ĐỀ TÀI: BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC MÔN SINH HỌC CHO HỌC SINH CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ - Pdf 22

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÁP MƯỜI
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TÂN KIỀU
THÁI VĂN TIẾN
“BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC MÔN SINH HỌC CHO
HỌC SINH CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ”
ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Tháp Mười, tháng 3 năm 2012
Mục lục
A. Phần mở đầu .trang 1
1. Lý do chọn đề tài: .trang 1
2. Mục đích nghiên cứu: .trang 2
3. Khách thể và đối tợng nghiên cứu: trang 3
a. Khách thể: .trang 3
b. Đối tợng nghiên cứu: ..trang 3
4. Giả thuyết khoa học:. .trang 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu: .trang 4
6. Phạm vi nghiên cứu: . .trang 4
7. Phơng pháp nghiên cứu: .trang 4
8. Cấu trúc của đề tài: .trang 5
B. Phần nội dung. .trang 6
Chơng I : Cơ sở lí luận .trang 6
Chơng II : Thực trạng của vấn đề cần nghiên cứu .trang 7
Chơng III: Các giải pháp thực hiện và hiệu quả .trang 9
1. Các giải pháp, biện pháp giải quyết thực trạng: .trang 9
1.1 Biện pháp 1: Thờng xuyên Sử dụng phơng pháp quan sát nghiên cứu
tìm tòi và chia nhóm. .trang 10
1.2. Biện pháp 2: Tăng cờng thực hành do giáo viên tiến hànhtrang 14
2. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm: .trang 16
C. Kết luận và kiến nghị: .trang 18
1. Kết luận: ..trang 18
2. Bài học kinh nghiệm: .trang 18

hiểu mới đối với từng bài, đó là tính tích cực, tính động não của t duy và tính tự
lập của các em đợc thực hiện, các khả năng trí tuệ đợc khêu gợi, yêu cầu tự suy
nghĩ và tự khái quát các khái niệm đợc đề cao. Thái độ tự nghiên cứu đã trở
thành một đặc trng cho học sinh.
Các bài Sinh THCS lại có những đặc trng riêng của nó và có thể có nhiều
cách học khác nhau. Trong quá trình dạy môn Sinh học ngời giáo viên phải kết
hợp một cách linh hoạt, hợp lý nhiều phơng pháp và hình thức tổ chức "Học một
bài Sinh nh thế nào?". Nh vậy mới làm cho các em nghĩ nhiều hơn thảo luận
nhiều hơn góp phần tạo cơ sở quan trọng cho việc đổi mới thực sự phơng pháp
dạy học mà Nhà nớc ta đã và đang thực hiện. Quá trình này tuân theo định hớng
tích cực hoá hoạt động của học sinh trên cơ sở tự giác, tự do, tự khám phá dới sự
tổ chức, hớng dẫn của giáo viên. Từ đó xây dựng phơng pháp tự học
theo hớng tích cực.
Học tốt môn Sinh học là một trong những vấn đề trọng tâm của phơng pháp
dạy học, bởi lẽ môn Sinh học là môn học cả ngời học lẫn ngời dạy thờng xuyên
phải làm, đặc biệt đối với học sinh THCS thì việc học môn Sinh học là hình thức
dựa trên mẫu vật để tìm ra kiến thức của mình. Nhà trờng không thể dạy cho học
sinh những gì mà họ cần trong cuộc sống sau này mà chỉ trang bị cho học sinh
những kiến thức cơ bản và phơng pháp nhận thức, phơng pháp tự học để có thể tự
học tập suốt đời để dễ dàng thích ứng với thời đại bùng nổ thông tin khoa học và
công nghệ thờng xuyên đổi mới đáp ứng đợc yêu cầu của thực tiễn xã hội nghĩa
là góp phần tạo ra những con ngời linh động, sáng tạo. Có khả năng giải quyết
những vấn đề trong học tập hôm nay và lao động hôm sau. Phải dạy cho học sinh
biết suy nghĩ trớc những vấn đề đặt ra nhằm phát triển óc t duy sáng tạo. Phải tạo
điều kiện cho học sinh đợc độc lập suy nghĩ. Bộc lộ những suy nghĩ của mình
trong quá trình thảo luận, tranh luận với các bạn trong nhóm, trong lớp. Đây
chính là dịp để các em nâng cao năng lực tự đánh giá trong lúc đối chiếu suy
nghĩ của bản thân với ý kiến của các bạn và tổng kết của thầy.
Là một giáo viên dạy sinh học có nhiều tâm huyết với nghề tôi luôn không
ngừng phấn đấu học hỏi sáng tạo trong quá trình dạy môn sinh học và cùng với

lợng cao hơn nghĩa là học sinh tăng cờng tính chủ động, tự giác, tích cực hơn.
b. Đối t ợng nghiên cứu:
Tất cả học sinh THCS Tân Kiều trong năm học 2011-2012.
4. Giả thuyết khoa học:
Chúng ta đã biết một nguyên tắc cơ bản của lý luận dạy học hiện đại là phải
đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ hữu cơ giữa 3 thành tố: Mục đích - nội dung và
phơng pháp.
Trong quá trình dạy học có biến đổi thờng xuyên vốn kinh nghiệm của học
sinh biến đổi cả về số lợng của hệ thống tri thức, biến đổi các năng lực ngời
cùng với sự biến đổi đó thì năng lực trí tuệ của học sinh cũng đợc phát triển.
Với mục tiêu mới thì cần phải có nội dung mới và phơng pháp dạy học mới
thích hợp, phơng pháp dạy học mới có thể tạo điều kiện để lựa chọn nội dung
đến tối u và thực hiện mục đích ở tầm cao hơn.
Trọng điểm của phơng pháp đổi mới là chuyển mạnh từ việc truyền thụ
kiến thức song việc chú trọng bồi dỡng năng lực cho học sinh đặc biệt là năng
lực sáng tạo, năng lực thực hành.
Vì vậy việc đối mới chơng trình và sách giáo khoa lần này tập trung chủ
yếu đổi mới phơng pháp dạy học.
Phơng pháp học mới là giáo viên hỗ trợ, hớng dẫn tạo điều kiện cho học
sinh thực hiện thành công các hoạt động học tập, làm trọng tài trong các cuộc
thảo luận ở lớp để đi đến kết luận hợp lý nhất, làm cho tiết học có chất lợng cao
hơn .
Nghiên cứu các phơng pháp dạy học Sinh học theo hớng đổi mới để từ đó
rèn luyện bồi dỡng cho học sinh cấp THCS năng lực tự học môn Sinh học nói
riêng và kỹ năng tự học nói chung góp phần nâng cao chất lợng giáo dục theo
mục tiêu năm học 2011-2012.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để góp phần vào việc dạy và học tốt môn Sinh học cũng nh bồi dỡng năng
lực tự học môn Sinh học cho học sinh cấp THCS ở đề tài này tôi nghiên cứu các
nhiệm vụ sau:

Trong thời đại hiện nay để tăng cờng thu nhập theo đầu ngời, tiến bộ trong
giáo dục sức khoẻ, bảo vệ môi trờng. Trên thực tế giáo dục là yếu tố rất quan
trọng để nâng cao năng suất lao động. Đồng thời giáo dục cũng là yếu tố rất
quan trọng là nhân tố tích cực trong việc cải tạo, xây dựng củng cố và phát triển
quan hệ sản xuất mới.
Lịch sử đã chứng minh vai trò to lớn của giáo dục trên mọi mặt đời sống và
xã hội, còn trong sự hình thành và phát triển nhân cách của học sinh.
Nếu nh tính tích cực đợc thể hiện ở các cấp độ bắt chớc, tái hiện, tìm tòi,
sáng tạo thì học sinh THCS cần phải vơn tới hai cấp: Tìm tòi và sáng tạo. Có nh
thế các em mới trở thành những con ngời trong xã hội, mới là những chủ nhân
của đất nớc. Đặc biệt lứa tuổi THCS các em cần phải rèn luyện phấn đấu cả tài
lẫn đức.
Chơng trình Sinh học THCS có nhiệm vụ cung cấp cho HS một hệ thống
kiến thức cơ bản, bớc đầu hình thành ở HS những kỹ năng cơ bản phổ thông và
thói quen làm việc khoa học.
Hơn nữa môn Sinh học còn có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ, qua lại với các
môn khác. Nhiều kiến thức và kỹ năng đạt đợc qua môn Sinh học là cơ sở đối với
việc học tập các môn khác.
Phơng pháp giảng dạy Sinh học một cách đúng đắn, phù hợp với mục tiêu
giáo dục, bồi dỡng năng lực tự học môn Sinh học cho học sinh sẽ mang lại
những khả năng to lớn góp phần hình thành và rèn luyện ở học sinh cách thức t
duy và làm việc khoa học, cũng nh góp phần giáo dục học sinh có ý thức thái độ
trách nhiệm đối với cuộc sống, gia đình xã hội và môi trờng.
Dù còn gặp nhiều khó khăn, xong thầy và trò trờng THCS chúng tôi vẫn ra
sức tự rèn luyện mình, quyết tâm xây dựng và thực hiện tất cả các chỉ tiêu nhiệm
vụ của từng năm học, xây dựng các chỉ tiêu, biện pháp phù hợp với đặc thù tình
hình của nhà trờng, của môn học để đạt đợc kết quả mà cấp trên và xã hội phải
công nhận. Đặc biệt là đối với môn Sinh học theo chơng trình SGK đã đổi mới,
chúng tôi sẽ nhanh chóng thực hiện khắc phục tình trạng khó khăn trên ngay từ
những lớp học đầu tiên của cấp học chứ không chỉ áp dụng cho những học sinh ở

cụ, thiết bị phục vụ công tác thực hành thí nghiệm có nguy cơ xuống cấp, h hỏng
ít nhiều gây khó khăn cho việc đảm bảo chất lợng và hiệu quả các tiết thực hành.
Đối với việc dạy học trên lớp cũng còn nhiều khó khăn, phòng học thiếu
dẫn đến học sinh trong mỗi lớp học đông gây bất lợi cho việc phân nhóm học
sinh thảo luận.
Việc tổ chức dạy học cũng cần phải thay đổi: nhiều giáo viên cha tâm huyết
với nghề, cha hết lòng yêu thơng trẻ em, tuy thể hiện rằng bản thân luôn không
ngừng phấn đấu, tự cải tạo mình nhng thực chất là tự thu hẹp quyền uy của mình
"lạm dụng quyền độc thoại, giảng giải, minh hoạ, làm mẫu, kiểm tra, đánh giá,
kỹ năng thực hành, tính toán, suy luận còn học sinh thì thụ động ngồi nghe,
ngồi nhìn, cố mà ghi nhớ và nhắc lại", cha dành cho HS vị trí chủ động trong học
tập.
Bên cạnh đó một số giáo viên vẫn còn bảo thủ không từ bỏ đợc thói quen
khuôn vàng thớc ngọc, không thích đợc đòi hỏi mới, học sinh thì đã quen học
thụ động, dựa vào giảng giải tỉ mỉ, kỹ lỡng của giáo viên, ít tự lực tìm tòi nghiên
cứu. Do đó kỹ năng tự học đã yếu lại càng yếu hơn.
Qua khảo sát việc học tập bộ môn Sinh học ở Trờng THCS Tân Kiều đầu
năm học 2011 -2012 vừa qua mà bản thân tôi cùng sự hỗ trợ của đồng nghiệp
thực hiện .
* Kết quả cụ thể nh sau:
Khối TS
Nắm KT cơ
bản
Kỹ năng thực
hành
Tính năng động
sáng tạo
Sự kết hợp SGK
và suy luận vấn
đề

cộng
300 205
68,3
220
73,3 205 68,3
226
75,3
Trớc thực trạng và tình hình thực tế đó của học sinh nh vậy so với nhiệm vụ
năm học và thực tiễn của Giáo dục đối với khoa học công nghệ hiện tại thì cha
đáp ứng đợc yêu cầu. Vì vậy bản thân tôi là giáo viên Sinh học ngoài những ph-
ơng pháp bộ môn đã thực hiện cần có một vài giải pháp về việc đổi mới phơng
pháp giảng dạy trong bộ môn Sinh học xây dựng đợc năng lực tự học cho học
sinh THCS, tạo nền tảng cho các em phát triển năng lực tự học ở mức độ cao hơn
ở bậc THPT và xa hơn nữa là đào tạo đợc những con ngời có khả năng tự học, tự
nghiên cứu trong một xã hội học tập suốt đời.
Trong những năm gần đây các sách báo khoa học giáo dục và trong thực tế
dạy học đợc diễn đạt bằng các thuật ngữ nh: "Dạy học nêu vấn đề"; "Dạy học coi
học sinh là trung tâm" ; " Phơng pháp dạy học tích cực" Tuy nhiên trên thực tế
mục đích cần đạt đợc là kết quả của sự vận dụng tổng hợp những khía cạnh bản
chất tích cực trong các xu hớng lý luận nói trên. Và không có một phơng pháp
giáo dục nào là vạn năng có thể áp dụng cho mọi hoàn cảnh, mọi đối tợng học
sinh. Chúng ta thờng phải sử dụng tổng hợp nhiều phơng pháp đặc biệt là đối với
môn sinh học: Con đờng hình thành kiến thức chủ yếu là con đờng thực nghiệm,
xuất phát từ kinh nghiệm sống của học sinh học từ những quan sát trực tiếp,
giảm nhẹ những suy luận lý thuyết phức tạp. Nghĩa là học sinh đợc huấn luyện
về cách thức giải quyết một vấn đề (hay một bài toán) từ giáo viên, sau đó giáo
viên có thể cung cấp thêm hớng giải quyết vấn đề từ kinh nghiệm của mình để
qua đó các em có thể sáng tạo thêm.
Ch


Mục 2: trọng tâm tìm hiểu cấu tạo tế bào thực vật thờng thì giáo viên sẽ
hớng dẫn học sinh lần lợt nh sau:
+ Đọc, nghiên cứu thông tin.
+ Kết hợp quan sát hình 7.4 hoặc tranh: Cấu tạo tế bào thực vật.
+ Treo tranh câm: yêu cầu học sinh chỉ tranh (và bổ sung lẫn nhau): nêu
từng bộ phận chính và chức năng từng bộ phận của tế bào thực vật. Đây là
con đờng chính tìm đến kiến thức của học sinh. Thực sự nếu chú ý quan sát
giáo viên sẽ phát hiện đa phần học sinh tỏ vẻ miễn cỡng, thiếu sự tự giác, tích
cực, chủ động xây dựng kiến thức hay đúng hơn là có cảm giác hụt hẫng!
Nhng nếu giáo viên tổ chức thi đua học tập thông qua việc dạy học theo
nhóm, tổ cho học sinh kết hợp với việc sử dụng thiết bị giáo dục-Đồ dùng
dạy học là Mô hình lắp ráp tế bào thực vật thì kết quả sẽ nh thế nào? Cụ thể
là giáo viên chia lớp làm 2 đội, mỗi đội 2 nhóm) thi đấu tiếp sức với nội dung
lắp ráp mô hình tế bào thực vật (tất nhiên phải có 2 mô hình để thực hiện).
Và mô hình sẽ lần lợt đợc học sinh lắp ráp lên bảng với các thành phần và
chức năng từng bộ phận của tế bào thực vật:
- Vách tế bào: làm cho tế bào có hình dạng nhất định.
- Màng sinh chất bao bọc ngoài chất tế bào
- Chất tế bào: là chất keo lỏng, trong chứa các bào quan nh lục lạp,
tại đây diễn ra các hoạt động sống của tế bào.
- Nhân: thờng chỉ 1 nhân cấu tạo phức tạp có chức năng điều khiển
mọi hoạt động sống cơ bản của tế bào
Lúc này học sinh sẽ hết sức tích cực và tập trung chú ý vào thao tác lắp
ráp mô hình và kiểm tra kiến thức vừa thực hiện Giáo viên dễ dàng nhận xét
kết quả của 2 đội: trớc-sau, chính xác và thẩm mỹ Sau đó tổng kết từng bộ
phận chính và chức năng từng bộ phận của tế bào thực vật. Điều quan trọng là
nếu giáo viên chú ý sẽ thấy rõ sự thỏa mãn và đắc thắng của tất cả học sinh
bởi vì chính bản thân các em đã tìm ra kiến thức chứ không phải là giáo viên
nhồi nhét Đây cũng là vấn đề cơ bản trong đổi mới phơng pháp nhằm phát
huy tính tích cực tự giác của học sinh.

Cụ thể nh thế nào ta nghiên cứu các bài tiếp theo và hớng dẫn các em làm
bài tập về nhà theo mẫu của hoa bởi đã phân tích.
Cuối tiết Tổ chức cuộc thi nhỏ cắt các bộ phận mô phỏng hoa bằng giấy
sau đó cho các nhóm ghép lên bảng tạo thành hình bông hoa hoàn chỉnh. Tổ
chức chấm về thời gian và thẩm mỹ, chính xác.
Ví dụ 3

:
Bài 18:

Trai sông (Sinh học 7)
Giáo viên: Cho học sinh chia nhóm và kiểm tra mẫu vật
*1. Hình dạng, cấu tạo:
a. Vỏ trai:
Giáo viên: Cho học sinh tự quan sát hình 18.1; 18.2 SGK rồi kết hợp với
mẫu vật tự thu thập thông tin.
Giáo viên: Cho các nhóm thảo luận câu hỏi SGK sau đó đại diện trả lời.
Học sinh: Tự rút ra kết luận.
- Vỏ trai đợc chia thành 3 lớp: + Lớp sừng
+ Lớp đá vôi
+Lớp xà cừ
- Hình dạng ngoài: Đầu vỏ, đỉnh vỏ, bản lề vỏ, đuôi vỏ, vòng tăng trởng.
Giáo viên: Căn cứ vào vòng đó xác định đợc điều gì ?
Học sinh: Xác định tuổi của trai.
Giáo viên: Muốn mở vỏ trai quan sát ta phải làm gì ?
Học sinh: Đại diện nhóm trả lời: Cắt dây chằng phía lng, cắt 2 cơ khép
vỏ.
Giáo viên: Mài mặt ngoài của trai ngửi có mùi khét vì sao ?
Học sinh: Mài mặt ngoài -> Có mùi khét vì lớp sừng bằng chất hữu cơ bị
ma sát -> cháy -> mùi khét.

Ví dụ 4:
Bài 16: Mổ và quan sát giun đất. (Sinh học 7)
GV: Kiểm tra mẫu vật của từng nhóm và phát đồ dùng thực hành sau đó
nêu mục đích của bài.
*1. Cách xử lý mẫu.
HS: Cá nhân tự đọc thông tin -> ghi nhớ kiến thức.
HS: Đại diện nhóm trình bày cách xử lý.
GV: Kiểm tra mẫu thực hành.
*2. Quan sát cấu tạo ngoài:
GV: Yêu cầu các nhóm quan sát các đốt, vòng tơ, mặt lng, mặt bụng, sử
dụng kính lúp.
GV: Làm thế nào quan sát vòng tơ? mặt lng, mặt bụng.
HS: Kéo giun trên giấy thấy lạo xạo, quan sát mặt lng và mặt bụng dựa vào
màu sắc.
GV: Các nhóm chú thích vào hình
HS: Đại diện nhóm điền vào tranh câm
*3. Cách mổ:
GV: yêu cầu các nhóm đọc thông tin trong SGK -> ghi nhớ từng bớc mổ
-> kiểm tra sản phẩm.
HS: Đại diện lên trình bày - > nhóm khác bổ sung.
GV: Khi mổ ĐVKXS chú ý:
Mở mặt lng, nhẹ tay đứng kéo ngắn, lách nội quan từ từ, ngâm vào nớc.
*4. Quan sát cấu tạo trong.
GV: Hớng dẫn còn học sinh theo dõi.
Dùng kéo nhọn tách nhẹ nội quan -> dựa vào hình 16.3A - 16.3B để xác
định các cơ quan.
HS: Các nhóm hoàn thành, chú thích hình 16B và C.
GV: Gọi đại diện nhóm lên chữa trên tranh câm -> nhóm khác bổ sung.
* Kết luận chung:
GV: Gọi đại diện 1-3 nhóm:

hệ cơ quan.
GV: Yêu cầu chỉ từng hệ cơ quan trên mẫu mổ.
HS: Đại diện nhóm trình bày
HS: Nghiên cứu bảng trang 118 -> thảo luận.
GV: Hệ tiêu hoá của ếch có gì khác so với cá?
HS: Lỡi phóng ra bắt mồi, dạ dày, gan lớn có tuyến tuỵ.
GV: Vì sao ếch xuất hiện phối mà vẫn trao đổi khí qua da.
HS: Phổi đơn giản hô hấp qua da là chủ yếu.
GV: Tim ếch khác cá điểm nào?
HS: Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.
GV: Quan sát mô não ếch -> xác định các bộ phận não?
GV: - Nhận xét tinh thần, thái độ của học sinh trong giờ thực hành.
- Nhận xét kết quả quan sát của học sinh.
- Cho học sinh thu dọn vệ sinh.
2. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm:
Kết quả học tập bộ môn sinh học các khối lớp khi vận dụng chuyên đề đều
đạt 93 - 95% trung bình trở lên. Còn tinh thần, thái độ và ý thức học tập bộ môn
Sinh học đợc khảo sát ở cuối học kỳ I năm học 2011 - 2012 kết quả cụ thể nh
sau:
Khối TS
Nắm KT cơ
bản
Kỹ năng vận
dụng
Tính năng động
sáng tạo
Sự kết hợp SGK và
suy luận vấn đề
SL % SL % SL % SL %
6

Qua các tiết dạy tiến hành nh trên học sinh học rất tập trung và hứng thú,
tham gia ý kiến sôi nổi. Học sinh tự mình độc lập suy nghĩ làm thí nghiệm.
Quan sát nhiều và bộc lộ suy nghĩ của mình qua trao đổi nhóm hoặc tranh
luận trớc lớp.
Tôi thấy việc vận dụng chuyên đề này giúp học sinh không chỉ tiếp thu đợc
kiến thức mà đợc tự bộc lộ suy nghĩ của mình một cách độc lập. Tự làm việc để
nêu lên những phán đoán của mình. Các em tích cực hoạt động trong quá trình
lĩnh hội kiến thức nắm vững kiến thức và nhớ lâu hơn. Khắc phục lối truyền thụ
một chiều ở đây học sinh đợc hoạt động nhiều hơn và đợc suy nghĩ nhiều hơn,
thực hành nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn.
2. Bài học kinh nghiệm:
Qua các hình thức giảng dạy nh vậy bản thân tôi thấy một số kinh
nghiệm cơ bản sau:
1) Sự chuẩn bị của thầy và trò và định hớng cho trò ngay sau tiết học để
chuẩn bị cho tiết sau:
- Sự chuẩn bị của thầy là cơ sở để hiểu và thâm nhập các kiến thức cơ
bản, trọng tâm trong sách giáo khoa. Kết hợp ngoài thực tế địa phơng sát với sự
hiểu biết của học sinh. Nh vậy mới tìm đợc phơng pháp để dẫn dắt nh: Biên soạn,
phiếu học tập, tìm các loại mẫu vật
- Sự chuẩn bị của trò: Học sinh tự nghiên cứu tìm hiểu trớc những vấn đề
vớng mắc cần đề xuất trong tiết học, bằng các loại bài tập thống kê, giải phẩu, su
tầm
2) Cách tổ chức lớp học (Giờ học).
- Sự lựa chọn thứ nhất tuỳ vào nội dung của bài học mà ta chọn phơng
pháp nào cho phù hợp. Thực tế tôi đã áp dụng phơng pháp hoạt động nhóm theo
tổ nhng đối với các lớp có số học sinh đông ta tổ chức nhóm theo bàn, mỗi bàn 3
đến 4 em Trong đó cử nhóm trởng và th ký của nhóm, nhóm trởng sẽ phân
công nhiệm vụ cụ thể trong nhóm mình, và chỉ dẫn của nhóm với vai trò là lãnh
đạo.
3) Tạo cho học sinh thói quen suy luận, tính tỉ mỉ quan sát kết hợp kiến

bài dạy thêm trực quan, sinh động hơn.
- Tiếp tục tạo điều kiện để bản thân tôi và đồng nghiệp vận dụng sâu rộng
hơn nữa chuyên đề sáng kiến kinh nghiệm Bồi d ỡng năng lực tự học môn
Sinh học cho học sinh cấp THCS trong năm học 2012 ở đơn vị để góp phần
nâng cao hơn nữa chất lợng giáo dục xã nhà.

Xác nhận của BGH Ngời thực hiện
THáI VĂN TIếN
Tài liệu tham khảo:
- Sách giáo khoa và sách giáo viên Sinh học 6
- Sách giáo khoa và sách giáo viên Sinh học 7
- Sách giáo khoa và sách giáo viên Sinh học 8
- Sách giáo khoa và sách giáo viên Sinh học 9
- Tài liệu bồi dỡng thờng xuyên cho giáo viên môn Sinh học của Bộ
GD & ĐT, vụ giáo dục trung học
- Phơng pháp dạy học Sinh học THCS Trần Bá Hoành chủ biên
- Chuẩn kiến thức kỹ năng Sinh học THCS


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status