các định chế tài chính trung gian - Pdf 22

1
Tài chính tiền tệ 1
Chương 4: Các định chế tài chính trung
gian
Trung gian tài chính là gì?
Trung gian tài chính là các tổ chức nắm giữ các quỹ tiền tệ được tạo
lập chủ yếu thông qua huy động của những tác nhân thừa vốn và sử
dụng chúng để cung ứng cho các tác nhân thiếu vốn trong nền kinh
tế.
5 janvier 2012 1
Tài chính tiền tệ 2
1. Chức năng kinh tế của trung gian tài chính trong hệ
thống tài chính
1.1.Trung gian tài chính tiết kiệm chi phí thông tin và
chi phí giao dịch
Chi phí thông tin: chi phí liên quan đến việc thu thập, xử
lý những thông tin liên quan đến đối tác nói riêng và
đến giao dịch nói chung.
Chi phí giao dịch: các chi phí pháp lý, chi phí hoa hồng
cho người môi giới, chi phí thương lượng nhằm hiện
thực hóa một giao dịch
( Một người có vốn tạm thời nhàn rỗi muốn đầu tư. Họ cần
có những thông tin gì? Làm thế nào để tìm kiếm thông
tin đó?)
Tài chính tiền tệ 3
Các TGTC tiết kiệm được chi phí thông tin và chi phí giao
dịch do những yếu tố sau:
• Quy mô lớn
• Tính chuyên nghiệp trong hoạt động
• Cung cấp các dịch vụ liên quan một cách đa dạng
1.2 Trung gian tài chính là một giải pháp quan trọng

mô thị trường do bên thiếu thông tin lo ngại rủi ro
đạo đức.
5 janvier 2012 5
Tài chính tiền tệ 6
TGTC là một giải pháp quan trọng, giúp tăng cường
hiệu quả và sự ổn định của thị trường tài chính
Đối với vấn đề lựa chọn đối nghịch:
• Sự chuyên nghiệp trong thu thập và phân tích thông
tin giúp các TGTC lựa chọn được những cơ hội đầu
tư tốt hơn so với những người tiết kiệm nhỏ, riêng
lẻ.
• TGTC nắm giữ một tỷ lệ lớn các món cho vay riêng
lẻ không mua bán được trên thị trường nên các
thông tin mà các TGTC sản xuất được là các thông
tin độc quyền sử dụng, giá của món cho vay này (tức
lãi suất) không bị dao động nên tránh được vấn đề
“người đi xe không tốn tiền” (free rider problem).
5 janvier 2012 6
Tài chính tiền tệ 7
Đối với vấn đề rủi ro đạo đức:
• Nhờ kinh nghiệm tích lũy và sự chuyên môn hóa để
thực hiện việc theo dõi, giám sát những khoản vay đã
được tạo ra hay các khoản đầu tư đã được thực hiện,
các TGTC đã có thể giảm thiểu rủi ro đạo đức
• Các điều khoản hạn chế là một giải pháp nhằm hạn chế
rủi ro đạo đức đối với các hợp đồng nợ. Các TGTC có
điều kiện để thực hiện tốt giải pháp điều khoản hạn chế
do :
 Tính chuyên nghiệp giúp các TGTC soạn thảo các hợp đồng tín
dụng với các điều khoản hạn chế hoàn hảo hơn với chi phí thấp.

2.1.1 Các NHTM
- Huy động vốn thông qua các khoản tiền gởi của công
chúng (tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi
tiết kiệm)
- Sử dụng nguồn vốn này để cho vay
- Cung cấp các dịch vụ tài chính
5 janvier 2012 9
Tài chính tiền tệ 10
2.1.2 Các liên hiệp tín dụng (Credit Unions)
- Các tổ chức tín dụng có qui mô nhỏ, có tính chất hợp tác
- Thành lập với mục đích tự giúp đỡ lẫn nhau giữa các
thành viên của hiệp hội hơn là nhằm mục đích lợi
nhuận.
- Được tổ chức từ một nhóm xã hội có những mối quan
hệ chung
- Tiền gửi tiết kiệm của các thành viên tạo thành nguồn
vốn của hiệp hội. Nguồn vốn này sẽ được sử dụng để
cho vay chính các thành viên của hiệp hội
5 janvier 2012 10
Tài chính tiền tệ 11
2.1.3. Các hiệp hội cho vay và tiết kiệm (S&L -
Savings & Loans Associations)
- Tương tự như hiệp hội tín dụng, hiệp hội cho vay và tiết
kiệm chủ yếu cung cấp các khoản vay cho các hộ gia
đình.
- Khi mới ra đời, các hiệp hội này chỉ được phép huy
động tiền gửi tiết kiệm của các cá nhân và hộ gia đình
và chủ yếu cho vay thế chấp dài hạn nhằm tài trợ cho
việc mua nhà ở của dân cư (điểm khác biệt so với các
NHTM).

chế những tác động bất lợi của tổn thất do những rủi ro có thể xảy ra.
Vai trò :
- Phân tán rủi ro, hạn chế tác động bất lợi của rủi ro, duy trì hoạt động
bình thường của các chủ thể gặp rủi ro, bảo đảm an toàn cho các hoạt
động kinh tế
- Tập trung các nguồn lực tài chính phân tán, thực hiện các hoạt động đầu
tư, từ đó nâng cao hiệu quả của các nguồn tài chính quốc gia.
14
Tài chính tiền tệ 15
* Công ty bảo hiểm nhân
thọ
Hoạt động của các công ty
này nhằm cung cấp sự bảo
vệ tài chính cho bản thân
người đóng phí hoặc cho
thân nhân trước những rủi
ro về sinh mạng.
 Nguồn vốn:
 Đầu tư :
15
Tài chính tiền tệ 16
* Công ty bảo hiểm tài sản và tai nạn
Các công ty này cung cấp các hợp đồng bảo hiểm về thân
thể, tài sản và trách nhiệm dân sự.
 Nguồn vốn: chủ yếu từ phí và thu nhập đầu tư.
 Đầu tư: ưu tiên vào những đầu tư ngắn hạn và an toàn
do khó dự đoán chính xác mức và thời điểm bồi
thường:
• Tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc
• Trái phiếu chính quyền địa phương,

khấu trừ thuế).
- Quỹ sẽ chi trợ cấp cho những người tham gia đóng phí khi về hưu
theo một trong 2 hình thức: chi trả một lần hoặc thường xuyên theo
kỳ.
- Đầu tư dài hạn : cổ phiếu, trái phiếu công ty, trái phiếu kho bạc
hoặc cho vay cầm cố bất động sản; tiền gửi ngân hàng

18
Tài chính tiền tệ 19
Giải pháp điều hành của chính phủ :
• Yêu cầu tối thiểu về cung cấp thông tin và giám sát
• Đề ra các điều kiện phải có để thiết lập Quỹ
• Thành lập các Công ty bảo đảm trợ cấp.
 Quỹ trợ cấp công cộng:
- Quỹ trợ cấp công cộng phổ biến là Bảo hiểm xã hội. Đây là Quỹ do
Nhà nước thiết lập và quản lý.
- Đối tượng tham gia là những người lao động ở mọi loại cơ sở tư và
cơ sở công.
- Nguồn thu và đầu tư của Quỹ cũng tương tự như các Quỹ trợ cấp
tư.
- Các khoản chi trợ cấp của Quỹ: thu nhập hưu trí; thanh toán chi phí
y tế; trợ cấp tàn tật cho người tham gia.
- Các khoản trợ cấp thường gắn với mức đóng góp ở thời điểm trả
trợ cấp mà không gắn với mức đóng góp ở các thời kỳ quá khứ
Tình trạng cấp vốn thiếu rất dễ xảy ra.
5 janvier 2012 19
Tài chính tiền tệ 20
Giải pháp:
• Tăng số việc làm trong nền kinh tế
• Tăng tỷ lệ đóng góp của người lao động đang làm việc

mua sắm hàng hoá tiêu dùng hoặc trả nợ.
Hình thức cấp tín dụng : cho vay trả góp và cho vay qua thẻ tín dụng.
- Công ty tài chính bán hàng: Công ty này cũng cho vay tiêu dùng
nhưng với mục đích hổ trợ tiêu thụ cho những người bán lẻ hoặc
những nhà sản xuất riêng biệt, thường là Công ty mẹ của chúng.
Hình thức cấp tín dụng : vay gián tiếp thông qua mua lại các hợp đồng
trả góp giữa người tiêu dùng và người bán hàng
- Công ty tài chính thương mại: cho vay trên cơ sở các khoản phải thu
trong thương mại của các doanh nghiệp dưới 2 hình thức:
+ Mua lại/chiết khấu các khoản phải thu (nghiệp vụ factoring - bao
thanh toán)
+ Cho vay trên cơ sở thế chấp các khoản phải thu.
+ Ngoài ra, các công ty tài chính thương mại còn thực hiện cấp tín
dụng dưới hình thức cho thuê thiết bị (Công ty cho thuê tài chính)
22
Tài chính tiền tệ 23
2.3.2 Quỹ đầu tư (Quỹ tương trợ)
* Đặc điểm:
- Huy động vốn dưới hình thức các cổ phần (chứng chỉ
quỹ đầu tư) và dùng chúng để đầu tư chứng khoán
- Danh mục đầu tư của quỹ thường khá đa dạng, bao
gồm nhiều loại chứng khoán khác nhau và với một số
lượng đầu tư tương đối lớn.
- Quỹ đầu tư giúp biến đổi các khoản đầu tư nhỏ thành
các khoản đầu tư lớn, giúp các nhà đầu tư nhỏ tiết kiệm
chi phí, đa dạng hoá danh mục đầu tư và tận dụng được
việc điều hành chuyên nghiệp.
5 janvier 2012 23
Tài chính tiền tệ 24
* Phân loại:

5 janvier 2012 25
Tài chính tiền tệ 26
 Căn cứ vào mức độ chuyên môn hóa trong lĩnh vực đầu tư
- Các Quỹ đầu tư dài hạn, bao gồm:
+ Quỹ cổ phiếu thường
+ Quỹ trái phiếu
+ Quỹ hổn hợp (đầu tư vào cả trái phiếu và cổ phiếu)
- Quỹ ngắn hạn, hay còn gọi là Quỹ tương trợ thị trường tiền
tệ với danh mục đầu tư là các chứng khoán ngắn hạn trên
thị trường tiền tệ
• Ngoài ra, quá trình chuyên môn hoá còn diễn ra theo
ngành.
5 janvier 2012 26
Tài chính tiền tệ 27
3. Các trung gian tài chính ở Việt Nam
3.1. Các ngân hàng
• Theo Luật tổ chức tín dụng hiện hành (2010), Tổ chức tín dụng
là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động
ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín
dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng
nhân dân. Ngân hàng là một tổ chức tín dụng được thực hiện
toàn bộ các hoạt động ngân hàng.
• Về phương diện pháp lý, hệ thống các ngân hàng trung gian của
Việt Nam bao gồm:
- Ngân hàng thương mại
- Ngân hàng đầu tư
- Ngân hàng phát triển
- Ngân hàng chính sách
- Ngân hàng hợp tác xã (QTDND)
5 janvier 2012 27

29
Tài chính tiền tệ 30
3.2.2. Công ty cho thuê tài chính
- Theo Luật tổ chức tín dụng hiện hành, Công ty cho
thuê tài chính là loại hình công ty tài chính có hoạt
động chính là cho thuê tài chính.
- Hiện nay, các Công ty cho thuê tài chính đều do các
Ngân hàng thương mại thành lập.
- Hoạt động: chủ yếu cung cấp tín dụng trung, dài hạn
trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài sản không huỷ ngang
với khách hàng thuê.
- Huy động vốn: ngoài nguồn vốn chủ sở hữu, Công ty
cho thuê tài chính có thể huy động vốn có kỳ hạn, chủ
yếu là trung, dài hạn.
30
Tài chính tiền tệ 31
* Luật tổ chức tín dụng hiện hành còn đề cập đến hai loại tổ chức
tín dụng khác: Tổ chức tài chính vi mô và Quỹ tín dụng nhân
dân
- Tổ chức tài chính vi mô là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu
thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu
của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp
siêu nhỏ.
- Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp
nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình
thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo
quy định của Luật Tổ chức tín dụng và Luật hợp tác xã nhằm
mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh
doanh và đời sống.
31

chức bảo hiểm tương hỗ. Đây là tổ chức có tư cách pháp nhân được
thành lập để kinh doanh bảo hiểm nhằm tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau
giữa các thành viên. Thành viên tổ chức bảo hiểm tương hỗ vừa là
chủ sở hữu vừa là bên mua bảo hiểm.
33
Tài chính tiền tệ 34
3.2.4. Bảo hiểm xã hội
Theo định nghĩa của Luật Bảo hiểm xã hội (Luật số
71/2006/QH 11 ngày 29/06/2006), Bảo hiểm xã hội là
sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập
của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập
do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên
cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
34
Tài chính tiền tệ 35
* Quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc
Nguồn hình thành Quỹ :
• Đóng góp của người sử dụng lao động.
• Đóng góp của người lao động.
• Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ.
• Hỗ trợ của Nhà nước.
• Các nguồn thu hợp pháp khác.
Sử dụng Quỹ:
• Trả các chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định
• Đóng bảo hiểm y tế cho người đang hưởng lương hưu hoặc nghỉ việc
hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng.
• Chi phí quản lý.
• Chi khen thưởng.
• Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ.

• Chi phí quản lý.
• Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ theo quy định.
37
Tài chính tiền tệ 38
Về phương diện đầu tư tài chính, đầu tư của Quỹ bảo
hiểm xã hội (bao gồm tất cả các Quỹ thành phần) được
thực hiện dưới các hình thức:
• Mua trái phiếu, tín phiếu, công trái của Nhà nước, của
ngân hàng thương mại của Nhà nước.
• Cho ngân hàng thương mại của Nhà nước vay.
• Đầu tư vào các công trình kinh tế trọng điểm quốc gia.
• Đầu tư vào một số dự án có nhu cầu lớn về vốn do Thủ
tướng Chính phủ quyết định.
5 janvier 2012 38
Tài chính tiền tệ 39
Hiện nay, Bảo hiểm xã hội bao gồm cả hệ thống bảo
hiểm y tế. (Quyết định số 20/2002/ QĐ – TTg của Thủ
tướng chính phủ ngày 24/01/2002).
• Bảo hiểm y tế là một chính sách xã hội do Nhà nước tổ
chức thực hiện, nhằm huy động sự đóng góp của người
sử dụng lao động, người lao động, các tổ chức và cá
nhân, để thanh toán chi phí khám, chữa bệnh theo quy
định cho người có thẻ bảo hiểm y tế khi ốm đau.
• Quỹ bảo hiểm y tế được sử dụng để thanh toán chi phí
khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng cho người tham
gia bảo hiểm y tế theo phạm vi quyền lợi mà người
tham gia bảo hiểm y tế được hưởng và các khoản chi
phí khác theo quy định.
39
Tài chính tiền tệ 40

sự giám sát của Ngân hàng giám sát và Quỹ không có
tư cách pháp nhân.
- Công ty quản lý quỹ được thực hiện các nghiệp vụ
kinh doanh sau đây:
• Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;
• Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán.
• Huy động và quản lý các quỹ đầu tư nước ngoài có
mục tiêu đầu tư vào Việt Nam.
42
Tài chính tiền tệ 43
3.2.5. Công ty đầu tư chứng khoán
• Công ty đầu tư chứng khoán được tổ chức dưới hình
thức công ty cổ phần theo quy định của Luật doanh
nghiệp để đầu tư chứng khoán.
• Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép thành
lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán. Giấy
phép này đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh.
• Công ty đầu tư chứng khoán về thực chất là một Quỹ
đầu tư được tổ chức theo mô hình công ty. Công ty đầu
tư chứng khoán thực hiện việc quản lý công ty như một
công ty cổ phần nhưng có sự giám sát của Ngân hàng
giám sát.
43
Tài chính tiền tệ 44
Câu hỏi ôn tập Chương 4
1. Sự khác nhau giữa 3 nhóm định chế tài
chính trung gian: tổ chức nhận tiền gửi; tổ
chức tiết kiệm theo hợp đồng và định chế
đầu tư tập trung nhiều hơn ở cách thức huy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status