BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
THÁI PHÚC THÀNH
VAI TRÒ CỦA VỐN CON NGƯỜI
TRONG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
THÁI PHÚC THÀNH
VAI TRÒ CỦA VỐN CON NGƯỜI
TRONG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ LAO ĐỘNG
MÃ SỐ: 62340201
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
VKHLĐXH/ ILSSA
LĐTBXH /MOLISA
NCS
Nxb
OECD
TCTK/GSO
TH
THCN
THCS
THPT
TTCP
UNDP
VHLSS
VP CTMTQG GN
WB
Ngân hàng Phát triển Châu Á
Bảo trợ xã hội
Chuyên môn kỹ thuật
Đại học
Đại học Kinh tê quốc dân
Tổng sản phẩm trong nước
Viện khoa học Lao động và Xã hội
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Nghiên cứu sinh
Nhà xuất bản
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
Tổng cục Thống kê
Tiểu học
1.1.4. Các tiêu chí phản ánh và đo lường vốn con người...................................19
1.2. Nghèo, giảm nghèo và giảm nghèo bền vững............................................. 21
1.2.1. Khái niệm nghèo, giảm nghèo và giảm nghèo bền vững.........................21
1.2.2. Các yếu tố phản ánh giảm nghèo và giảm nghèo bền vững.....................27
1.2.3. Các yếu tố tác động đến giảm nghèo và giảm nghèo bền vững...............27
1.2.4. Đo lường nghèo, giảm nghèo và giảm nghèo bền vững......................... 29
1.3. Vị trí và mối quan hệ của vốn con người với giảm nghèo trong lý thuyết
sinh kế.....................................................................................................................31
1.4. Vai trò của vốn con người trong giảm nghèo bền vững............................ 35
1.4.1. Vai trò của vốn con người đối với tình trạng thỏa mãn các nhu cầu cơ
bản, thoát nghèo và không tái nghèo.................................................................. 36
1.4.2. Vai trò của vốn con người đối với thu nhập.............................................43
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................... 46
2.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu....................................................................46
2.2. Nội dung nghiên cứu......................................................................................46
2.3. Phương pháp tiếp cận và phân tích............................................................. 47
iv
2.3.1. Phương pháp tiếp cận................................................................................47
2.3.2. Phương pháp phân tích............................................................................. 48
2.4. Nguồn dữ liệu nghiên cứu.............................................................................53
2.4.1. Nguồn dữ liệu sơ cấp................................................................................ 53
2.4.2. Nguồn dữ liệu thứ cấp.............................................................................. 60
CHƯƠNG 3. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA VỐN CON
NGƯỜI TRONG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN
2000-2010................................................................................................................... 63
3.1. Thực trạng nghèo và giảm nghèo ở Việt Nam giai đoạn 2000-2010........ 63
3.1.1. Nghèo và giảm nghèo............................................................................... 63
trong giảm nghèo bền vững.............................................................................. 121
4.3.3. Nâng cao vốn con người của người nghèo.............................................123
4.4. Khuyến nghị................................................................................................. 131
4.4.1. Khuyến nghị đối với Chính phủ............................................................. 131
4.4.2. Khuyến nghị đối với Bộ LĐTBXH, cơ quan quản lý nhà nước về giảm
nghèo................................................................................................................. 132
4.4.3. Khuyến nghị đối với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan
quản lý nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn.............................. 133
4.4.4. Khuyến nghị đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo....................................... 133
4.4.5. Khuyến nghị đối với Ngân hàng Chính sách xã hội, tổ chức cung cấp tín
dụng ưu đãi chính thức đối với hộ nghèo.........................................................134
4.4.6. Kiến nghị đối với các tổ chức chính trị xã hội: Hội Cựu chiến binh, Hội
Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn thanh niên cộng sản HCM................................134
KẾT LUẬN............................................................................................................. 136
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA NCS............................................................. 138
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................... 139
PHỤ LỤC................................................................................................................ 143
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Chuẩn nghèo quốc gia giai đoạn 2000-2015.............................................23
Bảng 1.2: Chuẩn nghèo của Tổng cục Thống kê.......................................................24
Bảng 2.1: Cơ mẫu và phân bổ mẫu điều tra thực tế...................................................55
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp về phương pháp, quy mô, đối tượng khảo sát..................59
Bảng 2.3: Các nội dung, phương pháp và nguồn dữ liệu phân tích thực trạng.........61
Bảng 3.1: Chỉ số khoảng cách nghèo.........................................................................64
Bảng 3.2: Trình độ của chủ hộ và tình trạng nhà ở, nhà vệ sinh, nước sạch, phương
tiện đi lại, phương tiện nghe nhìn, năm 2010............................................................ 71
vii
DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
Hình
Hình 1.1: Các yếu tố cấu thành vốn con người..........................................................14
Hình 1.2: Các tiêu chí phản ánh giảm nghèo bền vững.............................................27
Hình 1.3: Tài sản sinh kế............................................................................................32
Hình 1.4: Mô hình sinh kế giản đơn.......................................................................... 34
Hình 1.5: Mô hình nghiên cứu................................................................................... 45
Hình 4.1: Nâng cao vốn con người của người nghèo để giảm nghèo bền vững.....124
Hình 4.2: Đánh giá nhu cầu nâng cao kiến thức, kỹ năng.......................................128
Đồ thị
Đồ thị 3.1: Tỷ lệ nghèo chung và nghèo LTTP toàn quốc, 1998-2010.....................63
Đồ thị 3.2: Trình độ của chủ hộ và thu nhập............................................................. 73
Đồ thị 3.3: Tỷ lệ nghèo và trình độ của chủ hộ......................................................... 88
Đồ thị 3.4: Cơ cấu nghèo năm 2010 theo trình độ của chủ hộ.................................. 88
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Con người có vai trò đặc biệt quan trọng trong mọi hoạt động kinh tế xã hội.
Con người vừa là đối tượng vừa là chủ thể của quá trình tăng trưởng và giảm nghèo.
Vốn con người có vai trò định hướng, khai thác, kết hợp, sử dụng các tài sản sinh kế
khác như vốn tài chính, vốn xã hội, vốn tự nhiên, vốn vật chất để tạo ra kết quả sinh
kế, tăng trưởng và phát triển.
hay làm như thế nào để nâng cao vai trò của vốn con người của người nghèo để
giảm nghèo bền vững?
Mặc dù những câu hỏi trên vừa là câu hỏi đối với quản lý, thực hiện
chương trình giảm nghèo vừa là những câu hỏi có tính khoa học, nhưng chưa có
đề tài nghiên cứu khoa học nào giải quyết. Đó chính là lý do NCS lựa chọn và đề
xuất nghiên cứu đề tài “Vai trò c a v˨n con ngɵ i trong giʱm nghèo b˒n v ng
Vi˞t Nam”.
2. Các câu hỏi nghiên cứu
1) Vốn con người là gì, bao gồm những nội dung gì? và những yếu tố tác
động đến vốn con người?
2) Nghèo, giảm nghèo và giảm nghèo bền vững là gì? những yếu tố phản ánh
giảm nghèo bền vững? và yếu tố tác động đến giảm nghèo bền vững?
3) Vốn con người có vai trò như thế nào trong giảm nghèo bền vững?
4) Thực trạng vai trò của vốn con người trong giảm nghèo ở Việt Nam như
thế nào?
5) Làm thế nào để phát huy vai trò của vốn con người trong giảm nghèo
bền vững?
3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng vai trò của vốn con người trong
giảm nghèo và đề xuất các giải pháp nâng cao vai trò vốn con người để giảm nghèo
bền vững.
Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu, xây dựng phương pháp luận về vai trò của vốn con người trong
giảm nghèo bền vững ở Việt Nam; phát triển mô hình phân tích định lượng về tác
động của trình độ giáo dục đến khả năng thoát nghèo ở Việt Nam;
3
Countries” [77, tr.437-445] đã nhận thấy tốc độ tăng trưởng không hoàn toàn phụ
thuộc vào mức vốn vật chất hay tài chính mà phụ thuộc vào cả yếu tố vốn con
người – chính yếu tố vốn con người sẽ quyết định việc sử dụng hiệu quả hay không
vốn vật chất và tài chính. Việc thay đổi quan điểm về vai trò của vốn con người sẽ
giúp cải thiện tốc độ tăng trưởng ở các nước đang phát triển.
4
Lucas trong “On the Mechanics of Economic Development” [68, tr.3-42] đã
khẳng định vốn con người đóng góp vào tăng trưởng kinh tế theo hai phương thức.
Trước hết, vốn con người tồn tại trong mỗi cá thể sẽ làm tăng năng suất cá nhân,
dẫn đến tăng năng suất chung và tăng trưởng kinh tế. Thứ hai, vốn con người bao
hàm trong mỗi cá thế cũng ảnh hưởng tới năng suất của các nhân tố sản xuất khác.
Hai phương thức tác động này được gọi là các hiệu ứng “nội sinh” và “ngoại sinh”
của vốn con người; khẳng định tăng trưởng bền vững là kết quả của quá trình tích
lũy vốn con người theo thời gian.
Lau, Jamison, Liu và Rivkin nghiên cứu về các bang của Brazil [66, tr.45-70]
cho thấy: trình độ học vấn của lực lượng lao động có ảnh hưởng lớn, tích cực và có
ý nghĩa thống kê đối với sản lượng. Tăng thêm 1 năm đi học bình quân đầu người
sẽ làm tăng sản lượng thực tế khoảng 20%. Trong bốn nguồn tăng trưởng cơ bản,
vốn con người giải thích được 25% tăng trưởng sản lượng ở Brazil trong những
năm 1970.
“Labor Market in Asia: Promoting full, productive and decent employment”
[55, tr.76-77] đã chỉ ra 3 "cái bẫy" tăng trưởng kinh tế liên quan đến vốn con người
thấp đối với các nước đang phát triển. Thứ nhất cố gắng khai thác lợi thế so sánh
của mình dựa trên chi phí lao động thấp (tiền lương thấp) và rơi vào vòng luẩn quẩn:
Năng suất lao động thấp - ít đào tạo - thiếu những công việc yêu cầu kỹ năng cao năng lực cạnh tranh thấp đối với những thị trường sản phẩm yêu cầu nhiều kỹ năng.
Tình huống này được gọi là bẫy "kỹ năng thấp, công việc tồi" gắn với tiền lương
thấp và ít cơ hội để tích luỹ vốn con người. Thứ hai, xuất phát từ sự kết hợp giữa
nhập khác nhau cơ bản là do vốn con người khác nhau. Trong nhiều nghiên cứu
khác Becker [62] [63, tr.9-49] [65] cũng đã đưa ra nhiều bằng chứng về mối tương
quan giữa vốn con người và thu nhập: học vấn càng cao, thu nhập càng cao, đồng
thời chỉ ra nhiều cách thức đầu tư nâng cao vốn con người; tỷ lệ hoàn trả đầu tư
giáo dục có thể khác đối với các nhóm khác nhau (nam, nữ, da mầu, da trắng);
khẳng định vai trò ngày càng cao của vốn con người trong tăng trưởng và giảm
nghèo cả ở cấp cá nhân, doanh nghiệp hay cấp quốc gia; trong “Human Capital”,
Becker khẳng định [62]: Không có đầu tư nào mang lại lợi nhuận lớn hơn như đầu
tư vào con người, đặc biệt là đầu tư cho giáo dục và đào tạo. Tuy nhiên, ông cũng
cho rằng điều đó cũng có tính tương đối vì định lượng trình độ giáo dục của một
người không chỉ đơn giản là xem bao nhiêu bằng cấp mà người đó có được. Becker
cũng chứng minh do khác nhau về giới tính, đặc điểm dân tộc, nên dù có cùng trình
độ thì thu nhập trung bình của những người lao động khác nhau cũng khác nhau.
Nhờ các phát hiện của Becker qua phân tích về vốn con người đã giải thích nhiều cơ
chế hay nguyên tắc trong thị trường lao động và kinh tế quy mô lớn, hình thành nền
tảng để phát triển lý thuyết vốn con người.
Mincer trong “Schooling, Experience and Earnings” [69] đã phát triển một
hàm hồi quy phân tích mối quan hệ giữa thu nhập và số năm đi học với quan điểm
cho rằng thời gian tiêu tốn cho việc đi học tại trường lớp hay đào tạo nghề sẽ làm
6
chậm lại tiến trình tạo ra thu nhập và làm giảm thời gian làm việc trong đời nếu tuổi
nghỉ hưu được xem là cố định. Để tính toán hiệu quả của đầu tư vào việc đi học và
tính toán khoảng thời gian làm việc, Mincer giả định rằng mỗi năm đầu tư vào việc
học sẽ làm giảm đúng bằng một năm làm việc và chi phí thời gian cộng với số tiền
chi trực tiếp trong thời gian này cho việc đi học được xem là tổng chi phí đầu tư. Vì
những chi phí này, việc đầu tư sẽ không diễn ra nếu như không có khả năng đem lại
những khoản thu nhập lớn hơn trong tương lai được biểu thị thông qua tỉ suất thu
đại học cao hơn 15% so với thu nhập của những người chỉ tốt nghiệp phổ thông
trong suốt quãng đời làm việc của họ.
Coulombe và Tremblay [59, tr.154-180] nghiên cứu về các tỉnh ở Canada
giải thích một phần tăng trưởng đáng kể của thu nhập bình quân đầu người của các
tỉnh là do các chỉ số vốn con người – Vốn con người (mà chủ yếu là chỉ số về giáo
dục) giải thích được gần 50% tăng trưởng tương đối của thu nhập bình quân đầu
người ở các tỉnh của Canada kể từ năm 1951 và giải thích được trên 80% mức thu
nhập tương đối. Các ước lượng về tỷ trọng của vốn con người trong thu nhập quốc
dân xấp xỉ 0,5.
Kết quả nghiên cứu của các tác giả nêu trên cho thấy rất nhiều các yếu tố
thuộc về vốn con người tác động đến thu nhập và khẳng định vai trò tích cực của
vốn con người đối với thu nhập và cải thiện thu nhập.
4.2. Vai trò của vốn con người đối với giảm nghèo
Một số nghiên cứu đã đề cập đến vai trò của vốn con người đối với giảm
nghèo, nhưng chủ yếu là đề cập đến khía cạnh thu nhập, nổi bất là “Rural Poverty
in Development Countries: An Empirical Analysis” của Dao [60, tr.80-154] đã
chứng minh vai trò của vốn con người thông qua đào tạo cũng giống như tăng
cường vốn vật chất đối với cải thiện năng suất lao động của nông dân và giảm
nghèo ở khu vực nông thôn các nước đang phát triển. Và đặc biệt trong “Human
Capital, Poverty and Income Distribution in Development Countries” [61, tr.294303], Dao cũng đã chỉ ra rằng tăng cường cơ hội giáo dục cơ sở sẽ làm giảm bất
bình đẳng về thu nhập ở các nước đang phát triển.
Một số nghiên cứu đã sử dụng lý thuyết sinh kế để phân tích nghèo đói ở
Việt Nam [21 & 22 & 23] đã phát hiện mối liên hệ giữa vốn con người và tình trạng
nghèo của hộ gia đình – về cơ bản người nghèo luôn có vốn nhân lực cụ thể là trình
độ giáo dục, trình độ chuyên môn kỹ thuật thấp hơn người không nghèo. Sinh kế đã
được đề cập trong một số nghiên cứu [27] của R. Chambers những năm 1980, sau
đó là các nghiên cứu của F. Ellis (1998), Barrett, Reardon, Morisson, Batterbury
(2001); Conway (1992); Carney (1998); Bernstein (1992); Francis (2000, 2002);
cho thấy nâng cao trình độ giáo dục lên cấp trung học cơ sở sẽ tạo ra các cơ hội cải
thiện thu nhập và chất lượng cuộc sống cho người nghèo. Tuy nhiên nghiên cứu
cũng nhận định rằng ảnh hưởng của dạy nghề không có ý nghĩa thống kê đối với thu
nhập trong khu vực tư nhân. “Ước lượng suất sinh lời của giáo dục ở Việt Nam”
của Vũ Trọng Anh đã sử dụng biến số năm đi học hay bằng cấp cao nhất của lao
động trong VHLSS để tính toán tỷ suất sinh lời của giáo dục ở Việt Nam năm 2004.
Một số công trình nghiên cứu khác có phạm vi nghiên cứu hẹp hơn; như
“Mô hình giảm nghèo vùng Tây Bắc” [2], “Vốn con người và thu nhập của hộ sản
xuất cà phê ở Tây Nguyên” [5] hay “Việt Nam: Giáo dục đại học và kỹ năng cho
tăng trưởng” [20] cũng đã sử dụng các mô hình kinh tế lượng để phân tích ảnh
hưởng của trình độ (trình độ kỹ năng, số năm đi học, kinh nghiệm,…) đến thu nhập,
năng suất lao động, tỷ lệ thu hồi. “Việt Nam: Giáo dục đại học và kỹ năng cho tăng
trưởng” đã chỉ ra rằng: đầu tư thêm một năm đi học hay đào tạo sẽ làm tăng từ
9
1,2% đến 2,4% năng suất lao động và tăng 1% số lao động tốt nghiệp cao đẳng, đại
học sẽ tăng được từ 0,44% đến 0,67% năng suất lao động. “Vốn con người và thu
nhập của hộ sản xuất cà phê ở Tây Nguyên” [5] cho thấy: Thu nhập của hộ sản xuất
phụ thuộc vào trình độ giáo dục và kinh nghiệm của chủ hộ với hệ số tương quan
lần lượt là 0,0246 và 0,0577.
Đóng góp rất có ý nghĩa của các nghiên cứu này là đã ứng dụng thành công
các mô hình kinh tế lượng, đặc biệt là mô hình hàm thu nhập của Mincer và chỉ ra
mối tương quan giữa các biến về giáo dục, đào tạo, kiến thức với năng suất lao động,
thu nhập đối với một số vùng, một số nhóm đối tượng trong một khoảng thời gian
cụ thể ở Việt Nam. Tuy nhiên, hạn chế rõ ràng của các công trình này là phạm vi bị
giới hạn ở một số vùng cụ thể, ví dụ như ở vùng Tây Bắc đối với “Mô hình giảm
nghèo vùng Tây Bắc” hay chỉ xem xét chủ yếu ảnh hưởng ở trình độ giáo dục cao
(trình độ đại học) đối với “Việt Nam: Giáo dục đại học và kỹ năng cho tăng
viên nào sẽ cao hơn 30-70% thu nhập của các hộ có trình độ học vấn tiểu học hoặc
thấp hơn. Việc tham gia vào các lớp tập huấn nâng cao trình độ ở các xã nghiên cứu
cũng làm cho thu nhập của các hộ tăng lên 14%. Xác suất rủi ro kinh tế của những
hộ có trình độ học vấn cao thấp hơn 26% so với hộ chỉ có học vấn tiểu học.
ADB và Bộ LĐTBXH/ILSSA trong nghiên cứu “Markets for the Poor” [21]
[23] sử dụng mô hình sinh kế trên cơ sở mô hình sinh kế của Andrew Dorward và
Nigel Poole (2003) trong nghiên cứu về các cơ hội thị trường đối với người nghèo,
nhận định: Mối quan hệ giữa vốn con người và mục tiêu tăng thu nhập, giảm nghèo
ở Việt Nam trong thời gian qua đã không được nhìn nhận và giải quyết một cách tốt
nhất. Vốn con người có thể là một trong những tài sản duy nhất và tốt nhất của
người nghèo. Nó có thể tăng trưởng và hỗ trợ để gia tăng các nguồn tài sản khác của
chính hộ nghèo. Mặc dù không đưa ra những kết luận có tính định lượng nhưng đây
có thể là một trong những nghiên cứu đầu tiên sử dụng mô hình sinh kế, tài sản sinh
kế để lý giải sự “chuyển đổi” các vốn sinh kế của người nghèo ở Việt Nam và định
hướng giảm nghèo thông qua nâng cao vốn con người cho người nghèo.
Action Aid và Oxfam trong báo cáo “Tác động của giá cả đến đời sống và
sinh kế của người nghèo” [32] cho thấy: Ngay trong một địa bàn tỷ lệ nghèo của
nhóm dân tộc thiểu số cũng cao hơn nhóm người Kinh do có sự khác nhau về vốn
con người, vốn xã hội, hiệu quả sử dụng vốn, khả năng sử dụng ngôn ngữ. Như vậy
vốn con người là yếu tố quan trong đối với tình trạng nghèo, nhưng bản thân vốn
con người không tác động một cách độc lập đến tình trạng nghèo đói mà còn có mối
quan hệ với nhiều yếu tố khác như vốn xã hội,…
Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy, mặc dù vai trò của
vốn con người có thể được xem xét theo 3 nhóm vấn đề lớn - vốn con người với
tăng trưởng, vốn con người với thu nhập và vốn con người với nghèo và giảm
nghèo. Trong đó vai trò của vốn con người với giảm nghèo là một nội dung chưa
được nhiều nghiên cứu đề cập, giải quyết một cách độc lập mà thường được đề cập
kết hợp trong các nghiên cứu về thu nhập hay tăng trưởng.
chiến lược sinh kế, các hoạt động sinh kế, điều phối các tài sản sinh kế khác trong
các hoạt động sinh kế, điều chỉnh để thích ứng với tác động từ bên ngoài nhằm tạo
ra và duy trì các kết quả sinh kế;
4) Ứng dụng mô hình Mincer trong phân tích mối quan hệ giữa trình độ
CMKT với thu nhập của lao động trong khu vực tự làm nông nghiệp và tự làm phi
nông nghiệp;
12
5) Xây dựng và ứng dụng mô hình đánh giá tác động của trình độ giáo dục
đến khả năng thoát nghèo trên cơ sở mô hình Probit;
Một số phát hiện mới
6) Bằng cấp CMKT không tác động tích cực đối với thu nhập của lao động
tự làm nông nghiệp, lĩnh vực việc làm chủ yếu của người nghèo; tình trạng bằng cấp
CMKT tăng nhưng thu nhập của lao động tự làm nông nghiệp không cải thiện diễn
ra trong nhiều năm. Điều này khẳng định không phải khi nào nâng cao bằng cấp
CMKT cũng có thể cải thiện được thu nhập, thoát nghèo;
7) Trình độ giáo dục tác động tích cực đến khả năng thoát nghèo của hộ,
nhưng mức độ tác động của nó trong khu vực sản xuất nông nghiệp là thấp nhất;
điều này cho thấy đầu tư nâng cao trình độ giáo dục để giảm nghèo trong khu vực
sản xuất nông nghiệp hiệu quả sẽ không cao.
8) So với trình độ giáo dục chính quy, trình độ hiểu biết và kỹ năng cụ thể
tích lũy từ cuộc sống và làm việc như cách làm ăn, chi tiêu, ứng phó rủi ro có tác
động mạnh mẽ hơn đến khả năng thoát nghèo của người nghèo ở nông thôn;
9) Vốn con người chỉ phát huy tốt vai trò trong điều kiện phù hợp với các tài
sản sinh kế khác và trong môi trường thuận lợi;
Những đề xuất mới rút ra từ kết quả nghiên cứu
10) Vốn con người sẽ phát huy mạnh mẽ hơn vai trò trong giảm nghèo bền
vững khi thay đổi cách tiếp cận nghèo từ thu nhập sang đa chiều; nâng cao được
nhân tố khác để làm tăng năng suất lao động; theo Trần Thọ Đạt và Đỗ Tuyết
Nhung [37, tr.17], vốn con người là kết quả của quá trình đầu tư vào các hoạt động
nhằm nâng cao năng suất lao động cá nhân như giáo dục, y tế, đào tạo tại chỗ.
Được gọi là “vốn” vì khi con người được nhìn nhận là một yếu tố đầu vào
sản xuất và đầu tư vào con người được chứng minh là mang lại hiệu quả kinh tế, xã
hội cao hơn so với đầu tư khác. “Vốn con người” là vô hình nhưng cũng giống như
vốn hữu hình là chúng tăng trưởng nhờ đầu tư và bị hao mòn do lạc hậu so với sự
tiến bộ khoa học kỹ thuật.
1
Trích theo Trần Lê Hữu Nghĩa, Đôi điều về lý thuyết vốn con người trong mối quan hệ với giáo dục và vốn
xã hội; Bản tin NCKH, ĐHQG Hà Nội, số 213, 2008
2
D. Guellec và P. Ralle, Les nouvelles théories de la croissance, La Découverte, coll. Repères, 1995, tr. 52,
trích dẫn bởi Christian Laval, L’Ecole n’est pas une entreprise, La Découverte, 2003, tr. 44.
3
Trích theo Mc.Connell, Brue, Macpherson – Comtenporary Labor Economics (sixth edition), Mc.Graw –
Hill 2003, p.603.
14
Vốn con người có mối quan hệ biện chứng với nguồn nhân lực. Nguồn nhân
lực là nguồn lực con người [38, tr.45], được hiểu là tổng thể nguồn lực của từng cá
nhân con người [39, tr.12] và là tập hợp kiến thức, khả năng, kỹ năng mà con người
tích luỹ được [39, tr.14] qua đó, càng khẳng định vốn nhân lực là một các gọi khác
của vốn con người. Do vậy, về nội hàm chất lượng, cơ bản là không có sự khác biệt
giữa nguồn nhân lực, nguồn lực con người, vốn nhân lực hay vốn con người.
Vốn con người có 3 nguồn gốc hình thành [6], thứ nhất là năng lực ban đầu –
gắn liền với yếu tố năng khiếu, bẩm sinh; thứ hai là tích luỹ từ quá trình giáo dục,
15
Kiến thức
“Kiến thức” được định nghĩa là những hiểu biết do tìm hiểu, học tập. Kiến
thức còn được dùng đồng nghĩa với tri thức – với nghĩa là những hiểu biết có hệ
thống về sự vật, hiện tượng tự nhiên hoặc xã hội [47].
Kiến thức là một khái niệm chung, có phạm vi rất rộng, có thể phân loại
thành các nhóm: kiến thức phổ thông, kiến thức nghề nghiệp, kiến thức tự nhiên,
kiến thức khoa học, kiến thức xã hội, kiến thức chung, kiến thức cụ thể…
Kỹ năng
“Kỹ năng“ là cách thức, năng lực vận dụng những tri thức/kiến thức một lĩnh
vực nào đó vào thực tế. Thực chất là sự thực hiện được, làm được một hành động,
hoạt động, việc làm nào đó ở mức độ chủ động, độc lập [47].
Kỹ năng được hình thành trên cơ sở kiến thức và qua quá trình luyện tập.
Căn cứ vào các yếu tố hợp thành kỹ năng và tính chất phức tạp của hoạt động để
phân loại thành: kỹ năng đơn giản và kỹ năng phức tạp; cũng có thể căn cứ vào
dạng hoạt động để phân loại kỹ năng: kỹ năng đọc và kỹ năng viết; kỹ năng nói; kỹ
năng phân tích, kỹ năng tổng hợp; cũng có thể căn cứ vào tính phổ biến của kỹ năng
trong hoạt động để phân loại thành: kỹ năng chung và kỹ năng riêng/kỹ năng cụ
thể... như vậy có rất nhiều loại kỹ năng.
Khả năng
“Khả năng“ hay “năng lực” được hiểu là điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn
có để thực hiện một hoạt động nào đó [47]. Khả năng hay năng lực luôn gắn với hoạt
động cụ thể và có thể được hiểu là gồm cả yếu tố thể lực, tâm lý trong hoạt động.
Như vậy về nội hàm, khái niệm vốn con người sử dụng trong luận án này có
sự thống nhất cao với quan điểm của học giả lớn như Becker, Mc.Connell, Brue và
Macpherson và các tổ chức như OECD,…
1.1.2. Các đặc trưng cơ bản của vốn con người
sử dụng nó trong một số ít hoạt động, ví dụ như người lao động không thể đem kinh
nghiệm, kỹ năng học hỏi được từ doanh nghiệp này sang ứng dụng tại một doanh
nghiệp khác do đặc thù chuyên môn mỗi nơi khác nhau, do đó vốn con người mà
anh ta tích lũy được trở nên mất giá trị.
Thứ năm, vốn con người chứa đựng những hiệu ứng ngoại sinh. Khi nói đến
hiệu ứng lan tỏa (một loại hiệu ứng ngoại sinh) của vốn con người, có thể hiểu theo
hai nghĩa. Một là, cá nhân này có thể tác động tới năng suất lao động của một cá
nhân khác và tác động tới hiệu quả của vốn vật chất. Hai là, với khả năng nhất định,
mỗi cá nhân có thể làm việc năng suất hơn trong một môi trường có mức vốn con
người cao. Đặc trưng này của vốn con người giải thích cho nguyên nhân hình thành