Đề tài xây dựng bài giảng điện tử môn đại cương cơ sở văn hóa việt nam - Pdf 22


TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU
KHOA NGOẠI NGỮ
 fl 
Người thực hiện đề tài :
Ths. Lâm Ngọc Như Trúc
Vũng Tàu 2009
- 1 - MỞ ĐẦU
- 2 - 1. Lí do chọn đề tài
Văn hoá Việt Nam vốn là sự kết tinh những giá trị truyền thống tốt đẹp

giảng những kiến thức thầy sẵn có mà phải giảng những kiến thức, kỹ năng
sinh viên cần phải có để đáp ứng được các nhu cầu ngành nghề xã hội. Đây là
một phương pháp giảng dạy mới có hiệu quả đào tạo, làm người học có khả
năng tự học trong trường và cả sau khi đã tốt nghiệp ra trường, do đó có khả
năng thích ứng cao với nghề nghiệp.
Điều đó có nghĩa là mục tiêu đào tạo của Trường đại học phải chuyển
hướng từ chỗ chương trình đào tạo được xây dựng theo hướng tiếp cận nội
dung, tức là cung cấp cho sinh viên đầy đủ kiến thức để sau khi ra trường có
thể hành nghề được ngay. Phải chuyển sang hướng xây dựng chương trình
đào tạo theo hướng tiếp cận với sự phát triển của nền kinh tế xã hội, sự bùng
nổ thông tin trong các lĩnh vực khoa học kỹ thuật, tức là chỉ đủ thời gian đào
tạo cho sinh viên những phần kiến thức cốt lõi (phần kiến thức phải học) của
ngành nghề và rèn luyện cho sinh viên có khả năng tự học các phần kiến thức
nên học, phần kiến thức học được thì càng tốt để sinh viên có thể tự học, tự
phát triển được sau khi tốt nghiệp ra trường, tức là vẫn tự học được ngay cả
khi không có thầy hướng dẫn. Để làm được điều đó không có cách gì khác là
phải đổi mới phương pháp giảng dạy - giảng dạy theo phương pháp tích cực.
Phương pháp giảng dạy tích cực là gì? Làm thế nào để nâng cao chất lượng
bài giảng và rèn luyện khả năng tự học cho sinh viên… là những điều mà
chúng tôi luôn băn khoăn, trăn trở. Trải qua quá trình nghiên cứu lí thuyết và
nhất là sau gần 2 năm thực nghiệm việc đổi mới phương pháp giảng dạy và
ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong việc giảng dạy môn “Đại cương
cơ sở văn hóa Việt Nam”, chúng tôi nhận thấy rằng việc dạy bằng giáo án
điện tử (GAĐT) đối với bộ môn này đã đem lại những hiệu quả nhất định.
Nếu được đầu tư cẩn thận, phương pháp này sẽ tạo hứng thú cho sinh viên,
- 4 - đặc biệt là khi giảng những nội dung có minh hoạ bằng tranh ảnh, âm thanh,
sơ đồ, biểu bảng Mặt khác, việc trình diễn nội dung bài dạy bằng màn hình

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học nhằm tạo hứng thú học
tập cho sinh viên và đạt kết quả giáo dục cao.
- Nâng cao nghiệp vụ, chuyên môn cho giảng viên.
3. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Theo đánh giá của nhà nghiên cứu Phạm Khiêm Ích, ở nước ta việc
nghiên cứu và giảng dạy văn hóa học với tính cách một môn khoa học, mới
chỉ bắt đầu. Cách đây hơn 60 năm, Đào Duy Anh đã đặt viên gạch đầu tiên
cho văn hóa học, khi cuốn "Việt Nam văn hóa sử cương" của ông được Quan
Hải Tùng Thư ấn hành (năm 1938). Cùng thời với Đào Duy Anh có tiến sĩ
Nguyễn Văn Huyên - người đã đi đầu trong việc khai phá xã hội học văn hóa
và nhân học văn hoá ở Việt Nam Tuy nhiên, những hướng nghiên cứu mới
về văn hóa mà các ông mở ra đã không được tiếp tục trong một thời gian dài.
Gần đây có các công trình nghiên cứu của Phan Ngọc về "Văn hoá Việt
Nam - Cách tiếp cận mới" (1994) và "Bản sắc văn hoá Việt Nam" (1998).
Năm 1993 Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn Quốc gia đã cho xuất bản
hai công trình tập thể về "Văn hoá và phát triển" nhân Thập kỷ quốc tế về
phát triển văn hóa. Gần đây nhất là công trình "Văn hóa Việt Nam: Những
vấn đề lý luận và thực tiễn".
Một số giáo trình về "Văn hóa học" và "Xã hội học văn hóa" của Đoàn
Văn Chúc, "Văn hoá học đại cương và cơ sở văn hóa Việt Nam" của Trần
Quốc Vượng, "Cơ sở văn hoá Việt Nam" của Trần Ngọc Thêm cũng đã được
xuất bản.
- 6 - Nhìn chung những xuất bản phẩm đó đã đáp ứng được phần nào nhu
cầu nghiên cứu và giảng dạy văn hoá Việt Nam trong tình hình hiện nay. Tuy
nhiên thực tế cho thấy là có rất ít tài liệu được lưu hành trong nước đề cập
một cách có hệ thống về các khái niệm và phương pháp của văn hoá học. Đây
là một trong những lý khiến nhiều ấn phẩm viết về văn hoá Việt Nam vẫn

- Hệ thống văn hóa Việt Nam: chủ thể văn hóa Việt Nam, diễn trình lịch
sử văn hóa Việt nam, không gian văn hóa Việt Nam, hệ thống văn hóa
vật chất và tinh thần của người Việt Nam…
Tuy nhiên, do yêu cầu của việc giảng dạy theo hệ thống tín chỉ, trên cơ
sở chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo chúng tôi hướng đến việc
tăng thời lượng xêmina (chiếm khoảng 30 – 50% trên tổng số tiết của học
phần tùy theo trình độ của từng lớp sinh viên) để mỗi sinh viên thể hiện được
phương pháp tư duy khoa học và tập làm quen với cách thuyết trình một vấn
đề lí luận khoa học . Do vậy, phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn ở một số
lĩnh vực sau:
- Chương I: Khái quát về văn hóa học và văn hóa Việt Nam
• Mục 1.1 (Văn hóa học): được biên soạn đầy đủ, có hệ thống
• Mục 1.2 (Văn hóa Việt Nam): chỉ biên soạn những bài học khó và
tiêu biểu (chủ thể văn hóa Việt nam, văn hóa Việt Nam thời tiền sử
và sơ sử, vùng văn hóa Tây Bắc – Tây Nguyên – Nam Bộ), phần còn
lại sinh viên tham khảo trong các giáo trình và thuyết trình trước lớp.
- Chương II: Văn hóa nhận thức
Đây là một chương mục tương đối khó, việc trình bày và giảng giải
toàn bộ chương mục là việc làm cần thiết. Tuy nhiên, sinh viên vẫn
phải tự học và chuẩn bị thuyết trình một số vấn đề nhỏ trong chương
mục này (Xem cụ thể ở phần nội dung).
- 8 - - Chương III: Văn hóa tổ chức cộng đồng
• Mục 3.1 (Tổ chức Nhà – Làng – Nước): được biên soạn đầy đủ, có
hệ thống.
• Mục 3.2 (Tín ngưỡng và phong tục) và mục 3.3 (văn hóa giao tiếp và
nghệ thuật ngôn từ) sinh viên tham khảo trong các giáo trình và
thuyết trình trước lớp.

CHXHCN Việt Nam.
Về những vấn đề phương pháp nghiên cứu, tác giả vận dụng phương
pháp lịch sử kết hợp chặt chẽ với phương pháp logic và các phương pháp liên
ngành, thể hiện cụ thể ở các mặt sau đây:
- Thu thập, sưu tầm, nghiên cứu và xử lí các nguồn tư liệu thành văn để
rút ra những sự kiện, những tài liệu cần thiết cho việc thực hiện đề tài.
- Quy nạp, đúc kết ra những gì có thể là những giá trị tiêu biểu nhất, bản
chất nhất của nền văn hóa Việt Nam.
7. Bố cục của đề tài
Ngoài Phần mở đầu, Kết luận, Phụ lục và Thư mục tài liệu tham khảo,
Nội dung đề tài gồm 4 chương:
• Chương I: Khái quát về văn hóa học và văn hóa Việt Nam
• Chương II: Văn hóa nhận thức
• Chương III: Văn hóa tổ chức cộng đồng
- 10 - • Chương IV: Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên và môi
trường xã hội - 11 - NỘI DUNG

- 12 -

tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của tất cả những ai quan tâm đến đề
tài này. - 14 - THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
 fl 
- 15 - PHỤ LỤC
 fl 

Trường Đại học Bà Rịa Vũng Tàu
KHOA NGOẠI NGỮ

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam
Độc lập-Tự do- Hạnh phúc ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

I. THÔNG TIN VỀ HỌC PHẦN
1. Thông tin chung
- Tên học phần: ĐẠI CƯƠNG CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM
- Mã học phần: VCUL072232
- Số tín chỉ: 2
- Học phần: Bắt buộc 

Lên lớp

thuyết
Bài
tập
Thảo
luận
Thực
hành,
điền dã
Tự học,
tự
nghiên
cứu
Chương 1. Khái quát về văn hóa
học và văn hóa Việt Nam
1.1 Văn hóa học
1.1.1 Khái niệm văn hóa và các
5

2 4

2

2

2
2
14
2


4
Chương 3: Văn hóa tổ chức cộng
đồng
3.1 Tổ chức Nhà – Làng – Nước
3.2 Tín ngưỡng và phong tục
3.3 Văn hóa giao tiếp và nghệ thuật
ngôn từ
3

1
1
1
6

2
2
2
18

6
6
6
Chương IV: Văn hóa ứng xử với
môi trường tự nhiên và môi
trường xã hội
4.1 Văn hóa tận dụng và đối phó với
2 1

khoa học).
- Những sinh viên không làm bài tập nhóm hoặc vắng mặt trong các buổi
thuyết trình thì sẽ không được công nhận điểm thuyết trình của cá nhân
sinh viên đó.
- Nộp bài tập trễ hạn (1 – 7 ngày) sẽ bị trừ từ 10% đến 70%/ tổng số
điểm. Sau thời hạn 1 tuần thì sẽ không được tính điểm.
2. Phương pháp, hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập học
phần
2.1 Kiểm tra – đánh giá thường xuyên;
2.2 Kiểm tra – đánh giá chuyên cần và thái độ học tập, bao gồm:
- Tham gia học tập trên lớp: chuyên cần, chuẩn bị bài và thảo luận
- Phần tự học, tự nghiên cứu: hoàn thành tốt nội dung, nhiệm vụ mà
giảng viên giao cho cá nhân/tuần; bài tập nhóm/tháng; bài tập cá nhân/ học
kỳ…
- 19 - - Hoạt động theo nhóm: thuyết trình
2.3 Thi đánh giá giữa kỳ, tiểu luận, bài tập lớn;
2.3 Thi đánh giá cuối kỳ.
(Trọng số của từng phần theo quy định chung của Trường)
IV. TÀI LIỆU HỌC TẬP
- Tài liệu bắt buộc
1. Trần Ngọc Thêm, Cơ sở văn hóa Việt Nam, NXB Tp. HCM, 2000
2. Lâm Ngọc Như Trúc, Tập bài giảng “ Cơ sở văn hóa Việt Nam”
3. Trần Quốc Vượng (chủ biên), Cơ sở văn hóa Việt Nam, NXB Giáo dục,
2001
- Tài liêụ tham khảo
1. Chu Xuân Diên, Cơ sở văn hóa Việt Nam, NXB Đại học Quốc gia Tp.
HCM, 2002

2. Toan Ánh (1992), Nếp cũ, Tập 1 - 6, NXB TP. Hồ Chí Minh.
3. Phan Kế Bính (chủ biên) (1995), Văn hóa xã hội chủ nghĩa, NXB
Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
4. Nguyễn Công Bình, Lê Xuân Diệm & Mạc Đường (1990), Văn hóa và
cư dân ĐBSCL, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội.
5. Trần Ngọc Bình (2008), Văn hóa các dân tộc Việt Nam, NXB Thanh
Niên, TP. HCM.
6. Phan Xuân Biên, Phan An, Phan Văn Dốp (1991), Văn hóa Chăm,
NXB Khoa học xã hội, Hà Nội.
7. Trần Lâm Biền (1993), Hình tượng con người trong nghệ thuật tạo
hình truyền thống Việt, NXB Mĩ Thuật Hà Nội.
8. Nguyễn Từ Chi (1996), Góp phần nghiên cứu văn hóa và tộc người,
NXB Văn hoá thông tin, Tạp chí Văn học nghệ thuật, Hà Nội.
9. Chu Xuân Diên (1995), Văn hóa dân gian và phương pháp nghiên cứu,
Trường ĐH. Tổng hợp TP. HCM.
10. Lê Xuân Diệm, Đào Linh Côn, Võ Sĩ Khải (1995), Văn hóa Óc Eo –
những khám phá mới, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội.
11. Ngô Văn Doanh (1994), Văn hóa Chămpa, NXB Văn hoá thông tin,
Hà Nội.
- 22 - 12. Nguyễn Văn Huy (chủ biên) (2005), Bức tranh văn hóa các dân tộc
Việt Nam, NXB Giáo dục.
13. Nguyễn Văn Huyên (1995-1996), Góp phần nghiên cứu văn hóa Việt
Nam, Tập 1 - 2, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội.
14. Đinh Gia Khánh (1993), Văn hóa dân gian Việt Nam trong bối cảnh
Đông Nam Á, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội.
15. Đinh Gia Khánh (1995), Văn hóa dân gian Việt Nam với sự phát triển
của xã hội Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.

29. Nguyễn Khắc Thuần (2004), Đại cương lịch sử văn hóa Việt Nam,
Tập 2, NXB Giáo dục.
30. Nguyễn Khắc Thuần (2005), Đại cương lịch sử văn hóa Việt Nam,
Tập 3, NXB Giáo dục
31. Nguyễn Tài Thư (1988), Lịch sử Phật giáo Việt Nam, NXB Khoa học
xã hội, Hà Nội.
32. Nguyễn Khắc Tụng (1994), Nhà ở cổ truyền các dân tộc Việt Nam,
Tập 1, Hội Khoa học lịch sử Việt Nam – Trung tâm nghiên cứu kiến
trúc – Đại học Kiến trúc Hà Nội.
33. Lê Ngọc Trà (Tập hợp và giới thiệu) (2007), Văn hóa Việt Nam – đặc
trưng và cách tiếp cận, NXB Giáo Dục, Hà Nội.
34. Lê Trung Vũ (Chủ biên) (1992), Lễ hội cổ truyền, NXB Khoa học xã
hội, Hà Nội.
- 24 - 35. Trần Quốc Vượng (Chủ biên) (2008), Cơ sở văn hóa Việt Nam, NXB
Giáo Dục, Hà Nội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status