TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QTKD
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH TÂN HIỆP- KIÊN GIANG
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Trần Ái Kết Đinh Thị Mỹ Á
MSSV: 4053496
MSL: KT0520A1
Tháng 05 / 2009
Sau cùng, Em xin kính chúc quý thầy cô Trường Đại học Cần Thơ cùng
các cô chú, anh chị trong Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi
nhánh Tân Hiệp luôn dồi dào sức khỏe và thành công trong công tác.
Sinh viên
Đinh Thị Mỹ Á
www.kinhtehoc.net
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và phân tích trong bài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài
nghiên cứu khoa học nào.
Ngày…28….tháng…05….năm 2009
Sinh viên Đinh Thị Mỹ Á
Giám đốc www.kinhtehoc.net
iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG
DẪN Ngày…… tháng…05….năm 2009
Ngày… tháng…05 năm 2009
Giáo viên phản biện www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh Tân Hiệp- Kiên Giang
MỤC LỤC Trang
Chương 1.
GIỚI THIỆU 1
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1. Mục tiêu chung. 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể. 2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1. Về không gian 2
1.3.2. Về thời gian 2
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu. 3
Chương 2.
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
4
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1. Khái quát ngân hàng thương mại 4
2.1.1.1. Định nghĩa ngân hàng thương mại. 4
2.1.1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại. 4
2.1.1.3. Vai trò của Ngân hàng thương mại 4
GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TÂN HIỆP- KIÊN
GIANG
14
3.1.GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN HIỆP. 14
3.1.1.Về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên. 14
3.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội. 14
3.2. GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN TÂN HIỆP 15
3.2.1. Sơ lược về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
15
3.2.2. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn chi nhánh huyện Tân Hiệp 15
3.2.3. Quy trình tín dụng căn bản 16
3.2.3. Cơ cấu tổ chức
và trình độ nghiệp vụ nhân viên NHNo&PTNT Chi
nhánh Huyện Tân Hiệp 20
3.2.4. Chức năng, nhịêm vụ của các phòng ban. 21
3.2.4.1. Giám đốc 21
3.2.4.2. Phó giám đốc 21
3.2.4.3. Giám đốc phòng giao dịch ( Thạnh Đông A, Kinh B) 21
3.2.4.4. Phòng kế hoạch kinh doanh 21
GVHD: Trần Ái Kết SVTH: Đinh Thị Mỹ Á vii
www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh Tân Hiệp- Kiên Giang
3.2.4.5. Phòng kế toán ngân quỹ 22
3.2.4.6. Hai phòng giao dịch (Kinh B và Thạnh Đông A) 22
3.2.4.7. Tổ kiểm tra kiểm soát và thẩm định. 22
3.2.5. Những nghiệp vụ chính mà Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển
GVHD: Trần Ái Kết SVTH: Đinh Thị Mỹ Á viii
www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh Tân Hiệp- Kiên Giang
4.3.1.1. Nợ xấu theo thành phần kinh tế 53
4.3.1.2. Nợ xấu theo thời hạn 55
4.3.2. Nợ xấu trên tổng dư nợ 58
Chương 5.
CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN CHI NHÁNH TÂN HIỆP- KIÊN GIANG
60
5.1. NHỮNG MẶT TỒN TẠI CỦA CHI NHÁNH VÀ NGUYÊN NHÂN
60
5.1.1. Thuận lợi 60
5.1.2. Khó khăn- hạn chế 61
5.1.3. Nguyên nhân 62
5.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP 63
Chương 6.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
6.1. KẾT LUẬN. 67
6.2. KIẾN NGHỊ 68
6.2.1. Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh
huyện Tân Hiệp- Kiên Giang. 68
6.2.1. Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tỉnh Kiên
Giang. 69
6.2.2. Đối với Nhà Nước và các cơ quan chức năng địa phương 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
PHỤ LỤC 71
Bảng 8. Doanh số thu nợ theo thời hạn của NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Tân
Hiệp 38
Bảng 9. Doanh số th
u nợ theo thành phần kinh tế qua 03 năm tại NHNo&PTNT
Chi nhánh Huyện Tân Hiệp. 40
Bảng 10: Tình hình dư nợ qua 03 năm của NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Tân
Hiệp 43
Bảng 11. Dư nợ theo thời hạn qua 03 năm của NHNo&PTNT Chi nhánh huyện
Tân Hiệp 44
Bảng 12. Dư nợ theo thành phần kinh tế qua 03 năm của NHNo&PTNT Chi
nhánh huyện Tân Hiệp. 46
Bảng 13:Một số chỉ tiêu về hoạt động tín dụng: 48
Bảng 14: Tình hình nợ xấu qua
03 năm tại NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Tân
Hiệp 53
GVHD: Trần Ái Kết SVTH: Đinh Thị Mỹ Á x
www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh Tân Hiệp- Kiên Giang
Bảng 15. Nợ xấu theo thành phần kinh tế qua 03 năm tại NHNo&PTNT Chi
nhánh huyện Tân Hiệp 54
Bảng 16. Nợ xấu theo thời hạn của NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Tân Hiệp
qua 03 năm. 55
Bảng 17: Các chỉ tiêu về chất lượng tín dụng 57
Chi nhánh huyện Tân Hiệp 41
Hình 9: Biểu đồ phản ánh dư nợ qua 03 năm của NHNo&PTNT Chi nhánh
huyện Tân Hiệp 43
Hình 10. Dư nợ theo thời hạn của NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Tân Hiệp qua
03 năm 45
Hình 11: Dư nợ theo thành phần kinh tế qua 03 năm của NHNo&PTNT Chi
nhánh Huyện Tân Hiệp. 47
Hình 12. Vốn huy động trên tổng nguồn vốn 49
Hình 13. Dư nợ trên tổng vốn huy động
50
Hình 14. Hệ số thu nợ 51
Hình 15. Vòng quay vốn tín dụng. 52
Hình 16: Tình hình nợ xấu qua 03 năm tại NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Tân
Hiệp 53
Hình 17. Nợ xấu theo thành phần kinh tế qua 03 năm của NHNo&PTNT Chi
nhánh huyện Tân Hiệp. 55
GVHD: Trần Ái Kết SVTH: Đinh Thị Mỹ Á xii
www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh Tân Hiệp- Kiên Giang
Hình 18: Nợ xấu theo thời hạn của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Tân Hiệp
qua 03 năm. 57
Hình 19. Nợ xấu trên tổng dư nợ 58
www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Tân Hiệp- Kiên Giang
Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.
Sau khi là thành viên của tổ chức Thương mại thế giới WTO, nước ta hội
nhập với nền kinh tế thế giới sâu hơn, rộng hơn, cơ hội mở ra cũng nhiều hơn,
tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế- xã hội. Mặt tích cực là đã thu được
nhiều thành tựu đáng ghi nhận nhưng mặt trái của nó là nền ki
nh tế nước ta phải
Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Tân Hiệp- Kiên Giang
phần tạo uy tín và sự lớn mạnh cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam trong sự cạnh tranh của nhiều ngân hàng khác.
Làm được như vậy, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi
nhánh Tân Hiệp- tỉnh Kiên Giang không ngừng nỗ lực hơn nữa trong hoạt động
tín dụng của mình nhằm hoàn thiện hơn nữa tồn tại và phát triển vững chắc trong
quá trình hội nhập này cùng với kinh tế Việt Nam. Vì vậy, em chọn đề tài:
“Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn chi nhánh huyện T
ân Hiệp – Kiên Giang ” làm luận văn tốt nghiệp của
mình.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
1.2.1. Mục tiêu chung:
Mục tiêu tổng quát của đề tài là thông qua đánh giá thực trạng hoạt động
tín dụng, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng hoạt động
tín dụng của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Tân
Hiệp- Kiên Giang.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:
Mục tiêu cụ thể của đề tài hướng đến các vấn đề sau:
1. Đánh gi
á thực trạng hoạt động tín dụng ở NHNo&PTNT huyện Tân
Hiệp thông qua tình hình huy động vốn- sử dụng vốn, doanh số cho vay, doanh
số thu nợ, dư nợ- nợ xấu.
2. Đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng của NHNo& PTNT huyện Tân
Hiệp, dựa vào tình hình thu nhập, chi phí phát sinh và lợi nhuận.
3. Đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao chất lượng hoạt động tín
dụng.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
1.3.1. Về không gian.
GVHD:Th.s Trần Ái Kết Trang 3 SVTH: Đinh Thị Mỹ Á
www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Tân Hiệp- Kiên Giang
Chương 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN.
2.1.1. Khái quát ngân hàng thương mại.
2.1.1.1. Định nghĩa ngân hàng thương mại.
Theo Luật các tổ chức tín dụng do Quốc hội khoá X thông qua ngày 12
tháng 12 năm 1997, định nghĩa: “Ngân hàng Thương mại là một loại hình tổ
chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động
khác có liên quan”.
2.1.1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại.
Ngân hàng thương mại có 03 chức năng cơ bản:
Chức năng trung gia
Thực hiện được điều này NHTM huy động và tập trung các nguồn vốn
nhàn rỗi trong nền kinh tế; mặt khác với số vốn này NHTM sẽ đáp ứng được nhu
cầu vốn của nền kinh tế để sản xuất ki
nh doanh. Qua đó nó thúc đẩy nền kinh tế
phát triển. NHTM vừa là người đi vay vừa là người cho vay và với số lãi suất
chênh lệch có được nó sẽ duy trì hoạt động của m
ình. Vai trò trung gian này trở
nên phong phú hơn với việc phát hành thêm cổ phiếu, trái phiếu,… NHTM có
thể làm trung gian giữa công ty và các nhà đầu tư; chuyển giao mệnh lệnh trên
thị trường chứng khoán; đảm n
hận việc mua trái phiếu công ty…
2.1.2. Những vấn đề căn bản về tín dụng ngân hàng
2.1.2.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ
ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí
nhất định.
Tín dụng ngân hàng chứa đựng 03 nội dung: Có sự chuyển nhượng quyền
sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng, sự chuyển nhượng này là
có thời hạn và có kèm
theo chi phí.
2.1.2.2. Phân loại tín dụng ngân hàng:
Tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành nhiều loại khác nhau tuỳ theo
các tiêu thức phân loại khác nhau:
Dựa vào mục đích tín dụng, tín dụng ngân hàng phân theo các loại sau:
cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp, tiêu dùng cá nhân,
cho vay bất động sản, cho vay nông nghiệp, cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu.
Dựa vào thời hạn tín dụng thì được phân chia thành các loại sau:
- Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay c
ó thời hạn dưới 01 năm, với mục
đích thường là tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động.
bảng cân đối tài sản. Có thể chia thành nghiệp vụ tài sản nợ (hay nghiệp vụ huy
động vốn) và nghiệp vụ tài sản có (hay nghiệp vụ sử dụng vốn).
Các nghiệp vụ tài sản nợ tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ngân
hàng nhưng là nghiệp vụ rất quan trọng vì nó mang lại nguồn vốn để thực hiện
các nghiệp vụ kinh doanh khác, và có đủ vốn để tài trợ cho hoạt động của m
ình,
có thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân
hàng. Còn với khách hàng, nghiệp vụ này cung cấp một kênh tiết kiệm và đầu tư
làm cho tiền của họ sinh lợi cũng như là một kho cất trữ tiền một cách an toàn,
tạo cơ hội cho họ gia tăng tiêu dùng và tiếp cận với các dịch vụ của ngân hàng
như: tiền gửi khách hà
ng (tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm), tiền gửi các tổ
chức tín dụng, tiền gửi Ngân hàng Nhà nước và Kho bạc Nhà Nước, vay các tổ
chức tín dụng, vay Ngân hàng Nhà nước, phát hành trái phiếu, kỳ phiếu.
GVHD:Th.s Trần Ái Kết Trang 6 SVTH: Đinh Thị Mỹ Á
www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Tân Hiệp- Kiên Giang
Các nghiệp vụ tài sản Có bao gồm các nghiệp vụ như: cho vay đối với
khách hàng, đầu tư chứng khoán, cho vay các tổ chức tín dụng khác.
- Nghiệp vụ ngoại bảng là các nghiệp vụ không được phản ánh tên bảng
cân đối tài sản của NHTM, chủ yếu là các hoạt động dịch vụ và bảo lãnh ngân
hàng. Cách phân loại kiểu phân loại truyền thống này phù hợp với ngân hàng cổ
điển. Với một ngân hàng hiện đại, các nghiệp vụ ngoại bảng t
hường chiếm tỉ
trọng lớn nhưng không được phản ánh trên bảng cân đối tài sản. Do vậy, có cách
phân loại khác, không dựa vào bảng cân đối tài sản.
* Dựa vào đối tượng khách hàng.
Các ngân hàng thương mại hiện đại thường phân loại nghiệp vụ của mình
dựa vào đối tượng khách hàng để từ đó dễ dàng có chiến lược tiếp cận và phục
kinh tế hộ gia đình (chăn nuôi, trồng trọt, ngư nghiệp, mua máy móc phục vụ
nông nghiệp, ), cho vay hỗ trợ du học, cho vay mua xe cơ giới.
2.1.3. Rủi ro tín dụng.
2.1.3.1. Khái niệm.
Rủi ro tín dụng (credit risk) trong hoạt động của ngân hàng là loại rủi ro
phát sinh do khách hàng vay vốn không còn khả năng chi trả nợ vay cho ngân
hàng một khoản vay nào đó về gốc hoặc lãi hoặc cả gốc và lãi khi đến hạn trong
hợp đồng tí
n dụng.
2.1.3.2. Nguyên nhân phát sinh.
Về phía khách hàng: Về mặt chủ quan có thể do trình độ quản lý của
khách hàng yếu kém dẫn đến sử dụng vốn vay kém hiệu quả hoặc thất thoát dẫn
đến mất khả năng trả nợ. Cũng có thể khách hàng không muốn trả nợ trong khi
biệp pháp thu hồi nợ của ngân hàng kém hiệu quả. Về mặt khách quan có thể do
khách hàng gặp phải thay đổi bất ngờ về môi trường ki
nh doanh như giá cả, thị
trường, thiên tai, môi trường pháp lý hay chính sách của chính phủ nên lâm vào
tình trạng không thể trả nợ vay cho ngân hàng mặc dù vẫn muốn trả đúng hạn.
Về phía ngân hàng: Do nguyên nhân chủ quan như quá trình phân tích và
thẩm định dự án không kỹ dẫn đến sai lầm trong quyết định cho vay. Mặt khác,
có thể quyết định cho vay là đúng nhưng do thiếu kiểm tra, kiểm soát sau khi
cho vay nên không biết khách hàng sử dụng vốn sai mục đích.
2.1.4. Bảo đảm tín dụng.
2.1.
4.1. Giới thiệu chung.
Hoạt động tín dụng của ngân hàng là hoạt động đầy rủi ro. Mặc dù, khi
quyết định cho vay, ngân hàng đã thẩm định dự án đầu tư và khả năng trả nợ của
khách hàng nhưng vẫn chưa thể loại bỏ những rủi ro tín dụng Do vậy, đảm bảo
tiền vay như là một trong những cách làm tăng khả năng thu nợ và giảm thiểu rủi
ro. Đảm bảo tín dụng hiện nay được thực hiện the
huyển) thì hai
bên thoả thuận để bên cầm cố giữ hoặc giao tài sản cầm cố cho bên thứ ba giữ.
Tài sản cầm cố gồm: tài sản hữu hình như xe cộ, máy móc, hàng hoá,
vàng bạc, tàu biển,…và các tài sản khác. Tiền trên tài khoản tiền gửi hoặc ngoại
tệ. Giấy tờ có giá như cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu và thương phiếu. Quyền tài
sản phát si
nh từ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền thụ trái, và các
quyền phát sinh từ tài sản khác. Lợi tức và quyền phát sinh từ tài sản cầm cố.
- Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay.
Tài sản hình thành từ vốn vay là tài sản của khách hàng vay mà giá trị tài
sản được tạo ra bởi một phần hoặc toàn bộ khoản cho vay từ ngân hàng. Bảo
đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn va
y là khách hàng vay dùng tài sản
hình thành từ vốn vay để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ cho khoản vay đó với ngân
hàng.
GVHD:Th.s Trần Ái Kết Trang 9 SVTH: Đinh Thị Mỹ Á
www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Tân Hiệp- Kiên Giang
Được áp dụng trong các trường hợp: Chính phủ quyết định giao cho ngân
hàng cho vay đối với khách hàng và đối tượng vay. Trường hợp ngân hàng cho
vay trung hạn, dài hạn với các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ, đời sống nếu khách hàng vay và tài sản hình thành từ vốn vay đáp ứng được
các điều kiện khách hàng vay có tín nhiệm, có khả năng tài chính để trả nợ, có
mức vốn tự có tham gia vào dự án tối thiểu 50% vốn đầu tư.
- Bảo đảm t
ín dụng bằng hình thức bảo lãnh.
Bảo lãnh là việc bên thứ ba cam kết với bên cho vay (người nhận bảo
lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên đi vay ( người được bảo lãnh) nếu đến
hạn mà người được bảo lãnh không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ.