1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
THÁI PHÚC THÀNH VAI TRÒ CỦA VỐN CON NGƯỜI TRONG
GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ LAO ĐỘNG
MÃ SỐ: 62340201
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án
cấp Trường Đại học kinh tế quốc dân
Vào hồi: ngày tháng năm 2014
Có thế tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Đại học kinh tế quốc dân
1
LỜI MỞ ĐẦU Lý do lựa chọn đề tài: Hỗ trợ người nghèo về giáo dục, dạy
nghề sẽ nâng cao trình độ giáo dục, chuyên môn kỹ thuật, cải thiện
vốn con người của người nghèo. Nhưng vai trò của vốn con người
trong giảm nghèo như thế nào? Làm như thế nào để nâng cao vai trò vốn
con người để giảm nghèo bền vững? vừa là những câu hỏi đặt ra trong
thực tiễn triển khai thực hiện chương trình giảm nghèo ở Việt Nam, vừa là
những câu hỏi có tính khoa học, nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá thực trạng vai trò vốn con
người trong giảm nghèo và đề xuất giải pháp nâng cao vai trò vốn
loại tài sản sinh kế. Hình 1.1: Các yếu tố cấu thành vốn con người
Nguồn: NCS xây dựng trên cơ sở lý luận về các yếu tố cấu thành vốn con
người
1.1.2. Vốn con người có một số đặc trưng cơ bản là khó có
thể tách biệt các yế tố cấu thành; thuộc về cá nhân; nhưng vừa có
tính cá nhân, vừa có tính cộng đồng; có hiệu ứng ngoại sinh; có tính
“bản địa”; và bao hàm cả mặt lượng và và chất.
1.1.3. Vốn con người chịu tác động của nhiều yếu tố như đặc
điểm nhân khẩu học, văn hóa - xã hội, cơ sở hạ tầng, môi trường tự
nhiên, kinh tế, chính trị, chính sách và thể chế, giáo dục và đào tạo,
gia đình.
1.1.4. Các tiêu chí phản ánh vốn con người: Trong phạm vi
luận án, vốn con người đươc phản ánh và tiếp cận nghiên cứu theo
hai nhóm: nhóm thứ nhất, kiến thức giáo dục đào tạo chính quy bao
gồm kiến thức giáo dục phổ thông và kiến thức chuyên môn – như là
nhập; và (iii) Thoát nghèo và không tái nghèo.
Hình 1.2: Các tiêu chí phản ánh giảm nghèo bền vững
Nguồn: NCS xây dựng trên cơ sở lý luận về các tiêu chí phản ánh giảm nghèo
bền vững
1.2.3. Giảm nghèo bền vững chịu tác động của nhiều yếu tố,
như tài sản sinh kế, chiến lược và hoạt động sinh kế với nghĩa là các
yếu tố bên trong hay nội lực; và nhóm các yếu tố bên ngoài như thị
trường, thể chế, chính sách, khoa học kỹ thuật, hỗ trợ giảm nghèo, cơ
sở hạ tầng, môi trường tự nhiên,
Giảm
nghèo bền
vững
Thu nhập tăng và duy trì ở
mức cao
Thỏa mãn các nhu cầu cơ
Hình 1.4: Mô hình sinh kế giản đơn
Nguồn: NCS phát triển trên cơ sở mô hình sinh kế do ILSSA/ADB xây dựng
trong“ Đánh giá thị trường có sự tham gia“ (2005)
Tài
sản
SK
Vốn con
người
Vốn tự
nhiên
Vốn tài chính
Vốn vật chất
Vốn xã hội
K
ế
t qu
ả
- Quyết định các hoạt động sinh kế, quyết định phương thức kết
hợp các tài sản sinh kế trong các hoạt động sinh kế;
- Quyết định khả năng thích ứng, điều chỉnh để phù hợp với
những tác động từ bên ngoài;- Quyết định khả năng tiếp thu, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào
các hoạt động sinh kế, tăng năng suất lao động;
Xu hướng tác động chung và chủ yếu là vốn con người cao hơn,
chiến lược sinh kế hợp lý hơn, hoạt động sinh kế hiệu quả hơn, khả
năng thích ứng cao hơn, tài sản sinh kế tốt hơn. 6
Tuy nhiên vốn con người phát huy tốt nhất vai trò đối với giảm
nghèo khi nó phù hợp với các điều kiện thực tiễn bao gồm các tài sản
sinh kế khác và các tác động từ bên ngoài.
1.4.2. Vai trò của vốn con người đối với thu nhập
Vốn con người tác động tới thu nhập thông qua các cơ chế khác
nhau; cơ bản và quan trọng nhất là tác động làm tăng năng suất lao
động; tác động tới thu nhập thông qua quyết định khu vực làm việc
của lao động – người có trình độ cao hơn làm việc ở khu vực có thu
nhập cao hơn; tác động đến quy mô hộ gia đình hay tỷ lệ phụ thuộc –
người có trình độ cao hơn thường sinh ít con hơn, các chỉ số này ảnh
hưởng trực tiếp đến thu nhập bình quân đầu người của hộ,
GIẢM NGHÈO
BỀN VỮNG:
- Tăng thu nhập
- Thoát nghèo và
không tái nghèo;
- Mức độ thỏa
mãn các nhu cầu
cơ bản
VỐN CON NGƯỜI:
- Kiến thức giáo dục, đào tạo chính quy:
Bằng cấp giáo dục phổ thông và bằng cấp
CMKT
- Kiến thức và kỹ năng cụ thể:
+ Kiến thức và kỹ năng sản xuất: hiểu biết
về sản xuất, KH-KT, tổ chức thực hiện
+ Kiến thức và kỹ năng chi tiêu: kiến thức
sử dụng vốn, kế hoạch chi tiêu và cách
thức chi tiêu
+ Kiến thức và kỹ năng ứng phó rủi ro
CÁC VỐN SINH
KẾ KHÁC:
- Vốn tái chính
- Vốn vật chất
- Vốn tự nhiên
- Vốn xã hội
- Trình độ của lao động
với thu nhập của lao
động trong các khu vực
việc làm khác nhau
- Trình độ của chủ hộ
với tỷ lệ phụ thuộc
- Trình độ lao động với
khu vực làm việc của
lao động
Phương pháp: Phân tích thống
kê
Nguồn dữ liệu: VHLSS 2004,
2006, 2008, 2010.
Công cụ: STATA, mô hình
Mincer
2. Kiến thức cụ
thể, kỹ năng cần
thiết với thu
nhập
- Kiến thức, kỹ năng sản
xuất với thu nhập
- Kiến thức, kỹ năng chi
tiêu với thu nhập
- Kiến thức, kỹ năng
ứng phó rủi ro với thu
nhập
Phương pháp: Phân tích thống kê
Nguồn dữ liệu:
4. Kiến thức, kỹ
năng cụ thể với
thoát nghèo bền
vững
- Kiến thức, kỹ năng sản
xuất với các tình trạng
nghèo
- Kiến thức, kỹ năng chi
tiêu với các tình trạng
nghèo
- Kiến thức, kỹ năng
Phương pháp: Phân tích thống
kê
Nguồn dữ liệu: Điều tra hộ gia
đình do NCS thực hiện
Công cụ: STATA 8
ứng phó rủi ro với tình
trạng nghèo
3. Vai trò của
VCN đối với
thỏa mãn các
nhu cầu cơ bản
5. Trình độ giáo
dục với các tài
sản sinh kế
Trình độ giáo dục với
các chỉ tiêu về nhà ở,
là bình phương số năm kinh nghiệm tiềm
năng; ao là hệ số; a1 là giá trị ước lượng suất sinh lợi của việc đi học,
giải thích phần trăm tăng thêm của thu nhập khi tăng thêm một năm
đi học; a2 là hệ số giải thích phần trăm tăng thêm của thu nhập khi
kinh nghiệm tiềm năng tăng thêm một năm; a3 là hệ số biểu thị mức
độ suy giảm của thu nhập biên theo thời gian làm việc.
- Mô hình đánh giá tác động của trình độ giáo dục đến khả năng
thoát nghèo của hộ dạng hàm Probit được xây dựng và sử dụng để
phân tích mối quan hệ giữa trình độ giáo dục phổ thông, chuyên môn
kỹ thuật với thoát nghèo bền vững. Với giả định là Y nhận giá trị là 1
khi là hộ nghèo hoăc là 0 khi hộ không nghèo tùy thuộc vào đặc
điểm I của hộ gia đình được xác định bởi các biến độc lập thì xác
suất để Y=1 là cao hay thấp, hay khả năng rơi vào nghèo của hộ là cao
9
hay thấp. Giả sử đặc điểm I của hộ được xác định như sau: I = β
1
+β
2
X
2i
(với X
2i
là các biến độc lập); khi đó tồn tại một mức giới hạn I* để: Y=1
nếu I < I*; Y=0 nếu I> I*. Do I* không quan sát được, ta giả thiết I* = I +
u (trong đó u là yếu tố ngẫu nhiên của mô hình); khi đó: Ii* = β
1
+ β
2006, 2008, 2010, 2012 là điều tra mẫu do TCTK tổ chức thực hiện
với cỡ mẫu 45.000 hộ trên 3000 địa bàn xã cho cuộc điều tra chính
và 1 mẫu phụ 9000 hộ cho module điều tra chi tiêu hộ gia đình. Quy
mô, nội dung, chất lượng số liệu của cuộc điều tra đáp ứng cơ bản
yêu cầu thông tin nghiên cứu của luận án về: thu nhập, tình trạng
việc làm, giáo dục-đào tạo, nhà ở, tài sản,…
- Các nguồn dữ liệu thứ cấp khác, bao gồm: các báo cáo nghiên
cứu, báo cáo hành chính, niên giám thống kế và nhiều tài liệu xuất
bản.
10
Chương 3.
Phân tích thực trạng vai trò vốn con người trong giảm
nghèo bền vững ở Việt Nam giai đoạn 2000-2010
3.1. Thực trạng nghèo và giảm nghèo ở Việt Nam giai đoạn
2000-2010
Tỷ lệ nghèo đã giảm nhanh từ 37% năm 1998 xuống 12% năm
2010. Tuy nhiên, tình trạng rơi nghèo và tái nghèo cao, lên tới 30%
so với số thoát nghèo; tình trạng nghèo kinh niên lớn, chiếm tới 9%
số hộ; nông thôn luôn là khu vực nghèo đói tập trung, chiếm hơn
90%, và bị ảnh hưởng của nhiều loại hình rủi ro, gần 50% số hộ bị
rủi ro, nhất là thiên tai; tài sản sinh kế như nhà ở, đất sản xuất, tiết
kiệm, thu nhập, công cụ lao động, phương tiện sinh hoạt, còn hạn
hẹp và vốn con người thấp, cụ thể là trình độ giáo dục bình quân
thấp, tỷ lệ lao động có bằng cấp chuyên môn kỹ thuật thấp, thiếu kiến
thức cụ thể, thiếu kỹ năng cần thiết
ệ
h
ộ
s
ử
d
ụ
ng
nhà vệ sinh tự
hoại, bán tự hoại,
thẩm thấu
T
ỷ
l
ệ
h
ộ
có nước
sạch/hợp
vệ sinh
T
ỷ
l
35,1
18,7
69,7
76,3
Ti
ể
u h
ọ
c
90,2
49,6
22,2
84,7
86,1
THCS
95,3
54,8
Trên đ
ạ
i h
ọ
c
99,2
93,2
72,0
92,1
97,4
Chung
92,1
54,6
27,3
84,7
86,6
Nguồn: Kết quả xử lý VHLSS 2010 do NCS thực hiện
Nhiều nghiên cứu đã chứng minh, số năm đi học càng tăng, tỷ
suất sinh lời của giáo dục càng lớn. Ví dụ, năm 2004 ước lượng tỷ suất
sinh lợi của một năm giáo dục cấp tiểu học là 2,66%; cấp trung học cơ
sở tăng lên 5,7%; cấp trung học phổ thông là 8,8%; dạy nghề là 9,6%;
trung học chuyên nghiệp là 10,7% và cao đẳng đại học là 12,1%.
Mặt khác, người có trình độ cao thường làm việc ở những khu
vực có năng suất lao động cao nên thu nhập cao hơn. Nông nghiệp
là ngành có năng suất lao động thấp nhất, theo số liệu thống kê 2010,
trong khi 78,2% lao động chưa học hết lớp 1 và 64,6% không có
thu nhập và trình độ
0
500
1000
1500
2000
2500
3000
3500
4000
4500
5000
trình độ
thu nhập (1000 Đ)
năm 2002
năm 2010
12
bằng cấp thì chỉ có 3% lao động có trình độ đại học và 0,6% lao
Sơ cấp nghề -0,083*** -0,018***
Trung cấp nghề -0,056***
CĐ, ĐH trở lên
* significant at 10%; ** significant at 5%; *** significant at 1%
Nguồn: Kết quả hồi quy logarit thu nhập bình quân giờ nhóm tự làm phi nông nghiệp, số liệu
VHLSS 2004, 2006, 2008, 2010 do NCS thực hiện
- Tác động của trình độ CMKT đối với thu nhập của lao động tự
làm nông nghiệp rõ ràng là không có xu hướng, với các hệ số tương
13
quan như trong Bảng 3.8 có thể kết luận: trình độ CMKT tác động
không tích cực đối với thu nhập của lao động tự làm nông nghiệp.
Bảng 3.8: Tóm tắt kết quả ước lượng hệ số tương quan giữa
bằng cấp CMKT với thu nhập bình quân của nhóm tự làm nông
nghiệp
Bằng cấp CMKT Năm 2004 Năm 2008
Không b
ằ
ng c
ấ
p
Tham chi
ế
u
Tham chi
ế
u
dụng nguồn lực và nâng cao thu nhập; thu nhập bình quân của các
hộ nông dân sau khi tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật sản xuất
14
được báo cáo là tăng lên 14%; phân tích các trường hợp điển hình
cho thấy phần lớn các hộ có cải thiện thu nhập nhờ sự thay đổi cách
thức sử dụng, khai thác các nguồn nội lực. Một số nghiên cứu cũng
đã ước lượng được thu nhập bình quân của những hộ nghèo có kiến
thức, kỹ năng về thị trường cao hơn 16-21%.
Kiến thức, kỹ năng chi tiêu tác động trực tiếp và mạnh mẽ tới
thu nhập; thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo có kế hoạch
tiết kiệm cao hơn 7,1%; mức tiết kiệm bình quân hộ nghèo có kế
hoạch chi tiêu cao hơn 1,42 lần; các số liệu thống kê cho thấy có mối
quan hệ thuận giữ thu nhập bình quân và kiến thức, kỹ năng chi tiêu
cao của hộ.
Kiến thức, kỹ năng ứng phó rủi ro có vai trò quan trọng trong việc
phòng tránh và giảm thiểu thiệt hại thu nhập. Phân tích số liệu thông kê
và nghiên cứu trường hợp cho thấy mức độ hiểu biết, kinh nghiệm thiên
tai càng cao thì mức độ thiệt hại, thất thoát thu nhập do thiên tai càng
thấp. Số liệu thống kê cho thấy: Thiệt hại về thu nhập từ nông nghiệp
trong năm của nhóm chủ hộ tự đánh giá là hiểu biết rất rõ về thiên tai
là 20-30%, thiết hại đối với nhóm hiểu biết vừa phải tăng lên 30-
40%, nhóm ít hiểu biết là 40-50% và nhóm không hiểu biết lên tới
50-70%.
3.3. Vai trò của vốn con người đối với thoát nghèo bền vững
3.3.1. Vai trò của trình độ giáo dục phổ thông, chuyên môn
Bảng 3.13: Kết quả ước lượng mô hình đánh giá tác động
của trình độ giáo dục đến khả năng nghèo
Yếu tố
Hệ số ước
lượng
(Coef.)
Std.
Err.
Tác động
biên
(dy/dx)
Std.
Err. P>z
Quy mô hộ (size) 0.029 0.000 0.005 0.000 0.000
Thành thị-nông thôn (ttnt) -0.230 0.001 -0.039 0.000 0.000
Dân tộc (dtoc) 0.860 0.001 0.145 0.000 0.000
Giới (gender) 0.006 0.001 0.001 0.000 0.000
Tuổi (age) -0.006 0.000 -0.001 0.000 0.000
Làm công hưởng lương (paid) -0.156 0.001 -0.026 0.000 0.000
Tự làm nông nghiệp (selfAgr) 0.175 0.001 0.029 0.000 0.000
Tự làm phi nông nghiệp (bussiness) -0.440 0.001 -0.074 0.000 0.000
Số năm đi học (schooling) -0.096 0.000 -0.016 0.000 0.000
Biến tương tác
schooling*SelfAgr 0.026 0.000 0.004 0.000 0.000
Year -0.076 0.000 -0.013 0.000 0.000
_cons 151.922 0.536 0.000
Nguồn: Ước lượng mô hình từ VHLSS 2010-2012 do NCS thực hiện
Tuy nhiên, phân tích kết quả điều tra cho thấy: Không có sự
kinh niên là 31,1%. Tỷ lệ hộ gia đình chăn nuôi xử lý chuồng trại,
tiêm phòng (theo hướng dẫn) của nhóm thoát nghèo bền vững cũng
cao nhất, 30,2%; trong khi nhóm tái nghèo là 15,8% và nhóm nghèo
kinh niên chỉ là 10,3%.
Kiến thức, kỹ năng chi tiêu có quan hệ chặt chẽ với các tình
trạng nghèo của hộ: Kết quả điều tra cho thấy 61,3% hộ thoát nghèo
bền vững có kế hoạch chi tiêu; trong khi tỷ lệ này của nhóm tái
nghèo là 35,3% và nghèo kinh niên là 21,9%; 48,1% hộ thoát nghèo
bền vững mua sắm trên cơ sở kế hoạch, trong khi tỷ lệ này của nhóm
tái nghèo là 35,6% và nhóm nghèo kinh niên chỉ là 14,2%; Tỷ lệ hộ
có kế hoạch sử dụng vốn vay của nhóm thoát nghèo bền vững là hơn
17
79,1% ; tái nghèo là 37,2% và nhóm nghèo kinh niên chỉ là 33,8%;
hơn 60% hộ thoát nghèo bền vững sử dụng vốn đúng mục đích, tỷ lệ
này của nhóm tái nghèo là 41,2% và nghèo kinh niên là 43,2%.
Có sự khác biệt rất lớn về kiến thức, kỹ năng phòng tránh rủi ro giữa
nhóm thoát nghèo bền vững với nhóm tái nghèo hay nghèo kinh niên
Theo kết quả điều tra, 87,2% chủ hộ thoát nghèo bền vững được
xem là có kiến thức về rủi ro; trong khi tỷ lệ này của nhóm tái nghèo
là 65,3% và nghèo kinh niên là 68,0%. Và 62,6% chủ hộ thoát nghèo
bền vững được xem là có kỹ năng phòng tránh rủi ro, thì tỷ lệ này
của nhóm tái nghèo là 34,7% và nghèo kinh niêm chỉ là 29,3%.
Trình độ hiểu biết, kỹ năng cụ thể
1
càng cao thì khả năng
u tra
33,3
33,3
33,3
100,0
Nguồn: Kết quả điều tra hộ do NCS thực hiện và xử lý
1
Luận án phân chia trình độ hiểu biết và kỹ năng cụ thể của hộ trên cơ sở 3 tiêu chí: (i) có ứng
dụng khoa học kỹ thuật trong trồng trọt hoặc chăn nuôi, (ii) có kế hoạch chi tiêu và (iii) có kiến
thức về rủi ro thành 3 mức; mức cao: là thỏa mãn cả 3 tiêu chí, mức trung bình: thỏa mãn 2
tiêu chí và mức thấp: là thỏa mãn dưới 2 tiêu chí.
18
Chương 4.
Quan điểm và giải pháp nâng cao vai trò vốn con
người để giảm nghèo bền vững đến năm 2020
4.1. Bối cảnh và định hướng
Trong bối cảnh mới, kinh tế tiếp tục tăng trưởng, cơ cấu kinh tế
và cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tích cực,… tuy nhiên còn
194.3. Giải pháp nâng cao vai trò vốn con người trong giảm nghèo
bền vững
4.3.1. Đổi mới cách tiếp cận nghèo và giảm nghèo
Theo khái niệm cơ sở của luận án, nghèo thực chất là vấn đề đa
chiều vì các nhu cầu cơ bản thực chất là rất đa dạng, đa khía cạnh.
Nhưng thực tế “nghèo” ở Việt Nam mới chỉ được tiếp cận đơn chiều,
thông qua thu nhập; trong khi thu nhập không thể phản ánh được đầy
đủ tính đa dạng, đa khía cạnh của các nhu cầu hay mức độ thỏa mãn
các nhu cầu cơ bản. Cách tiếp cận đơn chiều bản thân nó đã bộc lộ
tính không toàn diện, không bền vững. Do vậy, phải đổi mới cách
tiếp cận để đảm bảo can thiệp giảm nghèo một cách toàn diện và hiệu
quả.
Nghèo đa chiều có thể tiếp cận trên cơ sở lý thuyết sinh kế,
hướng đến mục tiêu thỏa mãn các nhu cầu cơ bản về: giáo dục-đào
tạo, chăm sóc sức khỏe, đất sản xuất, nhà ở, tài sản sinh hoạt, tiết
kiệm.4.3.2.Tạo điều kiện, môi trường để nâng cao vai trò
vốn con người trong giảm nghèo
Các giải pháp vĩ mô: Đảm bảo tăng trưởng để thúc đẩy giảm
nghèo và đảm bảo điều kiện thực hiện các giải pháp giảm nghèo;
Thứ ba, nâng cao kiến thức, kỹ năng cụ thể thông qua tập huấn,
hướng dẫn kiến thức, kỹ năng – được coi là hướng chủ đạo và phù
hợp với điều kiện thực tế của người nghèo.
Các giải pháp nâng cao vốn con người cho người nghèo cụ
thể như sau:
1) Hỗ trợ người nghèo nâng cao trình giáo dục phổ thông
2) Hỗ trợ dạy nghề đối với lao động nghèo
3) Cải thiện tình trạng việc làm sau đào tạo nghề
4) Tập huấn, hướng dẫn người nghèo một cách có hệ thống các
kiến thức, kỹ năng cụ thể và cần thiết như cách làm ăn, chi tiêu, ứng
phó rủi ro. Trong đó chú trọng các nội dung sau:
+ Nghiên cứu, phát triển tài liệu tập huấn, đào tạo “nâng cao
kiến thức, kỹ năng giảm nghèo bền vững“ đối với hộ gia đình 3 cấu
phần chính: (i) Hướng dẫn cách làm ăn, (ii) Hướng dẫn chi tiêu và
21
(iii) hướng dẫn cách thức ứng phó rủi ro, trước hết là rủi ro thiên tai
phù hợp với từng vùng, nhóm việc làm, nhóm dân tộc.
+ Đánh giá nhu cầu, xác định khoảng thiếu hụt của hộ nghèo, hộ
có nguy cơ nghèo về kiến thức, kỹ năng làm ăn, quản lý chi tiêu, ứng
phó rủi ro,
và làm việc. Vốn con người là một tài sản sinh kế có chức năng/vai
trò điều phối, quyết định đối với các tài sản sinh kế khác, hình thành
chiến lược sinh kế, thực hiện các hoạt động sinh kế để tạo ra các kết
quả sinh kế.
Giảm nghèo bền vững là một kết quả sinh kế, có thể được phản
ánh thông qua mức độ cải thiện thu nhập, thỏa mãn các nhu cầu cơ
bản hay đơn giản là thoát nghèo và không tái nghèo.
Nhìn một cách tổng quát, vốn con người có vai trò quan trọng
đối giảm nghèo bền vững thông qua chức năng và tác động của nó
đối với thu nhập, cải thiện mức độ thỏa mãn các nhu cầu cơ bản, tăng
cơ hội thoát nghèo và không tái nghèo của hộ gia đình ở Việt Nam
trong hơn 10 năm qua. Xu hướng cơ bản và phổ biến của mối quan
hệ giữa vốn con người và giảm nghèo là vốn con người cao hơn sẽ
có thu nhập cao hơn, mức độ thỏa mãn các nhu cầu cơ bản cao hơn
và khả năng thoát nghèo cao hơn.
Tuy nhiên, không phải khi nào mối quan hệ giữa vốn con người
với giảm nghèo cũng thuận chiều. Không phải khi nào nâng cao
được vốn con người cũng có thể tác động làm tăng thu nhập và thoát
nghèo bền vững bởi vì bên cạnh vốn con người còn nhiều yếu tố
khác tác động đến thu nhập, cũng như tác động đến tình trạng nghèo
đói của hộ gia đình. Mặt khác, không phải kiến thức, kỹ năng nào
cũng tác động như nhau đến thu nhập hay giảm nghèo của hộ. Trong
lĩnh vực tự làm phi nông nghiệp và tự làm phi nông nghiệp, tình
trạng bằng cấp chuyên môn kỹ thuật tăng lên nhưng thu nhập của lao
động không được cải thiện, thậm chí trong một vài năm còn bị giảm.
Tác động của trình độ giáo dục đến khả năng thoát nghèo cũng rất
khác nhau ở các lĩnh vực việc làm, trong đó tác động của trình độ
24
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA NCS
1. Thái Phúc Thành (2001), “Vấn đề nghèo đô thị“, Tạp chí Lao
động và Xã hội, (IV/2001), Hà Nội,
2. Thái Phúc Thành (2005), “Những thác thức trong giảm nghèo
giai đoạn 2006-2010“, Tạp chí Lao động và Xã hội, (262), Hà
Nội
3. Thái Phúc Thành (2009), “Sau 2 năm gia nhập WTO và những
tác động đến lao động - việc làm“, Tạp chí Lao động và Xã hội,
(358), Hà Nội
4. Thái Phúc Thành (2009), “Khó khăn và thách thức đối với lao
động, việc làm ở nông thôn và một số giải pháp trong bối cảnh
khung hoảng kinh tế“, Tạp chí Lao động và Xã hội, (355), Hà
Nội,
5. Thái Phúc Thành (2010), “Một số bài học về vai trò của nhà
nước trong phát triển thị trường lao động ở Việt Nam“, Tạp chí
Lao động và Xã hội, (381), Hà Nội
6. Thái Phúc Thành (2010), “Giảm nghèo ở Việt Nam: Cơ hội,
thách thức và một số ý tưởng cho giai đoạn 2011-2020“, Tạp chí
Lao động và Xã hội, (378), Hà Nội
7. Thái Phúc Thành (2010), “Một số giải pháp thục đẩy chuyển
dịch cơ cấu lao động nông nghiệp, nông thôn“, Tạp chí Lao động
và Xã hội, (387), Hà Nội
8. Thái Phúc Thành (2012), “Giảm nghèo bền vững trong phát triển
nông thôn ở Việt Nam, Công nghiệp hóa nông thôn Hàn Quốc:
Bài học cho phát triển nông thôn Việt Nam“, Kỷ yếu Hội thảo
Khoa học Quốc tế, Nxb Kinh tế quốc dân, Hà Nội
9. Thái Phúc Thành (2013), “Nâng cao vốn con người để giảm