Thực trạng các định chế tài chính và vai trò đối với thị trường chứng khoản việt nam - Pdf 13

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
*** KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài:
CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH
VÀ VAI TRÒ ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM - THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT Sinh viên thực hiện : Nguyễn Mai Anh
Lớp : Anh 4
Khóa : 45
Giáo viên hướng dẫn : ThS. Phan Trần Trung Dũng

1.2.1. Căn cứ vào mục đích hoạt động 7
1.2.2. Căn cứ vào mức độ thực hiện chức năng trung gian 8
1.3. Vai trò 8 1.3.1. Chuyển đổi thời gian đáo hạn của các công cụ tài chính 8
1.3.2. Chuyển dịch và đa dạng hóa rủi ro 8
1.3.3. Giảm chi phí giao dịch 9
1.3.4. Tạo lập các cơ chế cho việc thanh toán 9
2. Nhóm định chế nhận gửi 9
2.1. Giới thiệu chung 9
2.2. Ngân hàng thƣơng mại 9
2.2.1. Khái niệm 9
2.2.2. Chức năng 10
2.2.3. Các nghiệp vụ trên thị trường chứng khoán 11
3. Nhóm định chế đầu tƣ 15
3.1. Giới thiệu chung 15
3.2. Quỹ đầu tƣ chứng khoán 15
3.2.1. Khái niệm 15
3.2.2. Hoạt động 15
4. Nhóm định chế dựa trên hợp đồng 17
4.1. Giới thiệu chung 17
4.2. Công ty bảo hiểm 17
4.2.1. Khái niệm 17
4.2.2. Hoạt động trên thị trường chứng khoán 18
5. Nhóm định chế trên thị trƣờng chứng khoán 19
5.1. Công ty chứng khoán 19
5.1.1. Khái niệm 19
5.1.2. Hoạt động 20
5.2. Ngân hàng đầu tƣ 23

NAM 32
I. Thực trạng hoạt động của thị trƣờng chứng khoán Việt Nam hiện nay 32
1. Hoạt động của thị trƣờng chứng khoán Việt Nam sau 10 năm 32
1.1. Giai đoạn năm 2000 – 2005: Giai đoạn sơ khai của TTCK Việt Nam
32 1.2. Giai đoạn năm 2006 : Sự phát triển đột phá của TTCK Việt Nam 33
1.3. Giai đoạn năm 2007: TTCK Việt Nam bùng nổ 34
1.4. Giai đoạn năm 2008: Chung xu thế của nền kinh tế, TTCK Việt Nam
khép lại với sự sụt giảm mạnh 34
2. Tổng quan hoạt động của thị trƣờng chứng khoán Việt Nam năm 2009 . 35
2.1. Tình hình chung 35
2.1.1. Thị trường cổ phiếu 35
2.1.2. Thị trường trái phiếu 36
2.1.3. Thị trường UPCoM 38
2.2. Quy mô các thị trƣờng 39
II. Ngân hàng thƣơng mại 40
1. Thực trạng hoạt động 40
1.1. Hoạt động trực tiếp 40
1.1.1. Trên thị trường sơ cấp 40
1.1.2. Trên thị trường thứ cấp 43
1.2. Hoạt động gián tiếp 46
1.2.1. Tham gia thành lập công ty chứng khoán 46
1.2.2. Kinh doanh chứng khoán và các nghiệp vụ trung gian 47
2. Đánh giá 47
III. Quỹ đầu tƣ chứng khoán 48
1. Thực trạng hoạt động 48
1.1. Lựa chọn chiến lƣợc đầu tƣ 50
1.2. Phát hành chứng chỉ quỹ 51

1. Đối với Nhà nƣớc 72
1.1. Tạo môi trƣờng kinh tế vĩ mô ổn định 72
1.2. Tạo lập thị trƣờng tiền tệ vững mạnh 73
1.3. Hoàn thiện khung pháp lý cho thị trƣờng chứng khoán Việt Nam và
công tác pháp chế của Ủy ban Chứng khoán Nhà nƣớc 74
1.4. Đổi mới quản lý Nhà nƣớc về chứng khoán và thị trƣờng chứng khoán
76 1.5. Lập quỹ bình ổn thị trƣờng chứng khoán 77
2. Đối với các định chế tài chính 78
2.1. Kết hợp các định chế tài chính tổ chức thành mô hình tập đoàn tài chính
– ngân hàng 78
2.2. Nâng cao năng lực cạnh tranh, năng lực hoạt động của các định chế tài
chính trên thị trƣờng chứng khoán 81
2.3. Hoàn thành cổ phần hoá các ngân hàng thƣơng mại Nhà nƣớc nhằm
nâng cao tiềm lực về vốn 82
2.4. Mở rộng hình thức quỹ đầu tƣ chứng khoán 84
2.5. Chuyên môn hóa hoạt động đầu tƣ của các công ty bảo hiểm 85
2.6. Tổ chức lại hoạt động của các công ty chứng khoán 87
3. Đối với các chủ thể khác trên thị trƣờng chứng khoán 88
3.1. Các tổ chức phát hành 88
3.2. Các cơ quan kế toán, kiểm toán 89
3.3. Các nhà đầu tƣ cá nhân 89
KẾT LUẬN 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Phụ lục Danh sách nghiệp vụ của các Công ty chứng khoán 93

BIDV
: Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam
NĐT
: Nhà đầu tƣ
QĐT
: Quỹ đầu tƣ
QĐTCK
: Quỹ đầu tƣ chứng khoán
CTQLQ
: Công ty quản lý quỹ
CTCK
: Công ty chứng khoán
CTCP
: Công ty cổ phần
NHĐT
: Ngân hàng đầu tƣ
BH
: Bảo hiểm
CTBH
: Công ty bảo hiểm
DNBH
: Doanh nghiệp bảo hiểm
DN
: Doanh nghiệp
TCTD
: Tổ chức tín dụng DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU


49

50
52
53
63
64
66

54
64
Nguyễn Mai Anh – Anh 4 – K45B – Tài chính quốc tế 1

LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thị trƣờng chứng khoán là một bộ phận không thể thiếu đƣợc trong hệ
thống tài chính, đồng thời, là một kênh huy động vốn rất hiệu quả đối với một
quốc gia theo nền kinh tế thị trƣờng. Đây là nơi mà các chủ thể tổ chức và cá
nhân tham gia tích cực vào các hoạt động mua bán trao đổi các công cụ tài chính
dài hạn nhƣ cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá.
Kinh nghiệm của nhiều quốc gia cho thấy thị trƣờng chứng khoán vận
hành thông suốt và trợ giúp đắc lực cho nền kinh tế nhờ sự có mặt của các trung
gian hay các định chế tài chính. Mặt khác, các nghiệp vụ kinh doanh chứng
khoán trên thị trƣờng cũng mang lại lợi nhuận đáng kể cho các tổ chức này.
Sự tham gia của các định chế tài chính, chủ yếu của các ngân hàng thƣơng
mại, các quỹ đầu tƣ và các công ty chứng khoán đã góp phần quan trọng làm
tăng chất lƣợng, hiệu quả và tính sôi động của thị trƣờng chứng khoán Việt Nam
trong gần 10 năm hoạt động qua. Vì vậy, nhận thức đƣợc đúng vai trò và thúc
đẩy hoạt động của các định chế tài chính trong tiến trình xây dựng và phát triển
thị trƣờng chứng khoán ở Việt Nam là thực sự cần thiết.

trường chứng khoán
Chương II: Thực trạng hoạt động và ảnh hưởng của các định chế tài
chính đối với thị trường chứng khoán Việt Nam
Chương III: Một số đề xuất nâng cao vai trò của các định chế tài chính
đối với thị trường chứng khoán Việt Nam
Em xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới Thạc sỹ Phan Trần Trung Dũng,
ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành đề tài khóa luận tốt
nghiệp này. Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do đây là một đề tài tƣơng đối
rộng, kiến thức của em còn hạn chế và thời gian nghiên cứu có hạn nên đề tài
khó tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận đƣợc sự thông cảm và đóng góp ý
kiến từ phía các thày cô giáo cùng bạn đọc để giúp em hoàn thiện đề tài này tốt
hơn nữa. Em xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Mai Anh – Anh 4 – K45B – Tài chính quốc tế 3

CHƢƠNG I: CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH VÀ VAI TRÒ ĐỐI VỚI SỰ
PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN
I. Tổng quan về thị trƣờng tài chính
1. Thị trƣờng tài chính
1.1. Khái niệm và chức năng
Thị trƣờng tài chính là một khái niệm rất rộng, do vậy có không ít cách
định nghĩa, ví dụ:
Định nghĩa 1: “Thị trường tài chính là nơi mà thông qua đó tất cả các
hãng kinh doanh, các hộ gia đình, và chính phủ trong nước hay ngoài nước có
nguồn tài chính dư thừa, tiết kiệm có thể tìm kiếm, giao dịch, và ký kết hợp đồng
vay mượn hay mua bán những chứng chỉ sở hữu tài sản với các hãng kinh
doanh, các hộ gia đình, và chính phủ trong nước hay ngoài nước khác, những
người có nhu cầu sử dụng các nguồn tài chính để thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu
của họ”
1
. Định nghĩa này chỉ rõ đƣợc các đối tƣợng tham gia thị trƣờng, hàng

chính tạo lập đƣợc nhiều nguồn vốn cho nền kinh tế, giúp khai thác triệt để và
hiệu quả các nguồn lực tài chính để từ đó thúc đẩy quá trình tự do hóa tài chính
và hội nhập kinh tế thế giới.
1.2. Cấu trúc
Căn cứ vào bản chất, phƣơng thức hoạt động và đối tƣợng là các công cụ
tài chính, có nhiều cách phân chia thị trƣờng tài chính.
1.2.1. Theo cơ cấu của thị trường
- Thị trường sơ cấp: nơi phát hành lần đầu các giấy tờ có giá để huy động
và tập trung vốn.
- Thị trường thứ cấp: nơi mua bán, trao đổi các giấy tờ có giá đã phát
hành trên thị trƣờng sơ cấp.
1.2.2. Theo thời hạn luân chuyển vốn
- Thị trường tiền tệ: nơi giao dịch, mua bán các giấy tờ có giá ngắn hạn. Thời
gian đáo hạn của các chứng khoán trên thị trƣờng tiền tệ thƣờng dƣới một năm.
- Thị trường hối đoái: nơi giao dịch, mua bán, trao đổi ngoại tệ và các
phƣơng tiện thanh toán quốc tế, là thị trƣờng phi tập trung.
- Thị trường chứng khoán: nơi giao dịch, mua bán các giấy tờ có giá trung
và dài hạn.
1.2.3. Theo cách thức tổ chức
- Thị trường có tổ chức: là thị trƣờng giao dịch tập trung ở sở giao dịch,
hàng hóa là các chứng khoán đã đƣợc niêm yết.
Nguyễn Mai Anh – Anh 4 – K45B – Tài chính quốc tế 5

- Thị trường không có tổ chức: là thị trƣờng giao dịch không tập trung, giao
dịch ở ngoài sở giao dịch, hàng hóa là các chứng khoán chƣa đƣợc niêm yết.
2. Giới thiệu về thị trƣờng chứng khoán
2.1. Khái niệm
Là một bộ phận quan trọng của thị truờng tài chính, “Thị trường chứng
khoán là một cơ chế thông qua đó người mua và người bán có thể tiến hành tìm
kiếm, giao dịch, trao đổi và mua bán chứng khoán”. Thị trƣờng chứng khoán

- Công khai
- Đấu giá
- Pháp chế mọi giao dịch
2.4. Cấu trúc
Tùy theo tiêu chí, thị trƣờng chứng khoán đƣợc phân chia nhƣ sau:
2.4.1. Theo phương thức giao dịch
- Thị trường sơ cấp/ Thị trường cấp một/ Thị trường phát hành (Primary
market): là nơi mà các loại CK đƣợc cơ quan phát hành bán cho các nhà đầu tƣ,
hay các CK lần đầu tiên đƣợc bán ra thị trƣờng.
- Thị trường thứ cấp/ Thị trường cấp hai/ Thị trường luân chuyển chứng
khoán (Secondary market): là thị trƣờng mua đi bán lại các loại CK đã đƣợc
phát hành ở thị trƣờng sơ cấp. Khi đó CK trở thành một loại hàng hóa đặc biệt,
đƣợc bán cho nhà đầu tƣ thứ hai mà không làm tăng quy mô đầu tƣ vốn.
2.4.2. Theo phương thức tổ chức và giao dịch
- Sở giao dịch chứng khoán/ TTCK tập trung/ TTCK chính thức: nơi mua
bán các CK đƣợc niêm yết trong danh sách của thị trƣờng.
- Thị trường OTC/ TTCK phi tập trung/ TTCK không chính thức/ Thị
trường qua quầy: là thị trƣờng không có địa điểm giao dịch cụ thể, giao dịch qua
hệ thống điện thoại và vi tính nối mạng các CK mới phát hành lần đầu.
2.4.3. Theo công cụ lưu thông
- Thị trường cổ phiếu: là thị truờng phát hành và mua đi bán lại các cổ
phiếu đã đƣợc phát hành.
Nguyễn Mai Anh – Anh 4 – K45B – Tài chính quốc tế 7

- Thị trường trái phiếu: là thị truờng phát hành và mua đi bán lại các trái
phiếu đã đƣợc phát hành, bao gồm thị trƣờng trái phiếu chính phủ và thị trƣờng
trái phiếu công ty.
- Thị trường chứng khoán phái sinh: là thị truờng phát hành và mua đi
bán lại các loại CK phái sinh đã đƣợc phát hành.
II. Tổng quan về các định chế tài chính

hiểm xã hội,…
1.2.2. Căn cứ vào mức độ thực hiện chức năng trung gian
Cách phân loại này dựa trên những điểm tƣơng đồng trong nghiệp vụ và
vai trò của các định chế tài chính đối với thị trƣờng tài chính nói chung và thị
trƣờng chứng khoán nói riêng, bao gồm:
- Các định chế nhận gửi: ngân hàng thƣơng mại, hiệp hội cho vay và tiết
kiệm, liên hiệp tín dụng.
- Các định chế đầu tư: công ty tài chính, quỹ đầu tƣ.
- Các định chế dựa trên hợp đồng: công ty bảo hiểm, quỹ hƣu trí.
- Các định chế trên thị trường chứng khoán: công ty chứng khoán, ngân
hàng đầu tƣ.
1.3. Vai trò
1.3.1. Chuyển đổi thời gian đáo hạn của các công cụ tài chính
Nhờ có các ĐCTC, cả ngƣời đầu tƣ và ngƣời đi vay đều có thể lựa chọn
đƣợc những thời hạn thích hợp với mục tiêu của mình, tránh tình trạng ngƣời
vay phải tìm ngƣời đồng ý chấp nhận thời hạn vay của mình.
Bên cạnh đó, các nhà đầu tƣ thƣờng không thích cho vay dài hạn nên với
việc đƣa ra các khoản tiền gửi ngắn hạn nối tiếp nhau, các ĐCTC sẵn sàng đáp
ứng các khoản cho vay dài hạn hơn.
1.3.2. Chuyển dịch và đa dạng hóa rủi ro
Khi các nhà đầu tƣ đặt tiền của họ vào các quỹ đầu tƣ, những quỹ này có
thể đầu tƣ số tiền đó vào CK của một số công ty lớn với danh mục đầu tƣ phong
phú, đa dạng. Bằng cách này, quỹ đầu tƣ đã giảm đến mức thấp nhất rủi ro đối
với số vốn của các nhà đầu tƣ.
Nguyễn Mai Anh – Anh 4 – K45B – Tài chính quốc tế 9

1.3.3. Giảm chi phí giao dịch
Các ĐCTC là các nhà đầu tƣ chuyên nghiệp, dễ dàng thu hút đƣợc những
ngƣời mua và những ngƣời bán thay vì để những ngƣời này tự tìm kiếm nhau.
Hầu hết các ĐCTC đều có đội ngũ nhân viên đƣợc đào tạo chuyên phân tích và

hợp tác và các loại hình ngân hàng khác.” (Khoản 2 Điều 20). Luật này còn quy
định: “Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân
hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín
dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.” (Khoản 7 Điều 20).
Nhƣ vậy, ngân hàng thƣơng mại là một định chế tài chính đóng vai trò
quan trọng trong việc đảm bảo nền kinh tế hoạt động nhịp nhàng, hiệu quả.
Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng giao dịch trực tiếp với các tổ
chức kinh tế và cá nhân, bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm, rồi sử dụng số
vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và dịch vụ
ngân hàng cho các đối tượng nói trên.
2.2.2. Chức năng
Trong điều kiện nền kinh tế thị trƣờng và trên cơ sở hệ thống ngân hàng
phát triển, ngân hàng thƣơng mại (NHTM) thể hiện các chức năng cơ bản sau:
- Chức năng trung gian tín dụng: NHTM là trung gian thực hiện việc tập
trung, huy động các nguồn vốn tạm thời, nhàn rỗi trong nền kinh tế nhƣ: tiền tiết
kiệm của dân cƣ, vốn bằng tiền của các doanh nghiệp, tổ chức… vào nguồn vốn
tín dụng để cấp tín dụng (cho vay) trở lại, đáp ứng nhu cầu về vốn cho các đối tƣợng
cần vốn.
- Chức năng trung gian thanh toán: NHTM làm trung gian thanh toán để
thực hiện các giao dịch cho/giữa các khách hàng của mình nhằm hoàn tất các
quan hệ kinh tế thƣơng mại của các đối tƣợng này.
- Chức năng cung ứng dịch vụ ngân hàng: bên cạnh việc làm trung gian
tín dụng và thanh toán, NHTM còn cung cấp đa dạng các nghiệp vụ ngân hàng
để đáp ứng nhu cầu không ngừng phát triển của các khách hàng (dịch vụ ngân
quỹ, dịch vụ kiều hối, dịch vụ ủy thác, dịch vụ tƣ vấn đầu tƣ…).
Nguyễn Mai Anh – Anh 4 – K45B – Tài chính quốc tế 11

2.2.3. Các nghiệp vụ trên thị trường chứng khoán
a. Hoạt động trực tiếp
a.1. Trên thị trường sơ cấp

- Kinh doanh trái phiếu
Trái phiếu là một công cụ mang lại thu nhập ổn định và thƣờng xuyên cho
các NHTM so với một loại CK khác là cổ phiếu vừa có mức độ an toàn vốn thấp
hơn vừa không đƣợc tham gia đầu tƣ trực tiếp. Trong hoạt động này, các NHTM
có đối tác thƣờng là các NHTM khác và các CTCK. Bên cạnh đó, hoạt động
kinh doanh trái phiếu, công trái với các nhà đầu tƣ nhỏ lẻ cũng có tiềm năng
phát triển lớn nếu đƣợc tổ chức thật sự chuyên nghiệp. Một ƣu điểm nữa của
hình thức kinh doanh này là không bị giới hạn bởi thời gian giao dịch của TTCK
tập trung.
- Sản phẩm phái sinh
Các NHTM có thể thực hiện các sản phẩm phái sinh nhƣ: hoán đổi, kỳ
hạn, quyền chọn, hợp đồng tƣơng lai đối với các trái phiếu, cổ phiếu trên thị
trƣờng. Ở đây, sự kết hợp liên thị trƣờng giữa thị trƣờng tiền tệ với TTCK sẽ
cung cấp cho các nhà đầu tƣ nhiều công cụ để kinh doanh (đầu cơ) và bảo hiểm
rủi ro, đồng thời tăng tính thanh khoản của thị trƣờng.
- Cho vay chứng khoán
Nghiệp vụ cho vay CK rất phổ biến đối với các TTCK phát triển, dƣới
nhiều hình thức nghiệp vụ khác nhau nhƣ: Cầm cố CK, nghiệp vụ repo cổ phiếu,
mua khống T + 2, các nghiệp vụ bảo chứng, uỷ thác đầu tƣ , chính là các
nghiệp vụ sử dụng đòn bẩy tài chính. Nghiệp vụ cho vay CK giữa các trung gian
tài chính có phạm vi rộng hơn cả về danh mục CK cho vay cũng nhƣ danh mục
tài sản thế chấp. Bên vay thế chấp tài sản khi nhận CK và phải trả lại CK, đồng
thời nhận lại tài sản thế chấp khi đáo hạn. Việc cho vay CK thực sự góp phần
làm tăng tính thanh khoản của thị trƣờng, đồng thời có thể giúp các bên tham gia
(đặc biệt là đối với các trung gian tài chính) tìm kiếm lợi nhuận thông qua việc
kinh doanh CK đi vay hoặc nhận thế chấp.
Nguyễn Mai Anh – Anh 4 – K45B – Tài chính quốc tế 13

- Ngân hàng lưu ký chứng khoán
Thành viên lƣu ký là một tổ chức đƣợc phép cung cấp các dịch vụ về lƣu

Đóng vai trò là một ĐCTC quan trọng bậc nhất, NHTM rất chú trọng phát
triển các hoạt động trung gian trên TTCK nhƣ: đại lý, bảo lãnh phát hành CK;
đăng ký, thanh toán bù trừ, lƣu ký CK; môi giới CK; tƣ vấn CK. Các nghiệp vụ
này cũng do CTCK trực thuộc NHTM đảm nhiệm.
- Nghiệp vụ đại lý, bảo lãnh phát hành CK là nghiệp vụ cơ bản thể hiện vai
trò trung gian của NHTM trong việc phân phối CK. Đối với nghiệp vụ đại lý phát
hành, CTCK trực thuộc chỉ đứng ra nhận phân phối CK ra thị trƣờng cho nhà phát
hành để hƣởng hoa hồng đại lý. Còn đối với nghiệp vụ bảo lãnh phát hành CK,
CTCK trực thuộc phải mua trực tiếp toàn bộ hay một phần số CK của nhà phát
hành, đảm bảo giá bán cố định và cam kết mua lại số CK không bán đƣợc.
- Nghiệp vụ đăng ký, thanh toán bù trừ và lưu ký CK là nghiệp vụ phổ
biến và hữu ích. Sau khi khách hàng mở tài khoản, CTCK trực thuộc NHTM
phải bảo quản CK, tiến hành mua bán, thanh toán, giao dịch CK theo yêu cầu và
tự hạch toán ghi sổ CK cho khách hàng. Mảng thanh toán bù trừ các giao dịch
CK sẽ đáp ứng đƣợc nhu cầu thanh toán không sử dụng tiền mặt trên TTCK vì
thực hiện thông qua hệ thống chuyển khoản của các NHTM.
- Trong hoạt động môi giới CK, NHTM sẵn có nhiều lợi thế nhƣ: đội ngũ
nhân viên môi giới đƣợc đào tạo chuyên nghiệp, cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại,
mạng lƣới chi nhánh rộng khắp và các mối quan hệ khách hàng lâu dài. Khi thực
hiện nghiệp vụ này, CTCK trực thuộc đứng ra thƣơng lƣợng, mua bán CK hộ
cho khách hàng và thu đƣợc nhiều lợi nhuận từ phí và hoa hồng giao dịch.
- Để thực hiện tư vấn CK, CTCK trực thuộc tiến hành các hoạt động phân
tích CK của các doanh nghiệp niêm yết, đƣa ra các báo cáo nhận định và khuyến
nghị cho thị trƣờng. Các báo cáo phân tích này sẽ là nguồn thông tin cơ sở và
quan trọng để đánh giá doanh nghiệp, định giá cổ phiếu rồi tƣ vấn cho các nhà
đầu tƣ.
Nguyễn Mai Anh – Anh 4 – K45B – Tài chính quốc tế 15

3. Nhóm định chế đầu tƣ
3.1. Giới thiệu chung

a. Lựa chọn chiến lược đầu tư
QĐTCK thu hút vốn rộng rãi từ công chúng và thuộc sở hữu của chính
các nhà đầu tƣ này để đầu tƣ vào các CK của các tổ chức niêm yết. Nhiệm vụ
của các quỹ này là tìm kiếm khả năng sinh lợi trên TTCK cho công chúng đầu tƣ
thay cho việc gửi tiền ngân hàng. Chính vì thế, QĐTCK phải lựa chọn đƣợc một
danh mục CK hợp lý và có chiến lƣợc đầu tƣ hiệu quả để đảm bảo lợi ích của
các nhà đầu tƣ vào quỹ.
b. Phát hành chứng chỉ quỹ
Có hai hình thức phát hành là: các QĐTCK bán trực tiếp chứng chỉ quỹ
hay cổ phiếu công ty quỹ cho các nhà đầu tƣ hoặc phân phối gián tiếp qua các
ĐCTC trung gian trên TTCK nhƣ ngân hàng thƣơng mại, công ty chứng khoán
hay công ty quản lý danh mục đầu tƣ.
Các chứng chỉ quỹ là các CK phù hợp cho nhiều nhà đầu tƣ công chúng
trên thị trƣờng và là công cụ đầu tƣ đƣợc các nhà đầu tƣ tổ chức ƣa thích nếu
quỹ đƣợc quản lý tốt bởi các nhà quản lý chuyên nghiệp.
c. Đầu tư vào các chứng khoán
Sau khi huy động đƣợc vốn từ các nhà đầu tƣ, vốn này sẽ đƣợc các
QĐTCK sử dụng vào việc mua các CK trong danh mục đầu tƣ mục tiêu với tỷ
trọng các CK hợp lý theo các phân tích, đánh giá và phƣơng án của các nhà quản
lý đầu tƣ. Việc lựa chọn danh mục phù hợp là rất quan trọng do giá CK biến
động liên tục trên thị trƣờng có thể gây ảnh hƣởng đến giá trị tài sản ròng của quỹ
và giá trị của ngƣời đầu tƣ.
Hoạt động đầu tƣ CK của QĐTCK sẽ đƣợc thực hiện thông qua các môi
giới trung gian trên TTCK, thƣờng là các CTCK. Do mức độ chuyên nghiệp của
các nhà quản lý quỹ và khối lƣợng giao dịch lớn nên chi phí giao dịch CK của
các quỹ vẫn kinh tế hơn nhiều so với việc các nhà đầu tƣ tham gia cá nhân trên
thị trƣờng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status