Sep 15, 2012
Sep 15, 2012
CHUYÊN ĐỀ 8
CHUYÊN ĐỀ 8
1
1
Chuyên đề 8
Chuyên đề 8
Kỹ thuật bào chế thuốc nang
Kỹ thuật bào chế thuốc nang
và phương pháp kiểm nghiệm
và phương pháp kiểm nghiệm
Vũ Thị Thu Trà
Vũ Thị Thu Trà
Trần Văn Kiên
Trần Văn Kiên
Lê Đình Trường
Lê Đình Trường
Ngô Vũ Thuận
Ngô Vũ Thuận
Sep 15, 2012
Sep 15, 2012
CHUYÊN ĐỀ 8
CHUYÊN ĐỀ 8
2
2
I ĐẠI CƯƠNG
I ĐẠI CƯƠNG
1/ Khái niệm
1/ Khái niệm
Thuốc nang là một dạng thuốc bao gồm:
ân loại
ân loại
2.1/ Nang tinh bột
2.1/ Nang tinh bột
( viên nhện):
( viên nhện):
Thành phần chủ yếu của vỏ nang là tinh bột có loại gồm 2 nửa vỏ nang
Thành phần chủ yếu của vỏ nang là tinh bột có loại gồm 2 nửa vỏ nang
hình đĩa giống nhau, gắn với nhau bởi mép nang ( hình a) trông như trứng
hình đĩa giống nhau, gắn với nhau bởi mép nang ( hình a) trông như trứng
con nhện nên gọi là
con nhện nên gọi là
viên nhện.
viên nhện.
Có Loại lắp to hơn đáy lồng khít vào nhau
Có Loại lắp to hơn đáy lồng khít vào nhau
như hộp kín ( hình b). Nang tinh bột chủ yếu đựng bột thuốc. Do vỏ nang
như hộp kín ( hình b). Nang tinh bột chủ yếu đựng bột thuốc. Do vỏ nang
dễ hút ẩm, bảo vệ dược chất không tốt, nang lại to, khó nuốt nên ít dùng.
dễ hút ẩm, bảo vệ dược chất không tốt, nang lại to, khó nuốt nên ít dùng.a
a
b
bCấu tạo nang tinh bột
Cấu tạo nang tinh bột
Các cỡ và dung tích của nang cứng
Các cỡ và dung tích của nang cứng
Nang cứng do một dược sĩ người pháp Lehuby phát minh vào năm 1846.
Nang cứng do một dược sĩ người pháp Lehuby phát minh vào năm 1846.
Hiện nay nang cứng được sản xuất rộng rãi bởi nhiều hãng sản xuất vỏ nang nổi tiếng
Hiện nay nang cứng được sản xuất rộng rãi bởi nhiều hãng sản xuất vỏ nang nổi tiếng
như Eli Lily và Parke Davis ( mỹ ).
như Eli Lily và Parke Davis ( mỹ ).
Các hãng này chỉ sản xuất vỏ nang, còn bào chế thuốc đóng vào nang là nhiệm vụ của
Các hãng này chỉ sản xuất vỏ nang, còn bào chế thuốc đóng vào nang là nhiệm vụ của
các nhà bào chế.
các nhà bào chế.
Cỡ nang 5 4 3 2 1 0 00 000
Dung tích nang 0,13 0,20 0,27 0,37 0,48 0,67 0,95 1,36
Sep 15, 2012 CHUYÊN ĐỀ 8 6
Mục đích đóng thuốc vào nang
Mục đích đóng thuốc vào nang
- Che dấu mùi, vị khó chịu của dược chất.
- Che dấu mùi, vị khó chịu của dược chất.
VD: nang dầu giun, dầu cá, chloramphenicol, nang tetracyclin…
VD: nang dầu giun, dầu cá, chloramphenicol, nang tetracyclin…
- bảo vệ dược chất tránh tác đông bất lợi của ngoại môi như: ẩm, ánh
- bảo vệ dược chất tránh tác đông bất lợi của ngoại môi như: ẩm, ánh
sáng.
sáng.
- Hạn chế tương kỵ của dược chất.
- Hạn chế tương kỵ của dược chất.
-
Khu trú tác động của thuốc ở ruột, tránh phân huỷ thuốc bởi dịch vị
Khu trú tác động của thuốc ở ruột, tránh phân huỷ thuốc bởi dịch vị
Nhược điểm:- Các dược chất kích ứng niêm mạc đường tiêu hoá thì không nên đóng
- Các dược chất kích ứng niêm mạc đường tiêu hoá thì không nên đóng
nang vì sau khi vỏ nang rã sẽ tập trung nồng độ thuốc cao tại nơi giải
nang vì sau khi vỏ nang rã sẽ tập trung nồng độ thuốc cao tại nơi giải
phóng thuốc VD Natri nitrfurantoin.
phóng thuốc VD Natri nitrfurantoin.
Sep 15, 2012 CHUYÊN ĐỀ 8 8
II/ KỸ THUẬT BÀO CHẾ THUỐC NANG.
II/ KỸ THUẬT BÀO CHẾ THUỐC NANG.
1/ Nang tinh bột
1/ Nang tinh bột
Thành phần vỏ nang:
Thành phần vỏ nang:
Tinh bột 20 - 25 %
Tinh bột 20 - 25 %
Nước 70 - 75 %
Nước 70 - 75 %
Glycerin 5 - 10 %
Glycerin 5 - 10 %Tinh bột dùng để chế vỏ nang thường là hỗn hợp gồm 9 phần tinh bột
Tinh bột dùng để chế vỏ nang thường là hỗn hợp gồm 9 phần tinh bột
mì, một phần tinh bột ngô. Tinh bột được nhào với nước để trương nở tạo
mì, một phần tinh bột ngô. Tinh bột được nhào với nước để trương nở tạo
gel. Glycerin giữ độ bóng và dai cho vỏ nang. Nước được phối hợp với
gel. Glycerin giữ độ bóng và dai cho vỏ nang. Nước được phối hợp với
2/ Nang mềm gelatin
►
2.1/ Chế dung dịch vỏ nang
2.1/ Chế dung dịch vỏ nang
:
:
Thành phần chính của vỏ nang mềm là:
Thành phần chính của vỏ nang mềm là:
Gelatin 35-45 phần
Gelatin 35-45 phần
Chất hoá dẻo 15-20 phần
Chất hoá dẻo 15-20 phần
Nước
Nước
Chất bảo quản
Chất bảo quản
Chất màu
Chất màu
Gelatin để làm nang mềm phải là loại dược dụng, đạt các chỉ tiêu về giới hạn kim
Gelatin để làm nang mềm phải là loại dược dụng, đạt các chỉ tiêu về giới hạn kim
loại, asen, mức độ nhiễm vi cơ. Ngoài ra phải chú ý đến độ bền gel là hai yếu tố
loại, asen, mức độ nhiễm vi cơ. Ngoài ra phải chú ý đến độ bền gel là hai yếu tố
quyết định khả năng tạo màng của gelatin. Yêu cầu về độ bền gel tuỳ thuộc vào
phần và bản chất đóng nang. Chất đóng nang thân nước, tỷ lệ hoá dẻo cao hơn
chất đóng nang thân dầu
chất đóng nang thân dầu
- Nước trong công thức chế vỏ nang chiếm tỷ lệ 0,7- 1,3 phần so với
- Nước trong công thức chế vỏ nang chiếm tỷ lệ 0,7- 1,3 phần so với
lượng gelatin, tuỳ thuộc vào độ nhớt của gelatin.
lượng gelatin, tuỳ thuộc vào độ nhớt của gelatin.
- Để chế dung dịch vỏ nang, người ta hoà tan chất màu, chất bảo quản
- Để chế dung dịch vỏ nang, người ta hoà tan chất màu, chất bảo quản
và các phụ chất khác vào nước. Ngâm gelati vào dung dịch này cho trương nở
và các phụ chất khác vào nước. Ngâm gelati vào dung dịch này cho trương nở
hoàn toàn. Đun nóng glycerin, cho gelatin đã trương nở vào đun cách thuỷ để
hoàn toàn. Đun nóng glycerin, cho gelatin đã trương nở vào đun cách thuỷ để
hoà tan. Lọc giữ nóng để chế nang.
hoà tan. Lọc giữ nóng để chế nang.
2.2/ công thức đóng nang mềm
2.2/ công thức đóng nang mềm
Thuốc đóng nang mềm thường là các chất lỏng, dung dịch dầu, hỗn
Thuốc đóng nang mềm thường là các chất lỏng, dung dịch dầu, hỗn
dịch hoặc các bột nhão, đôi khi có thể đóng cả dạng nhũ tương. Dung môi để
dịch hoặc các bột nhão, đôi khi có thể đóng cả dạng nhũ tương. Dung môi để
bào chế thuốc đóng nang thường là dầu thực vật, dầu khoáng, các chất lỏng
bào chế thuốc đóng nang thường là dầu thực vật, dầu khoáng, các chất lỏng
thân nước như: PEG 400-600, triacetin, polyglyceryl ester, Propylen glycol và
thân nước như: PEG 400-600, triacetin, polyglyceryl ester, Propylen glycol và
glycerin có thể dùng được nhưng với nồng độ thấp ( 10% ) để tránh hoà tan
glycerin có thể dùng được nhưng với nồng độ thấp ( 10% ) để tránh hoà tan
làm mềm vỏ nang. PH của dung dịch đóng nang cho phép từ 2,5-7,5 vì PH
làm mềm vỏ nang. PH của dung dịch đóng nang cho phép từ 2,5-7,5 vì PH
thấp quá sẽ làm thuỷ phân gelatin, còn PH quá cao sẽ làm vỏ nang cứng lại.