BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
------------------------
Thái Thanh Thủy
VAI TRÒ CỦA VỐN CON NGƢỜI ĐỐI VỚI TĂNG TRƢỞNG
KINH TẾ TẠI CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ THUỘC VÙNG
KINH TẾ TRONG ĐIỂM PHÍA NAM GIAI ĐOẠN 2002-2011
Chuyên ngành
Mã số chuyên ngành
: Kinh tế học
: 60 03 01 01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
TS. Lê Thị Thanh Loan
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2015
TÓM TẮT
Luận văn đƣợc thực hiện với mục tiêu nghiên cứu vai trò của vốn con ngƣời đối
với tăng trƣởng kinh tế tại các tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
giai đoạn 2002-2011. Trong đó, vốn con ngƣời đƣợc đo lƣờng bằng ba thƣớc đo: số năm
đi học bình quân của lực lƣợng lạo động, chi phí giáo dục bình quân của lực lƣợng lao
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................................. viii
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN .......................................................................................................... 1
1.1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu: .......................................................................................... 3
1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: ...................................................................................... 3
1.4. Phƣơng pháp và dữ liệu nghiên cứu: ................................................................................... 3
1.4.1. Phương pháp nghiên cứu:............................................................................................. 3
1.4.2. Dữ liệu nghiên cứu: ...................................................................................................... 4
1.5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: ................................................................................................ 4
1.6. Kết cấu luận văn: ................................................................................................................. 4
CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT ............................................................................................... 5
2.1. Cơ sở lý luận về vốn con ngƣời ........................................................................................... 5
2.1.1. Khái niệm về vốn con người ......................................................................................... 5
2.1.2. Đặc tính của vốn con người .......................................................................................... 6
2.1.3. Tác động của vốn con người ............................................................................................. 7
2.1.4. Phân loại vốn con người ................................................................................................... 7
2.1.5. Giáo dục đào tạo với việc hình thành và tích luỹ vốn con người ..................................... 8
2.1.6. Định nghĩa tăng trưởng kinh tế và các nhân tố quyết định tới tăng trưởng. ......................... 10
2.1.7. Vai trò của vốn con người đối với tăng trưởng kinh tế. ................................................. 11
2.1.8. Đo lường vốn con người. ................................................................................................ 16
2.2. Các nghiên cứu thực nghiệm về vốn con ngƣời và vai trò của vốn con ngƣời đối với tăng
trƣởng kinh tế ............................................................................................................................ 20
2.2.1. Các nghiên cứu của thế giới ....................................................................................... 20
2.2.2. Các nghiên cứu thực nghiệm về vai trò của vốn con người ở Việt Nam .................... 23
Tóm tắt chƣơng 2 ...................................................................................................................... 27
CHƢƠNG 3: CÁC THƢỚC ĐO VỐN CON NGƢỜI, MÔ HÌNH, PHƢƠNG PHÁP VÀ DỮ
LIỆU NGHIÊN CỨU ................................................................................................................... 28
iv
6.2.
Các kiến nghị chính sách ................................................................................................ 74
6.3.
Hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hƣớng nghiên cứu tiếp theo ................................... 79
Tóm tắt chƣơng 6 ...................................................................................................................... 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................................ 81
v
DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ VÀ BẢNG
Bảng 4.1: Diện tích, dân số trung bình, mật độ dân số và lực lƣợng lao động năm 2011 tại
các tỉnh, thành phố ............................................................................................................. 42
Bảng 4.2: Các số liệu về kinh tế năm 2011 của các tỉnh, thành phố ................................. 44
Bảng 4.3: Số trƣờng, giáo viên, học sinh phổ thông và số giáo viên học sinh Cao đẳng,
Đại học năm 2011 tại các tỉnh, thành phố ........................................................................ 45
Hình 4.1: Số năm đi học bình quân của lực lƣợng lao động năm 2002 so với năm 2010 ..........46
Hình 4.2: Chi phí giáo dục bình quân lao động năm 2002 so với năm 2010 ................... 47
Bảng 5.1: GDP bình quân lao động của các tỉnh, thành phố qua các năm........................ 48
Bảng 5.2: Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu ........................................ 51
Hình 5.1: Số năm đi học bình quân của lực lƣợng lao động năm 2010 ............................ 54
Hình 5.2: Cơ cấu lao động chia theo trình độ giáo dục năm 2011 .................................... 55
Hình 5.3: Chi phí giáo dục bình quân lao động ở các tỉnh, thành phố .............................. 56
Hình 5.4: Chi phí giáo dục ở mỗi cấp học ở các tỉnh, thành năm 2011 ............................ 57
CNH
:
Công nghiệp hóa
DNNN
:
Doanh nghiệp nhà nƣớc
E
:
Chi phí giáo dục bình quân của lực lƣợng lao động
EL
:
Số lao động hiệu quả bình quân
G
:
Chi tiêu của chính phủ
LĐ
:
Lao động
NGTK
:
Niên giám thống kê
R&D
:
Nghiên cứu và phát triển
S
:
Số năm đi học bình quân của lực lƣợng lao động
SOE
:
Ảnh hƣởng của doanh nghiệp nhà nƣớc
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Lý do chọn đề tài
Vốn con ngƣời có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế vì nó là
một trong các nhân tố đầu vào của quá trình sản xuất, tạo ra sản phẩm. Các mô hình tăng
trƣởng kinh tế hiện đại gần đây đã nhấn mạnh đến vai trò của các loại vốn phi vật chất,
trong đó có vốn con ngƣời. Các nguồn lực khác nhƣ vốn vật chất, vốn tài nguyên thiên
nhiên chỉ tồn tại dƣới dạng tiềm năng và chúng chỉ phát huy tác dụng khi kết hợp với vốn
con ngƣời. Vì vậy, vấn đề về vai trò của vốn con ngƣời và tác động của nó đến tăng
trƣởng kinh tế đã và đang đƣợc các quốc gia trên thế giới đầu tƣ nghiên cứu.
Việt Nam đã trải qua những đổi thay to lớn và đạt đƣợc nhiều thành tựu kinh tế xã hội, đƣợc hầu hết các nhà quan sát quốc tế đánh giá cao. Cùng với quá trình chuyển
đổi, tốc độ tăng trƣởng GDP thực tế trong 21 năm qua (1990-2011) đạt bình quân
7,25%/năm và tốc độ tăng trƣởng GDP/ngƣời đạt 5,77%/năm. Tỷ lệ ngƣời dân sống dƣới
ngƣỡng nghèo giảm từ 63,7%/ năm 1993 xuống còn 16.85% /năm 2008 (WB, 2012).
Bên cạnh những thành tựu đáng ghi nhận đó, Việt Nam vẫn đang phải đối mặt với
những thách thức và khó khăn lớn vì theo nhiều chuyên gia kinh tế, những thành tựu trên
đây của Việt Nam có đƣợc là do công cuộc đổi mới đã huy động đƣợc các nguồn lực
trong nƣớc và thu hút đƣợc đầu tƣ nƣớc ngoài cho tăng trƣởng kinh tế và xóa đói giảm
nghèo. Tuy nhiên, khi đất nƣớc bƣớc sang thế kỷ XXI, kỷ nguyên của “các nền kinh tế tri
thức”, thì vai trò của vốn con ngƣời với tăng trƣởng kinh tế đã trở thành mối quan tâm
không chỉ của các nhà nghiên cứu mà cả của các nhà hoạch định chính sách trong việc
giải quyết các vấn đề liên quan tới tăng trƣởng kinh tế ở Việt Nam.
Một số dấu hiệu suy giảm tốc độ tăng trƣởng và năng lực cạnh tranh cũng nhƣ
hiệu quả đầu tƣ của nền kinh tế Việt Nam đã khiến các nhà nghiên cứu và hoạch định
chính sách nhận ra rằng, sau một giai đoạn tăng trƣởng nhanh dựa trên tích lũy vốn vật
chất, Việt Nam nên bắt đầu tìm kiếm những mô hình tăng trƣởng kinh tế khác mà trong
1
Mục tiêu của việc thực hiện đề tài nghiên cứu nhằm hƣớng đến hai nội dung chính
bao gồm:
1) Phân tích tác động của vốn con ngƣời tới tăng trƣởng kinh tế ở các tỉnh, thành phố
thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam giai đoạn 2002-2011.
2) Xây dựng cơ sở cho chính sách đẩy mạnh hơn nữa việc nâng cao vốn con ngƣời,
nhằm thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế tại các tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng
điểm phía Nam.
Trên cơ sở đó, kết quả cuối cùng của đề tài sẽ trả lời cho các câu hỏi sau đây:
Vốn con ngƣời có tác động đến tăng trƣởng kinh tế tại các tỉnh, thành phố thuộc
vùng kinh tế trọng điểm phía Nam giai đoạn 2002-2011? Nếu có thì tác động cùng chiều
hay ngƣợc chiều?
1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tƣợng nghiên cứu: vốn con ngƣời và tăng trƣởng kinh tế
Phạm vi nghiên cứu: các tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
1.4. Phƣơng pháp và dữ liệu nghiên cứu:
1.4.1. Phương pháp nghiên cứu:
Phƣơng pháp định lƣợng: luận văn sử dụng mô hình hồi quy để phân tích tác động
của vốn con ngƣời đối với tăng trƣởng kinh tế.
Phƣơng pháp thống kê mô tả: mô tả các thông tin về kinh tế, xã hội thông qua bộ
dữ liệu khảo sát mức sống hộ gia đình, niên giám thống kê, các báo cáo kinh tế của địa
phƣơng để cung cấp thêm cơ sở thực tiễn cho việc đề ra các giải pháp có liên quan đến
vốn con ngƣời.
3
1.4.2. Dữ liệu nghiên cứu:
Kết quả khảo sát mức sống hộ gia đình các năm 2002, 2004, 2006, 2008 và 2010
của Tổng cục Thống kê.
Niên giám thống kê của 8 tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
2.1.1. Khái niệm về vốn con người
Nhìn chung, khái niệm vốn con ngƣời là sự kết hợp về ngữ nghĩa của vốn và con
ngƣời. Theo quan điểm kinh tế học, vốn là “những nhân tố của sự sản xuất đƣợc sử dụng
để tạo ra hàng hóa và dịch vụ” (Boldizzoni, 2008). Cùng với quan điểm kinh tế học của
vốn, con ngƣời là chủ thể chịu trách nhiệm toàn bộ các hoạt động kinh tế nhƣ sản xuất,
tiêu dùng, và giao dịch. Trên cơ sở của hai khái niệm trên, chúng ta có thể nhận ra rằng
vốn con ngƣời nghĩa là một trong những yếu tố sản xuất có thể tạo nên giá trị gia tăng
thông qua việc đầu tƣ. Nhiều nghiên cứu thực nghiệm cho thấy rằng vốn con ngƣời ảnh
hƣởng tới phần lớn các thành phần xã hội. Vào những năm 1950, một số nhà khoa học đã
khám phá ra rằng việc đầu tƣ vào vốn con ngƣời là yếu tố cơ bản để gia tăng lƣơng của
mỗi cá nhân so với số lƣợng đầu vào của các thành tố khác nhƣ đất đai, vốn tài chính, và
lực lƣợng lao động (Salamon, 1991). Tƣơng tự nhƣ vậy, Woodhall (2001) cho rằng việc
đầu tƣ vào vốn con ngƣời mang lại hiệu quả hơn so với đầu tƣ vào vốn vật chất.
Khái niệm về vốn con ngƣời có thể đƣợc phân loại theo nhiều cách khác nhau theo
mỗi quan điểm của lĩnh vực học thuật. Quan điểm dựa trên các khía cạnh cá nhân công
nhận vốn con ngƣời nhƣ “một thứ gì đó giống nhƣ tài sản” Schultz (1961) và xem “khả
năng của con ngƣời là kiến thức và kỹ năng của một cá nhân” (Beach, 2009). Cũng theo
quan điểm trên, một vài nhà nghiên cứu cho rằng vốn con ngƣời có thể đƣợc gắn liền với
kiến thức, kỹ năng, giáo dục, và khả năng (Garavan và cộng sự, 2001; Youndt và cộng
sự, 2004). Tƣơng tự, Rastogi (2002) quan niệm vốn con ngƣời là “kiến thức, năng lực,
5
thái độ và hành vi của một cá nhân”. Quan điểm thứ hai dựa trên bản thân vốn con ngƣời
và quá trình tích lũy của nó. Quan điểm này nhấn mạnh về kiến thức và kỹ năng thu đƣợc
thông qua các hoạt động giáo dục nhƣ giáo dục bắt buộc, giáo dục đại học và giáo dục
nghề nghiệp (De la Fuente & Ciccone, năm 2002, nhƣ trích dẫn trong Alan và cộng
sự.,2008). Tuy nhiên, quan điểm này bỏ qua việc con ngƣời sẽ có đƣợc kiến thức và kỹ
năng thông qua kinh nghiệm làm việc của chính mình. Cuối cùng, quan điểm thứ ba liên
quan chặt chẽ với quan điểm sản xuất. Theo quan điểm này, vốn con ngƣời là “một
ngƣời.
2.1.3. Tác động của vốn con người
Tác động của vốn con ngƣời phần lớn đƣợc phân loại thành ba phần: cá nhân, tổ
chức, và xã hội. Đối với cá nhân, vốn con ngƣời giúp các cá nhân tăng thu nhập và có
nhiều khả năng di chuyển đến cấp độ cao hơn trong thị trƣờng lao động nội địa. Tƣơng
tự, trong thị trƣờng lao động quốc tế, các cá nhân sở hữu vốn con ngƣời cao sẽ có cơ hội
cao hơn trong việc tìm kiếm việc làm so với những ngƣời khác. Đối với với tổ chức, tiềm
năng của vốn con ngƣời gắn liền với năng lực cốt lõi và năng lực cạnh tranh của tổ chức
(Lepak & Snell, 1999). Ngoài ra, vốn con ngƣời của mỗi cá nhân cũng có thể ảnh hƣởng
đến vốn con ngƣời của tổ chức chẳng hạn nhƣ “năng lực tập thể, lề thói tổ chức, văn hóa
công ty và vốn quan hệ” (Edvison & Malone, 1997). Cuối cùng, quan điểm xã hội của
vốn con ngƣời là tổng hợp các quan điểm của cả cá nhân và tổ chức. Vốn con ngƣời có
khả năng mang lại “dân chủ, nhân quyền, và sự ổn định chính trị” trên ý thức chung của
các thành phần xã hội (McMahon, 1999) và có thể làm tăng ý thức xã hội của các thành
phần trong cộng đồng (Beach, 2009). Do đó, mối liên hệ giữa vốn con ngƣời và ý thức xã
hội đƣợc dựa trên mối quan hệ liên kết chặt chẽ bắt nguồn tự sự phát triển chính trị-xã hội
(Alexander, 1996; Grubb & Lazerson, 2004; Sen, năm 1999).
2.1.4. Phân loại vốn con người
Theo Becker (1964), vốn con ngƣời đƣợc phân loại thành 2 loại: tổng quát và cụ
thể. Vốn con ngƣời tổng quát là “đƣợc xác định bởi kiến thức và kỹ năng chung chung,
không cụ thể cho một công việc hoặc một công ty, thƣờng đƣợc tích lũy qua kinh nghiệm
7
làm việc và giáo dục (Alan và cộng sự., 2008). Vốn con ngƣời tổng quát mang đặc tính
“có thể đƣợc chuyển nhƣợng” thông qua công việc, các doanh nghiệp và ngành công
nghiệp. Điều này cũng có nghĩa là vốn con ngƣời tổng quát của mỗi cá nhân có thể
chuyển sang các ngành công nghiệp khác nhau. Ngƣợc lại với vốn con ngƣời tổng quát,
vốn con ngƣời cụ thể của từng ngành nghề/công việc cụ thể thƣờng tích lũy thông qua
giáo dục, đào tạo, kinh nghiệm làm việc dựa trên “kiến thức cụ thể cho một ngành
tế - xã hội, các cá nhân và gia đình của họ. Nhƣ vậy, vốn con ngƣời là kết quả của quá
trình đầu tƣ. Cũng nhƣ vốn hữu hình, vốn con ngƣời cũng phải thƣờng xuyên đƣợc đầu tƣ
bổ sung và làm mới thay thế những kiến thức kỹ năng cũ không còn phù hợp tức vốn đã
“bị hao mòn”. Để tích luỹ nhiều vốn con ngƣời thì phải có thời gian tích luỹ nhiều hơn và
cũng cần chi phí cao hơn.
Đối với mỗi cá nhân, mặc dù đầu tƣ vào giáo dục có thể giống nhau, nhƣng lợi ích
mang lại có thể khác nhau. Vì vốn con ngƣời có cả mặt lƣợng lẫn mặt chất, do đó, mặc dù
chúng ta có thể dễ dàng định lƣợng đƣợc số năm đi học của một cá nhân, nhƣng đầu tƣ
vào vốn con ngƣời không đồng nhất về chất. Theo Borjas George, 2005, tính khả thi của
dự án đầu tƣ vào giáo dục của mỗi cá nhân phụ thuộc vào năng lực tiếp thu kiến thức kỹ
năng từ giáo dục hay phụ thuộc vào năng lực mỗi ngƣời. Trong thực tiễn, nhiều sinh viên
tốt nghiệp cùng trƣờng, cùng ngành học, cùng thời điểm bắt đầu đi làm nhƣng sau một
thời gian sẽ có sự khác biệt về tiền lƣơng và sự thăng tiến.
Thời điểm đầu tƣ cho giáo dục cũng rất quan trọng trong việc hình thành và tích
lũy vốn con ngƣời. Theo Bùi Quang Bình, 2009, nếu một cá nhân đƣợc đi học đúng tuổi
và nhận đƣợc giáo dục và nghề nghiệp lúc trẻ thì chính là đầu tƣ đúng thời điểm và việc
tích lũy vốn con ngƣời là tốt nhất. Giáo dục tạo ra, hình thành và tích lũy vốn con ngƣời
và làm gia tăng nó theo thời gian, do vậy, đầu tƣ đúng thời điểm sẽ quyết định mức vốn
đƣợc tích lũy. Dựa trên cơ sở này, các quốc gia đã quy định độ tuổi đến trƣờng của trẻ
em. Tại Việt Nam, Luật giáo dục quy định độ tuổi vào lớp một là sáu tuổi.
Nhƣ vậy, mặc dù vốn con ngƣời đƣợc tích lũy bằng nhiều cách, nhƣng giáo dục và
các hình thức khác của là nguồn tích lũy cơ bản nhất của vốn con ngƣời. Giáo dục đem
9
lại cho mỗi cá nhân kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm giúp họ không ngừng hoàn thiện,
gia tăng và tích lũy chúng.
2.1.6. Định nghĩa tăng trưởng kinh tế và các nhân tố quyết định tới tăng trưởng.
a) Định nghĩa tăng trƣởng kinh tế
Theo Simon Knuznets, tăng trƣởng là sự gia tăng một cách bền vững về sản lƣợng
xác định, một trong số đó (và có thể là nhân tố quan trọng nhất) là sự nâng cao chất lƣợng
của các yếu tố đầu vào. Ngay từ cách đây hơn 40 năm, Schultz (1961) đã dự báo “đầu tƣ
vào vốn con ngƣời có lẽ là lời giải thích cơ bản cho sự chênh lệch” giữa tăng trƣởng đầu
ra và tăng trƣởng các đầu vào vốn vật chất và lao động.
2.1.7. Vai trò của vốn con người đối với tăng trưởng kinh tế.
2.1.7.1. Vốn con ngƣời trong các mô hình lý thuyết tăng trƣởng kinh tế
a) Mô hình tăng trƣởng ngoại sinh:
Các tính năng chính của mô hình Solow ban đầu với tiến bộ công nghệ:
Trung tâm của mô hình tăng trƣởng tân cổ điển tiêu chuẩn đƣợc phát triển bởi
Solow với một hàm sản xuất tổng hợp:
trong đó Y là sản lƣợng, K vốn, L là lao động và A là một chỉ số của công nghệ hoặc hiệu
quả. Solow đã thừa nhận rằng F có tính chất tân cổ điển thông thƣờng; cụ thể, nó mang
tính hiệu suất không đổi theo quy mô, sinh lợi của các yếu tố sản xuất giảm dần, và đồng
nhất tuyến tính có độ co giãn thay thế đầu vào không đổi. Phƣơng trình cơ bản của mô
hình liên quan sự phát triển của trữ lƣợng vốn với một tỷ lệ tiết kiệm không đổi và tỷ lệ
khấu hao cố định. Lao động và trình độ phát triển công nghệ tăng trƣởng với tỉ lệ theo
cấp số nhân ngoại sinh.
11
Nếu không có tiến bộ công nghệ, sự tăng trƣởng trong mô hình này cuối cùng sẽ
đến điểm dừng. Tuy nhiên, mô hình này đƣợc lựa chọn để làm sự gia tăng tính hiệu quả
để bù đắp lợi nhuận suy giảm nguồn vốn. Do đó, nền kinh tế hội tụ đến một trạng thái ổn
định mà ở đó sản lƣợng và vốn đầu tƣ cho mỗi công nhân đều tăng trƣởng với tỷ lệ ngoại
sinh của sự tiến bộ công nghệ. Theo đó, trong dài hạn, tăng trƣởng kinh tế không bị ảnh
hƣởng bởi những thay đổi trong tỷ lệ tiết kiệm hoặc tăng dân số. Những thay đổi trong
các tham số đó chỉ làm thay đổi cấp độ của tiến trình tăng trƣởng dài hạn nhƣng không
làm thay đổi độ dốc của nó.
nó đƣợc khấu hao ở mức giống nhƣ vốn vật chất, và đƣợc sản xuất với công nghệ tƣơng
tự nhƣ cả vốn vật chất và tiêu dùng. Trong khi đó, nhƣ trong mô hình Solow ban đầu,
tăng trƣởng dài hạn là ngoại sinh, tốc độ của nó bằng tốc độ của tiến bộ công nghệ.
b) Mô hình tăng trƣởng nội sinh
Tăng trưởng được thúc đẩy bởi sự tích lũy vốn con người
Trong mô hình xây dựng bởi Lucas, vốn con ngƣời đi vào các chức năng sản xuất
tƣơng tự nhƣ cách thức mà công nghệ thể hiện trong mô hình Solow đó là trong mô hình
lao động mở rộng. Nền kinh tế bao gồm các cá nhân giống nhau (hoặc các công ty) tối đa
hóa lợi ích trong cuộc sống. Công ty kiểm soát hai biến: mức độ tiêu thụ, và sự phân bổ
thời gian giữa công việc và kỹ năng thu nhận đƣợc. Biến đầu tiên xác định sự tích lũy
vốn vật chất, trong khi biến thứ hai ảnh hƣởng đến năng suất tƣơng lai của một công ty.
Lucas đề xuất một hàm sản xuất nhƣ sau:
trong đó Y, A, K và L, một lần nữa lần lƣợt là sản lƣợng, công nghệ, vốn và lao động,
trong khi u là phần nhỏ của thời gian của một cá nhân đƣợc phân bổ để làm việc, h là
13
mức độ kỹ năng hay vốn con ngƣời của các thành phần đại diện, và ha là vốn con ngƣời
trung bình trong nền kinh tế. Trình độ công nghệ A đƣợc giả định là không đổi. Tăng
trƣởng dân số đƣợc xem nhƣ nhƣ ngoại sinh. Giả định quan trọng nhất của mô hình liên
quan đến định luật về chuyển động, theo đó biến vốn con ngƣời tiến hóa theo thời gian.
Sự khác biệt giữa các mô hình Lucas và mô hình tân cổ điển là Lucas giả định
rằng các cá nhân đầu tƣ vào vốn con ngƣời bằng cách dành một phần thời gian của họ để
tiếp thu những kỹ năng, thay vì một phần thu nhập của họ nhƣ theo Mankiw/Romer/Weil
(1992). Bên cạnh đó, Lucas bỏ qua khấu hao vốn con ngƣời. Và quan trọng hơn, ngƣợc
lại với Mankiw/Romer/Weil, trong mô hình Lucas, có hai khu vực sản xuất: một là tiêu
thụ hàng hóa vốn vật chất, và một cho vốn con ngƣời. Vốn con ngƣời là đầu vào duy nhất
trong việc sản xuất vốn con ngƣời. Điều này có thể xem xét rằng giáo dục “dựa chủ yếu
vào những ngƣời có học nhƣ một sản lƣợng đầu vào”. Và trên tất cả, điều tất nhiên, các
trong đó Y và L là sản lƣợng và lao động, HY là vốn con ngƣời làm việc trong sản xuất, A
là trữ lƣợng của các kiến thức, và xi là những hàng hóa trung gian lâu bền đƣợc sử dụng
trong sản xuất hàng hóa cuối cùng. Nhƣ có thể đƣợc nhìn thấy từ phƣơng trình bên trên,
số lƣợng hàng hoá vốn trung gian khác nhau trong nền kinh tế phụ thuộc vào các trữ
lƣợng của các kiến thức. A kiến thức đƣợc giả định là một hàng hóa không cạnh tranh.
Một giả định đơn giản hóa chính của mô hình này là cả hai nguồn cung lao động, L, và
tổng trữ lƣợng của vốn con ngƣời trong nền kinh tế, H, là không đổi theo thời gian.
Mô hình của Romer (1990), đƣa đến kết quả là tốc độ tăng trƣởng bền vững phần
nào phụ thuộc vào mức vốn con ngƣời. Giả thiết cơ bản ở đây là vốn con ngƣời là nhân tố
đầu vào cơ bản trong quá trình tạo ra ý tƣởng mới. Trong thực tế, trong nhiều mô hình
tăng trƣởng nội sinh, vốn con ngƣời phải đạt trên một ngƣỡng nhất định để có thể tạo ra
sự thay đổi công nghệ.
Khi so sánh điểm khác nhau giữa mô hình Romer và Lucas, chúng ta thấy rằng:
trong mô hình của Romer, một sự gia tăng trong trữ lƣợng vốn con ngƣời sẽ làm tăng tốc
15
độ tăng trƣởng dài hạn. Còn trong mô hình của Lucas, để ảnh hƣởng đến tỉ lệ tăng trƣởng
đòi hỏi có sự gia tăng tỷ lệ tích lũy vốn con ngƣời.
2.1.7.2. Vốn con ngƣời trong thực tiễn tăng trƣởng và phát triển kinh tế:
Thực tế phát triển kinh tế của nhiều nƣớc trên thế giới đã cho thấy tầm quan trọng
của vốn con ngƣời. Sự phát triển nhanh chóng của kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh, hay
sự phục hồi kinh tế nhanh của Tây Âu nhờ vào nguồn nhân lực chất lƣợng cao chứ không
phải tài nguyên. Với các nƣớc đang phát triển dù có nhiều tài nguyên nhƣng thiếu lao
động có chất lƣợng nên phát triển chậm (Waines, 1963). Mặt khác, các nƣớc đang phát
triển cố gắng thu hút thêm nguồn vốn hữu hình từ bên ngoài để tăng cƣờng cơ sở vật chất
cho sự phát triển, tuy nhiên do trình độ quản lý kém do thiếu nhân lực chất lƣợng cao nên
hiệu quả sử dụng vốn huy động thấp đã không cho phép phát triển nhanh kinh tế ở đây.
Okoh (1980) khẳng định rằng nhiệm vụ các nƣớc đang phát triển cần thực hiện là
xây dựng và tích lũy vốn con ngƣời. Ông cho rằng tăng trƣởng và phát triển kinh tế ở các
nhân sẽ suy giảm theo độ tuổi. Vì vậy, cần phải phản ánh sự hao mòn và suy giảm yếu tố
này khi đo hay ƣớc lƣợng vốn con ngƣời. Trong cách tiếp cận này, có thể giả định tổng
chi phí đầu tƣ của cá nhân và gia đình cá nhân đó bao gồm chi phí trực tiếp tối thiểu đối
với các khoản học phí và chi phí cơ hội trong thời gian học tập. Chi phí đầu tƣ của ngƣời
chủ sử dụng lao động bao gồm các khóa đào tạo nghề, các khoản thanh toán hỗ trợ tham
gia các khóa học, tiền trợ cấp cho ngƣời lao động học việc. Chi phí của Chính phủ là một
tỷ lệ tƣơng ứng với tổng chi vận hành hệ thống giáo dục hay là khoản chi tiêu công của
Chính phủ cho giáo dục. Do vậy, vốn con ngƣời có thể tính theo công thức sau:
p
Hc = C 1 p t
t 0
p t
t
Trong đó: Hc là vốn con ngƣời; C: chi phí đầu tƣ, bao gồm chi phí trực tiếp và chi
phí cơ hội; i: lãi suất; d: tỷ lệ khấu hao;p: năm hiện tại. Nhìn chung, phƣơng pháp này rất
hữu ích cho việc phân tích giữa chi phí và lợi ích. Tuy nhiên, phƣơng pháp tính vốn con
17
ngƣời này lại không tính đến thời kỳ tƣơng đối dài giữa lúc bắt đầu đi học và khi tốt
nghiệp ra trƣờng. Một điểm chú ý khác nữa là phƣơng pháp này dựa chủ yếu vào giả định
của các nhà nghiên cứu liên quan đến phân loại chi tiêu giữa tiêu dùng và đầu tƣ, do vậy,
có thể tính không chính xác. Ngoài ra, cách tiếp cận này khá nhạy cảm đến phƣơng pháp
tính đến tỷ lệ khấu hao sử dụng.
2.1.8.2. Cách tiếp cận đo lƣờng tài sản vốn con ngƣời dựa vào trình độ học vấn hay đào