Xây dựng và sử dụng tài liệu có hướng dẫn theo môđun chương động lực học chất điểm, vật lý lớp 10 ban cơ bản góp phần bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh Trung học Phổ thông - Pdf 23


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐẠI HỌC SƢ PHẠM THÁI NGUYÊN PHẠM THỊ CHÂM XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU CÓ HƢỚNG DẪN
THEO MÔĐUN CHƢƠNG "ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT
ĐIỂM", VẬT LÍ LỚP 10 - BAN CƠ BẢN GÓP PHẦN BỒI
DƢỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Lý luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn Vật lý
Mã số: 60.14.01.11 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Lê Thị Thu Hiền

66,77,78,79,90,93,94
1-65,67-76,80-89,91-92,95-136

Thái Nguyên - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2014
Tác giả Phạm Thị Châm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu MỤC LỤC
Trang
Trang bìa phụ i
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục các bảng, v
Danh mục các hình vi
MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
1.1. Hoạt động học và quá trình tự học 5
1.1.1. Hoạt động học và bản chất của hoạt động học. 5
1.1.2. Quá trình tự học 7
1.1.3. Vai trò của tự học trong hoạt động học tập 11
1.2. Năng lực tự học của học sinh trung học phổ thông 12
1.2.1. Hệ thống các kĩ năng, quy trình tự học 12
1.2.2. Vai trò của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy tự học cho
học sinh 16

lý 10 cơ bản 55
2.2. Xây dựng tài liệu tự học có hƣớng dẫn theo môđun chƣơng “Động lực
học chất điểm”- Vật lý 10 cơ bản 56
2.2.1. Nguyên tắc chung của việc thiết kế tài liệu tự học có hƣớng dẫn
theo môđun 56
2.2.2.Thiết kế tài liệu tự học có hƣớng dẫn theo mô đun một số bài
chƣơng Động lực học chất điểm – vật lý 10 cơ bản 57

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 2.3. Sử dụng tài liệu tự học có hƣớng dẫn theo mô đun chƣơng "Động lực
học chất điểm" Vật lí 10 cơ bản 82
2.3.1. Đối với học sinh 82
2.3.2. Đối với giáo viên 85
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 85
Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM 87
3.1. Mục đích thực nghiệm 87
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm 87
3.3. Đối tƣơng, thời gian và phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm 88
3.3.1. Đối tƣợng của thực nghiệm sƣ phạm 88
3.3.2. Thời gian thực nghiệm sƣ phạm 88
3.3.3. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm 88
3.4. Chọn mẫu thực nghiệm sƣ phạm 90
3.5. Nội dung thực nghiệm sƣ phạm 91
3.6. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm 92
3.6.1. Đánh giá về mặt định tính 92
3.6.2. Đánh giá về mặt định lƣợng 93
3.6.3. Kết quả điều tra GV và HS về năng lực tự học của HS với tài liệu
hƣớng dẫn theo môđun chƣơng "Động lực học chất điểm" 98

Hình 3.1: Biểu đồ tần số điểm kiểm tra chất lƣợng 91
Hình 3.2. Biểu đồ phân bố tần số điểm kiểm tra sau khi đã thực nghiệm 94
Hình 3.3. Sơ đồ phân bố tần suất điểm kiểm tra sau khi TN 95
Biểu đồ 3.4. Đồ thị biểu diễn đƣờng tần suất luỹ tích hội tụ lùi của nhóm lớp
TN và ĐC sau khi thực nghiệm 95 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Viết tắt Viết đầy đủ
ĐC: Đối chứng
GD: Giáo dục
GV: Giáo viên
GQVĐ: Giải quyết vấn đề
HS: Học sinh
NLTH: Năng lực tự học
NXB: Nhà xuất bản
PPDH: Phƣơng pháp dạy học
SGK: Sách giáo khoa
TH: Tự học
THPT: Trung học phổ thông
TN: Thực nghiệm
TNSP: Thực nghiệm sƣ phạm
ĐHSP: Đại học sƣ phạm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu học môn Vật lí. Tuy nhiên, trong thực tế NLTH của HS còn nhiều hạn chế, hơn
nữa những công trình nghiên cứu về bồi dƣỡng NLTH môn Vật lí cho HS
thông qua các phƣơng tiện dạy học hiện đại còn chƣa đƣợc phổ biến. Việc bồi
dƣỡng NLTH cho HS trở thành một yêu cầu cấp bách, một nhiệm vụ quan
trọng trong dạy học hiện nay.
Nói tới phƣơng pháp học thì cốt lõi là phƣơng pháp TH, đó là cầu nối
giữa học tập và nghiên cứu khoa học. Nếu rèn luyện cho ngƣời học có đƣợc
kỹ năng, phƣơng pháp, thói quen TH, biết ứng dụng những điều đã học vào
tình huống mới, biết tự lực phát hiện và giải quyết những vấn đề gặp phải thì
sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy tiềm năng vốn có của mỗi ngƣời.
- Môđun dạy học là một đơn vị chƣơng trình dạy học đƣợc cấu trúc một
cách đặc biệt nhằm phục vụ cho ngƣời học. Nó chứa đựng cả mục tiêu, nội
dung, phƣơng pháp dạy học và công cụ đánh giá kết quả học tập, gắn bó chặt
chẽ với nhau thành một thể hoàn chỉnh. Môđun dạy học có nhiều cấp độ:
môđun lớn gồm các môđun thứ cấp và môđun thứ cấp gồm các môđun nhỏ.
Trong quá trình dạy học môn Vật lí hƣớng đến dạy tự học ở trƣờng Trung học
phổ thông, HS sẽ thuận lợi hơn khi tự học với tài liệu có hƣớng dẫn theo
môđun. Mỗi môđun dạy học là một phƣơng tiện tự học hiệu quả vì nó tƣơng
ứng với một chủ đề dạy học xác định, đƣợc phân chia thành từng phần nhỏ
với mục tiêu theo chuẩn kiến thức, kỹ năng cụ thể và các test đánh giá tƣơng
ứng. Trong một bài học, sau khi học xong môđun nhỏ này HS sẽ học sang
môđun nhỏ tiếp theo và cứ nhƣ thế HS sẽ hoàn thành nhiệm vụ học tập và
chiếm lĩnh đƣợc tri thức. Do tính độc lập tƣơng đối về nội dung dạy học, GV
có thể “lắp ghép”, “tháo gỡ” các môđun để xây dựng những chƣơng trình dạy
học đa dạng, phong phú, đáp ứng yêu cầu dạy học kiểu phân hoá, cá thể hoá,
còn HS dƣới sự hƣớng dẫn của GV có thể tự học theo nhịp độ cá nhân phù
hợp với bản thân mình.

5.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Đánh giá thực trạng
bồi dƣỡng năng lực tự học và thiết kế tài liệu tự học có hƣớng dẫn theo
môđun trong dạy học môn Vật lí cho HS hiện nay.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 5.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm sƣ
phạm để đánh giá tính hiệu quả và khả thi của các nội dung đƣợc đề xuất.
6. NhiÖm vô nghiªn cøu.
6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về NLTH của học sinh THPT. Điều tra,
đánh giá thực trạng tự học và bồi dƣỡng NLTH cho HS ở trƣờng THPT.
6.2. Biên soạn và sử dụng tài liệu tự học có hƣớng dẫn theo môđun
phần Động lực học chất điểm góp phần bồi dƣỡng NLTH cho HS
6.3 Thực nghiệm sƣ phạm để đánh giá tính cần thiết và khả thi
của việc sử dụng tài liệu tự học có hƣớng dẫn theo môđun phần Động
lực học chất điểm.
7. Đóng góp của luận văn
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về việc thiết kế tài liệu tự học có hƣớng
dẫn theo môđun trong dạy học môn Vật lí ở trƣờng THPT góp phần bồi
dƣỡng năng lực tự học cho học sinh.
- Xây dựng đƣợc 1 tài liệu tự học có hƣớng dẫn theo môđun phần Động
lực học chất điểm - lớp 10 THPT để sử dụng trong dạy học môn Vật lí.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, nội dung luận văn gồm 3 chƣơng:
- Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn.
- Chƣơng 2: Xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hƣớng dẫn theo
môđun phần "Động lực học chất điểm" - Vật lí 10 Ban cơ bản cho học sinh
trung học phổ thông.
- Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm.

Nhiệm vụ
Điều kiện Thao tác
(phƣơng tiện)
Sơ đồ 1.1: .Sơ đồ mối liên hệ của đối tƣợng và chủ thể của hoạt động

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu Quá trình dạy học là quá trình thống nhất, biện chứng giữa hoạt động
dạy của thầy và hoạt động học của trò, trong đó hoạt động học là trung tâm.
Một số khía cạnh cơ bản của hoạt động học tập:
- Về cấu trúc hoạt động:
+ Động cơ: Nắm lấy tri thức, kỹ năng, kỹ xảo hoặc tự hoàn thiện bản thân.
+ Mục đích: HS phải vƣợt ra khỏi giới hạn những kiến thức đã có để đạt
tới những cái mà các em chƣa có. Vì thế nhiệm vụ học tập thƣờng đƣợc đề ra
dƣới hình thức “bài toán” có vấn đề.
+ HS giải quyết các nhiệm vụ của mình nhờ vào các hành động học tập
cụ thể nhƣ: tách các vấn đề từ nhiệm vụ; vạch phƣơng hƣớng giải quyết trên cơ
sở phân tích các mối quan hệ trong tài liệu học tập; mô hình hóa, cụ thể hóa các
mối quan hệ đó; kiểm tra tiến trình và kết quả học tập.
+ Các hành động trên đƣợc thực hiện bởi các thao tác tƣ duy đặc trƣng
nhƣ phân tích, tổng hợp, so sánh, quy nạp, suy luận lôgíc, Tuy nhiên toàn bộ
quá trình này không tự diễn ra mà đòi hỏi phải có điều kiện là sự kích thích
nhất định trong các giai đoạn: phát hiện vấn đề; nhận thấy có mâu thuẫn, hình
thành động cơ, tìm tòi và khái quát hóa,
- Về hình thức:
Hoạt động học điển hình có thể diễn ra trong thời gian trên lớp, khi GV
thực hiện vai trò chỉ đạo, hƣớng dẫn hoặc trong khi hoạt động độc lập trên lớp
và cả khi làm bài tập ở nhà.
Hoạt động học có mối quan hệ khăng khít, chặt chẽ với hoạt động dạy,

tài liệu, tự kiểm tra đánh giá,
1.1.2. Quá trình tự học
1.1.2.1 Tự học
* Các quan niệm về tự học
Theo Thái Duy Tuyên [21] thì :
Tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh tri thức, kĩ năng, kĩ xảo…và kinh
nghiệm lịch sử xã hội của loài người nói chung và của chính bản thân người học.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu Các quan niệm khác về tự học [5], [22]:
- Tự học là không ai bắt buộc mà tự mình tìm tòi học hỏi để hiểu biết
thêm. Ngƣời học hoàn toàn làm chủ mình, muốn học lúc nào cũng đƣợc.
- Tự học là tự tìm tòi, tự đặt câu hỏi, tự tìm hiểu để nắm đƣợc vấn đề,
hiểu sâu hơn, thậm chí hiểu khác đi bằng cách sáng tạo, đi đến một đáp số, một
kết luận khác.
- Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ và
có khi cả cơ bắp, cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động cơ tình cảm, cả
nhân sinh quan để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến
lĩnh vực đó thành sở hữu của mình.
*Các hình thức tự học
Có nhiều hình thức tự học khác nhau :
- Tự học dưới sự hướng dẫn của thầy nhƣ tự học của học sinh, sinh viên,
thực tập sinh, nghiên cứu sinh…
- Tự học không có sự hướng dẫn của thầy : trƣờng hợp này thƣờng liên
quan đến những ngƣời đã trƣởng thành, những nhà khoa học…
- Tự học trong cuộc sống : thƣờng gặp ở các nhà văn, nhà văn hóa, các
nhà kinh tế, nhà chính trị xã hội.
Đối với học sinh tùy thuộc vào cách thức thể hiện mối quan hệ giữa

- Cấp độ thấp: Nhiều nhà tâm lí cho rằng hoạt động sáng tạo của một
nhà bác học bắt nguồn từ nhu cầu bẩm sinh và sinh lí của con ngƣời, nhu cầu
thúc đẩy bản năng mạnh mẽ của tự nhiên. Theo họ, bản năng sáng tạo hoà nhập
với phản xạ hƣớng về đích. Viện sĩ Pavlop cho rằng: phản xạ hƣớng về đích là
biểu hiện năng lƣợng sống của mỗi cá nhân. Cấp độ thấp của TH thể hiện ở cơ
chế học có cấu trúc hai thành phần: kích thích phản ứng. Ở cấp độ này, thì
việc TH của con ngƣời là hiện tƣợng tự nhiên, mang nhiều bản năng.

S húa bi Trung tõm Hc liu - Cp cao: Cp cao ca hot ng TH l hot ng nhn thc
th hin c ch hc: hc kt hp hc cỏ nhõn vi hc hp tỏc. TH cp cao
gn lin vi kinh nghim ca HS, gn lin vi s phỏt trin sõu sc ngụn ng
khoa hc ca ngi hc. TH cp cao l ct lừi ca vic hc, l "quỏ trỡnh
phỏt trin ni ti, quỏ trỡnh kt hp hc cỏ nhõn vi hc hp tỏc, trong ú ch
th t bin i mỡnh t trỡnh phỏt trin hin ti n trỡnh tim tng" [13].
Cng cú th chia ra nhiu cp TH khỏc: TH cp thp l bc
u lm quen hc cỏch hc; cp cao hn l hỡnh thnh v rốn luyn k
nng TH; cp tip theo l ý thc c vic hc, bit ch ng vic hc;
cui cựng l am mờ TH.
1.1.2.2 c trng ca hot ng t hc
Theo các nghiên cứu của các nhà giáo dục có thể rút ra các đặc tr-ng
nổi bật của HĐTH nh- sau:
- Thứ nhất, tính độc lập cao, trong hoạt động học tập để có hiệu quả thì
phải có t- duy độc lập, sáng tạo. Trong tự học thì tính độc lập, chủ động càng
có vai trò quan trọng. Nó đ-ợc coi là công cụ đắc lực không có gì thay thế
giúp cá nhân tích lũy kinh nghiệm, tri thức khoa học, hoàn thiện nhân cách.
- Thứ hai, về mặt động cơ, trong tự học động cơ có tính chất nội sinh, tự
kích thích; khi tham gia quá trình học ng-ời học phải có hứng thú đối với kiến

tng hc, hay l cỏch thc hin hot ng hc. Cú ba cỏch hc c bn: Hc cỏ
nhõn tc l t nghiờn cu; hc thy, hc bn tc l hc tp hp tỏc; hc t
thụng tin phn hi tc l cỏch t kim tra, t iu chnh.
- Giỳp HS cỏch tip cn nghiờn cu: Khi hng dn v giỳp HS t hc,
GV phi yờu cu HS hc tp v lm vic vi tỏc phong ca mt ngi nghiờn
cu (sp xp, phõn loi, so sỏnh i chiu, phõn tớch, t tỡm vớ d, ) vi
nhng yờu cu ú, qua quỏ trỡnh TH v cỏc hot ng hp tỏc, HS hc v rốn
luyn c nhiu nng lc phm cht, giỳp h cú th tip tc TH, t nghiờn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu cứu về sau và tự nghiên cứu suốt đời. Từ đó HS có khả năng phát hiện, GQVĐ
và đặc biệt là có tác phong công nghiệp, tƣ duy độc lập, sáng tạo.
- Giúp HS nâng cao phẩm chất, rèn luyện tính cách: Hoạt động học
tập của HS là quá trình tự giác, tích cực, chủ động chiếm lĩnh tri thức khoa
học bằng hành động của chính mình để đạt đƣợc những mục đích nhất
định. Vì vậy, quá trình dạy học phải làm cho hoạt động học của HS thực sự
chủ động trong học tập, mà cụ thể là tăng cƣờng nhiều hơn quá trình TH, tự
nghiên cứu của HS.
1.2. Năng lực tự học của học sinh trung học phổ thông
1.2.1. Hệ thống các kĩ năng, quy trình tự học
1.2.1.1. Hệ thống kĩ năng tự học
Theo Đào Tam, Lê Hiển Dƣơng [10], có ba nhóm kỹ năng tự học:
a. Nhóm kỹ năng nhận thức tự học:
- Kỹ năng tìm kiếm, khai thác các nguồn thông tin, bao gồm: Kỹ năng
làm việc với sách và các tài liệu vật lý; kỹ năng quan sát, điều tra và thu thập
thông tin; kỹ năng truy cập, khai thác thông tin, tài liệu học vật lý trên mạng và
hệ thống thƣ điện tử; kỹ năng sử dụng, tra cứu mục lục và tìm tài liệu thƣ viện
bằng công cụ truyền thông và điện tử

truyền thông nhằm đạt mục đích học tập, gồm: Kỹ năng sử dụng và tham gia
các diễn đàn học trên mạng; kỹ năng giao tiếp và khai thác tài nguyên học tập
qua các phần mềm dạy học; kỹ năng yêu cầu, đăng kí, đặt hàng học tập trực
tuyến theo mục đích; kỹ năng sử dụng các mẫu văn bản điện tử để giao tiếp học
tập trên mạng internet; kỹ năng đọc hiểu, sử dụng các hộp thoại trên máy tính
để giao tiếp và khai thác tài nguyên học.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu c. Nhóm kỹ năng quản lý tự học:
- Kỹ năng tổ chức môi trƣờng học tập cá nhân, gồm: Kỹ năng chuẩn bị và
tổ chức các phƣơng tiện, dụng cụ học tập, sắp xếp nơi học và điều kiện học; kỹ
năng bảo quản, giữ gìn phƣơng tiện, học liệu và điều kiện học tập; kỹ năng khởi
xƣớng thành lập nhóm học; kỹ năng tích luỹ bảo quản, lƣu trữ hồ sơ học tập.
- Kỹ năng hoạch định quá trình và các kế hoạch TH, bao gồm: Kỹ năng
quản lí thời gian học tập; kỹ năng lập kế hoạch ôn tập, luyện tập cá nhân; kỹ
năng lập kế hoạch học tập nâng cao; kỹ năng lập và thực hiện kế hoạch TH; kỹ
năng xác định mục tiêu, cách học phù hợp với mục tiêu đã định; kỹ năng lập kế
hoạch rèn luyện và phát triển phong cách học thích hợp với nhiệm vụ học tập.
- Kỹ năng kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả học tập, bao gồm: Kỹ
năng xem xét các kết quả kiểm tra, phân tích, đánh giá ƣu, nhƣợc điểm; kỹ năng
đánh giá thƣờng xuyên hành vi học tập của mình và của ngƣời khác; kỹ năng
kiểm tra học lực thông qua các hình thức trắc nghệm; kỹ năng kiểm tra sức khoẻ
và vệ sinh cá nhân trong hoạt động học; kỹ năng sử dụng các tình huống khác
nhau để tiếp nhận sự đánh giá của ngƣời khác về việc học của mình.
1.2.1.2. Quy trình tự học
Quy trình tự học đƣợc minh họa bằng “ Vòng tròn tự học”
- Xây dựng kế hoạch: Để việc học tập có hiệu quả, điều quan trọng là
phải chọn đúng trọng tâm công việc, phải xác định học cái gì là chính, là quan
trọng nhất, có tác động trực tiếp đến mục đích. Bởi vì nội dung cần phải học thì
nhiều mà sức lực và thời gian thì có hạn, nếu việc học tập dàn trải, phân tán thì
sẽ không hiệu quả.
b) Thực hiện
Đây là giai đoạn quan trọng nhất và chiếm nhiều thời gian nhất, là giai
đoạn quyết định khối lƣợng kiến thức , kĩ năng tích lũy đƣợc cũng nhƣ sự phát
triển của con ngƣời, nghĩa là quyết định sự thành công của tự học.
Giai đoạn này gồm nhiều bƣớc, sau đây là những bƣớc cơ bản :
- Lựa chọn tài liệu và hình thức tự học: Lựa chọn sách vở, báo chí, tranh
ảnh, số liệu thống kê, báo cáo tổng kết giáo trình, tƣ liệu…; Nghiên cứu lí
luận, dự giờ, tham gia hội thảo, xemine, đi thực tế, làm việc với máy vi tính,
mạng internet, nghe giảng, làm thí nghiêm…

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Tiếp cận thông tin: Quá trình tự nhận thức thực sự bắt đầu từ đây và
thƣờng diễn ra dƣới các dạng chủ yếu sau: Đọc sách; Nghe giảng; Xemine, hội
thảo; Làm thí nghiệm; Tham quan, điều tra, khảo sát thực tiễn…
- Xử lý thông tin: Thông tin đã đƣợc tiếp nhận cần phải có sự gia công,
xử lý mới có thể sử dụng đƣợc. Việc xử lý có nhiều giai đoạn, những giai đoạn
đầu thƣờng tập trung vào việc làm cho nó gọn lại và có hệ thống để dễ lƣu giữ
và bao gồm các khâu: Tóm tắt; Xây dựng sơ đồ grap; Phân loại; Phân tích-
tổng hợp; So sánh; Khái quát hóa- trừu tƣợng hóa…
- Vận dụng thông tin để giải quyết vấn đề: Đây là giai đoạn khó khăn
nhất của QTTH.Các vấn đề thƣờng gặp đốivới ngƣời học là: Làm bài tập; Làm
thí nghiệm; Viết báo cáo; Xử lý các tình huống.
- Phổ biến thông tin: Các kết quả học tập, nghiên cứu cần đƣợc phổ biến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status