Luận văn Tình hình hoạt động tín dụng tại ngân hàng Sacombank chi nhánh Quận 4 doc - Pdf 11

Luận văn
Tình hình hoạt động tín
dụng tại ngân hàng
Sacombank chi nhánh Quận
4
ĐHQG.HCM-KHOA KINH TẾ-LUẬT NGÀNH:TÀI CHÍNH –NGÂN HÀNG
1
CHƯƠNG I :
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN
DỤNG.
1.1. Các lý thuyết về tín dụng.
1.1.1. Khái niệm về tín dụng.
Tín dụng là quan hệ vay mượn được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hoặc hiện vật
dựa trên nguyên tắc người đi vay phải hoàn trả cho người cho vay cả vốn lẫn lãi sau
một thời hạn nhất định.
1.1.2. Nguyên tắc tín dụng.
Nợ vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi theo đúng thời hạn cam kết.
Khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích.
Việc bảo đảm tiền vay phải được thực hiện theo quy định của chính phủ và Thống
đốc Ngân Hàng Nhà Nước.
1.2. Rủi ro tín dụng
1.2.1. Khái niệm
Rủi ro tín dụng là việc xuất hiện những biến cố không bình thường trong quan hệ
tín dụng làm cho người đi vay không thể hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng dẫn
đến những tổn thất về tài sản cho ngân hàng.
1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng.
Rủi ro tín dụng bao gồm hai nhóm chính:
Rủi ro giao dịch gồm:rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo, và rủi ro nghiệp vụ.
Rủi ro lựa chọn: là rủi ro liên quan đến thẩm định và phân tích tín dụng.
Rủi ro đảm bảo: là rủi ro xuất phát từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản
trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo và mức độ an toàn của nó.

Yếu tố khách quan:
Thị trường đầu vào bị biến động đột ngột làm cho chi phí sản xuất lên cao, giá
thành sản phẩm tăng nên sản phẩm khó tiêu thụ, do đó không có tiền trả nợ ngân hàng.
ĐHQG.HCM-KHOA KINH TẾ-LUẬT NGÀNH:TÀI CHÍNH –NGÂN HÀNG
3
Thị trường đầu ra gặp khó khăn do cạnh tranh dẫn đến mất dần thị phần, làm
cho hàng hóa ứ đọng, tồn kho tăng gây lỗ.
1.2.3.2. Về phía ngân hàng.
Công tác tổ chức ngân hàng thiếu khoa học, các nguyên tắc tín dụng đã được
quy định cả về huy động cũng như cho vay không được tuân thủ chặt chẽ.
Chất lượng tín dụng yếu kém, có thể do ngân hàng quá chú trọng đến yếu tố
cạnh tranh nên đã hạ thấp các tiêu chuẩn tín dụng khi xét duyệt cho vay để thu hút
khách hàng. Thực hiện không nghiêm quy trình cho vay từ lúc quyết định tín dụng,
giám sát sau khi giải ngân cho đến khi thu hồi vốn.
1.2.3.3. Rủi ro liên quan đến tài sản đảm bảo.
Khi nhận tài sản đảm bảo, đánh giá không chính xác khả năng phát mại của tài
sản, không ước lượng được sự sụt giảm giá trị của nó nên khi đem ra phát mại không
thu hồi được đầy đủ vốn.
1.2.3.4. Rủi ro từ môi trường kinh doanh.
Lạm phát hay suy thoái trong toàn bộ nền kinh tế gây khó khăn trong hoạt
động của khách hàng hay ảnh hưởng đến tâm lý của khách hàng về độ an toàn của tiền
ký thác .
Cơ chế chính sách chưa đồng bộ, các văn bản quy định của nhà nước còn
chồng chéo mâu thuẫn nhau gây khó khăn cho ngân hàng trong việc thực hiện công
việc kinh doanh.
Sự kủng hoảng chính trị trong và ngoài nước dẫn đến hệ lụy xấu cho nền kinh
tế tác động tiêu cực đến hệ thống ngân hàng.
1.2.4. Các tiêu chí đánh giá rủi ro.
1.2.4.1. Nợ xấu.
Trong hoạt động tín dụng việc quan trọng nhất sau khi giải ngân là làm sao

được phân theo thời hạn tín dụng
Đây là hai chỉ tiêu mà ta cần kết hợp xem xét khi đo lường mức độ rủi ro của
hoạt động tín dụng Ngân hàng. Bởi vì, phần lớn nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng để
ĐHQG.HCM-KHOA KINH TẾ-LUẬT NGÀNH:TÀI CHÍNH –NGÂN HÀNG
5
cho vay là vốn huy động từ tiền gửi của khách hàng. Vì vậy, nguồn vốn này sẽ có
nhiều loại tiền gửi khác nhau với thời hạn gửi cũng khác nhau. Do muốn đạt lợi nhuận
cao, có trường hợp Ngân hàng đã sử dụng vốn huy động từ tiền gửi nhắn hạn để cho
vay trung dài hạn nhằm hưởng khoảng chênh lệch cao từ lãi suất huy động thấp và lãi
suất cho vay cao. Điều này rất rủi ro nếu các khoản vay có vấn đề mà khách hàng tiền
gửi đã đến hạn rút, làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của Ngân hàng .
1.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng.
1.2.5.1. Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụng trên tổng thu nhập
Chỉ tiêu này thể hiện tỷ lệ lợi nhuận của hoạt động tín dụng chiếm bao nhiêu
phần trăm trên tổng thu nhập của Ngân hàng. Trường hợp hoạt động tín dụng hoạt
động không hiệu quả sẽ ảnh hưởng rất lớn đến thu nhập của Ngân hàng.
1.2.5.2.Chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế trên tổng dư nợ
Chỉ têu này thể hiện lợi nhuận bình quân trên một đồng dư nợ .
1.2.6.Tác động tiêu cực từ rủi ro tín dụng.
+Đối với nền kinh tế:
Do hoạt động của Ngân hàng liên quan đến hoạt động của cá nhân và DN nên
khi một Ngân hàng gặp rủi ro tín dụng sẽ làm cho toàn bộ hệ thống Ngân hàng gặp khó
khăn. Bởi vì người gửi tiền ở hầu hết các Ngân hàng đều hoang mang lo sợ và kéo
nhau ồ ạt đến rút tiền. Đây là vấn đề nhạy cảm đối với ngành Ngân hàng.
Ngân hàng phá sản sẽ làm ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của
DN, DN khó khăn không có tiền trả lương nên đời sống công nhân gặp khó khăn. Hơn
nữa sự phá sản của các ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế. Nó làm nền kinh
tế suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn định.
Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới vì ngày nay
mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào kinh tế khu vực và thế giới. Mặt khác mối liên hệ về

Web:www.sacombank.com.vn
Ngân hàng TMCP Sacombank thành lập theo giấy phép số 005/GP –UB ngày
03/01/1992 của UBND TPHCM v/v cho phép Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín thành
lập và hoạt động.
Đến cuối năm 2008 Sacombank đã là một trong những NH phát triển nhất trong
khối các NHTMCP với số vốn điều lệ ban đầu là 3 tỷ đến nay số vốn điều lệ của
Sacombank đã là 5116 tỷ đồng và 6927 tỷ đồng vốn tự có,với quy mô hoạt động 250
chi nhánh và phòng giao dịch tại 46/64 tỉnh thành trên cả nước.Sacombank đã có 1 văn
phòng đại diện tại Nam Ninh –Trung Quốc, 1 chi nhánh đã đi vào hoạt động tại Lào và
sắp khai trương chi nhánh tai Campuchia.
Ngoài ra Sacombank còn có các công ty trực thuộc như: Công ty chứng khoán Sài
Gòn Thương Tín (SBS), Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân Hàng Sài Gòn
Thương Tín (SBA), Công Ty địa ốc Sài Gòn Thương Tín (Sacomreal), Công ty Kiều
hối Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín(SBR), Công ty cho thuê tài chính Ngân Hàng Sài
Gòn Thương Tín (SBL), Công ty vàng bạc đá quý Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
(SBJ). Sacombank có 03 đối tác chiến lược nước ngoài uy tín đang nắm gần 30% vốn
cổ phần: Dragon Financial Holdings thuộc Anh Quốc, góp vốn năm 2001;International
Financial Company (IFC) trực thuộc World Bank, góp vốn năm 2002; Tập đoàn Ngân
hàng Australia và Newzealand (ANZ), góp vốn năm 2005.
ĐHQG.HCM-KHOA KINH TẾ-LUẬT NGÀNH:TÀI CHÍNH –NGÂN HÀNG
8
Trong 17 năm hoạt động, Sacombank đã liên tục nhận được nhiều giải thưởng uy
tín và có giá trị thể hiện được chất lượng hoạt động của Ngân hàng :"Ngân hàng bán lẻ
của năm tại Việt Nam 2008” do Asian Banking & Finance bình chọn; “Ngân hàng nội
địa tốt nhất Việt Nam 2008” do The Asset bình chọn; “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam
2008” do Global Finance bình chọn; “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2008” do Finance
Asia bình chọn; “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2007” do Euromoney bình chọn; “Ngân
hàng bán lẻ của năm tại Việt Nam 2007” do Asian Banking and Finance bình chọn;
”Ngân hàng tốt nhất Việt Nam về cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 2007” do Cộng
đồng các Doanh nghiệp vừa và nhỏ Châu Âu (SMEDF) bình chọn; “Ngân hàng có hoạt

Cho vay chuyển nhượng bất động sản liên kết với Sacomreal và Phú Mỹ Hưng.
Cho vay tiêu dùng: vay xây dựng sữa chữa nhà, vay tiêu dùng.
Cho vay cán bộ nhân viên tín chấp, cho vay thấu chi cổ đông Sacombank.
Cho vay cầm cố chứng khoán, cho vay nông nghiệp.
Hỗ trợ du học, cho vay an cư.
.2.2.1.2. Các hình thức tín dụng doanh nghiệp.
Cho vay sản xuất kinh doanh thông thường: là việc Ngân hàng hỗ trợ vốn nhằm
bổ sung vốn thiếu hụt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng.
Cho vay sản xuất kinh doanh mở rộng tỷ lệ đảm bảo: là việc Ngân hàng hỗ trợ
vốn cho khách hàng để sản xuất kinh doanh với tỷ lệ cho vay lên đến 100% giá trị
TSĐB.
Cho vay sản xuất kinh doanh đáp ứng nhu cầu vốn kịp thời: là hoạt động sản
xuất kinh doanh mà khách hàng có nhu cầu được hỗ trợ vốn trong thời gian ngắn hạn
mang tính cấp bách tạm thời.
ĐHQG.HCM-KHOA KINH TẾ-LUẬT NGÀNH:TÀI CHÍNH –NGÂN HÀNG
Phòng
tín dụng
cá nhân
Phòng
tín
dụng
DN
Phòng
thanh toán
quốc tế
Bộ
phận
giao
dịch
Phòng

Ngân Hàng Nhà Nước (CIC), Trung tâm thông tin tín dụng Sacombank (CIF).
Phân tích phương án sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng.
Trường hợp chấp nhận cấp tín dụng, Ngân hàng sẽ xem xét việc quyết định lãi
suất cho vay căn cứ vào chấm điểm, xếp hạng tín dụng khách hàng, loại tài sản đảm
ĐHQG.HCM-KHOA KINH TẾ-LUẬT NGÀNH:TÀI CHÍNH –NGÂN HÀNG
11
bảo và mức thiệt hại dự kiến theo nguyên tắc thiệt hại dự kiến thấp thì lãi suất cho vay
thấp và ngược lại.
Qua từng bước xem xét đối chiếu nêu trên khách hàng không đạt yêu cầu sẽ bị
từ chối ngay và Ngân hàng tổ chức thống kê lưu trữ thông tin về các khách hàng này.
2.3. Phân tích tình hình tín dụng tại CN Quận 04.
2.3.1.Tình hình cho vay tại CN Quận 04.
2.3.1.1. Dư nợ cho vay theo sản phẩm tín dụng.
Bảng 1: Dư nợ cho vay theo sản phẩm tín dụng ĐVT : triệu VND
Năm 2007 Năm 2008
Dư nợ Tỷ trọng(%) Dư nợ Tỷ trọng(%)
Chuyển nhượng BĐS 311,707 52.77% 266,856 57.39%
Mua xe ô tô 11,600 1.96% 17,800 3.83%
Sản xuất kinh doanh 71,277 12.06% 76,506 16.45%
Mua chứng khoán 5,300 0.90% 8,600 1.85%
Vay tiêu dùng khác 190,807 32.31% 95,442 20.52%
Tổng 590,641 100% 465,204 100%
Bảng 2: Doanh số cho vay theo sản phẩm tín dụng. ĐVT : triệu VND
Năm 2007 Năm 2008
DSCV Tỷ trọng(%) DSCV Tỷ trọng(%)
Chuyển nhượng BĐS 325,136 53.27% 315,392 55.13%
Mua ô tô 12,100 1.98% 19,600 3.43%
Sản xuất kinh doanh 76,521 12.545 86,506 15.12%
Mua chứng khoán 5,300 0.87% 10,060 1.76%
Vay tiêu dùng khác 191,323 31.34% 140,528 24.56%

hồi hết số nợ vì giá thanh lý thấp hơn giá khi thẫm định. Cán bộ quản lý tín dụng và
nhân viên tín dụng phải theo dõi sát sao các khoản vay này để giảm thiểu rủi ro.

2.3.1.2. Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế.
Bảng 3: Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế. ĐVT: triệu VNĐ
Năm 2007 Năm 2008
Dư nợ Tỷ trọng(%) Dư nợ Tỷ trọng(%)
Cá nhân 310,414 52.56% 159,203 34.22%
Doanh nghiệp 280,227 47.44% 306,001 65.78%
ĐHQG.HCM-KHOA KINH TẾ-LUẬT NGÀNH:TÀI CHÍNH –NGÂN HÀNG
13
Tổng 590,641 100% 465,204 100%
Bảng 4: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế. ĐVT: triệu VNĐ
Năm 2007 Năm 2008
DSCV Tỷ trọng(%) DSCV Tỷ trọng(%)
Cá nhân. 324,859 53.22% 196,052 34.27%
Doanh nghiệp 285,521 46.78% 376,034 65.73%
Tổng 610,380 100% 572,086 100%
(Nguồn: P.QLTD Sacombank-CN Q4)
Qua hai năm ta đã thấy một sự dịch chuyển rõ rệt về tỷ trọng trong dư nợ và
doanh số cho vay theo các thành phần kinh tế. Nếu như trong năm 2007 tỷ trọng này
gần xấp xỉ như nhau thì sang năm 2008 tỷ trọng cho vay khách hàng doanh nghiệp
vượt hẳn lên so với cho vay khách hàng cá nhân. Và điều này ta có thể lý giải như sau:
Năm 2007 khi kinh tế tăng trưởng tốt thì tỷ trọng này không chênh lệch nhiều nhưng
qua năm 2008 tình hình này đã đổi khác. Tỷ trọng cho vay khách hàng Doanh nghiệp
tăng từ 46.78% năm 2007 lên 65.73% năm 2008. Kinh tế khó khăn khiến các doanh
nghiệp cần vốn từ các ngân hàng nhiều hơn để bổ sung vốn lưu động thiếu hụt và duy
trì việc sản xuất kinh doanh. Và các cá nhân cũng cắt giảm các khoản chi tiêu không
thật sự cảm thấy cần thiết nên tạo ra sự thay đổi này. Điều này là tương đối phù hợp
với tình hình hiện nay của nền kinh tế. Và nó cho thấy một sự nỗ lực của CN khi mà

họ có tiền nhàn rỗi mà chưa biết đầu tư vào đâu. Vì vậy cán bộ quản lý tín dụng phải
lưu ý đến điều này vì không nên chạy theo lợi nhuận mà phải tập trung cơ cấu lại thời
hạn cấp tín dụng để hạn chế rủi ro.
2.3.1.4. Lợi nhuận bình quân trên một đồng dư nợ
Bảng 7: Lợi nhuận trước thuế và tổng doanh số cho vay ĐVT: triệu VNĐ
Năm 2007 Năm 2008
Lợi nhuận trước thuế 4,700 19,400
Tổng doanh số cho vay 610,380 572,086
Tỷ lệ LNTT/Tổng dư nợ 0.77% 3.39%
(Nguồn: P.QLTD Sacombank-CN Q4)
Từ bảng số liệu trên ta thấy rằng LNTT chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trên tổng
DSCV. Năm 2007 tuy cả dư nợ và doanh số cho vay đều cao hơn so với năm 2008
nhưng LNTT lại thấp hơn. Lý giải cho điều này ta biết rằng do CN vừa mới được thành
lập và đi vào hoạt động từ tháng 02/2007 nên chưa thể tạo ra lợi nhuận đủ lớn để bù
ĐHQG.HCM-KHOA KINH TẾ-LUẬT NGÀNH:TÀI CHÍNH –NGÂN HÀNG
15
đắp vào khoản chi phí đầu tư vào tài sản khá lớn nên lợi nhuận đạt thấp. Nhưng qua
năm 2008 khi CN đã đi vào hoạt động ổn định thì LNTT đã có sự tăng trưởng vượt bậc
mặc dù năm này cả DSCV và DNCV đều giảm sút so với năm 2007. Nhưng khi xem
xét vấn đề rằng trong cả hai năm LNTT vẫn chiếm tỷ lệ quá nhỏ trên tổng DSCV cũng
như trên tổng dư nợ khi chỉ chiếm chưa tới 1% trong năm 2007 và hơn 3% trong năm
2008. Đây là một điều đáng được lưu ý về hiệu quả của hoạt động tín dụng sovới hiệu
qua hoạt động của toàn CN khi mà tại CN nguồn thu nhập chủ yếu (chiếm tỷ trọng cao
nhất) vẫn là từ tín dụng. Nhưng với sự tăng trưởng về lợi nhuận của năm 2008 trong
điều kiện kinh tế khó khăn làm tiền đề cùng với sự mở rộng thị phần hoạt động của CN
thì khả năng mang lại lợi nhuận cao cho CN trong tương lai là rất khả thi.
2.3.2. Chất lượng tín dụng.
Với đặc điểm về hoạt động tín dụng tại CN như đã phân tích ở trên ta thấy rằng:
cho vay khách hàng doanh nghiệp đang chiếm tỷ trọng cao và còn có xu hướng tăng
lên, thời hạn cho vay chủ yếu là trung dài hạn tuy có giảm qua hai năm nhưng vẫn

thương hiệu Sacombank thì việc thu hút khách hàng cũng khá thuận lợi. Mặt khác nhân
viên Ngân hàng tại CN cũng đã tạo được niềm tin với khách hàng qua cung cách phục
vụ tận tình cũng như mức lãi suất cạnh tranh và nhiều chương trình khuyến mãi hấp
dẫn nên Ngân hàng đã huy động được nguồn vốn rất khả quan.
Bước sang năm 2008 CN đã đặt ra mục tiêu cao hơn nhưng do tình hình khó
khăn chung của nền kinh tế nên nguồn vốn mà CN huy động được có sự sụt giảm so
với năm 2007.Mặt khác mức lãi suất huy động tiền gửi suy giảm nên khiến khách hàng
e ngại gửi tiền. Trên địa bàn CN hoạt động cũng có nhiều Ngân hàng khác nên việc
cạnh tranh cũng gây ra cho Ngân hàng không ít khó khăn trong việc huy động.
Trong cơ cấu của nguồn vốn huy động thì tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi thanh
toán luôn chiếm tỷ lệ cao nhất. Điều này là dễ hiểu khi trên địa bàn hoạt động của CN
có rất nhiều DN, mà các DN luôn rất cần một lượng tiền nhất định trong tài khoản để
thực hiện việc thanh toán cho khách hàng. Còn cá nhân thì gửi lượng tiền nhàn rỗi của
mình để hưởng lãi suất. Các cá nhân cũng có gửi tiền trong tài khoản thanh toán nhưng
số lượng tài khoản này tại CN không nhiều.
ĐHQG.HCM-KHOA KINH TẾ-LUẬT NGÀNH:TÀI CHÍNH –NGÂN HÀNG
17
2.3.2.2. Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng
Bảng 9: Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng ĐVT: triệu VNĐ
Năm 2007 Năm 2008
DSCV Tỷ trọng DSCV Tỷ trọng
Ngắn hạn 68,991 11.30% 93,062 16.27%
Trung dài hạn 541,389 88.70% 479,024 83.73%
Tổng 610,380 100% 572,086 100%
(Nguồn: P.QLTD Sacombank-CN Q4)
Ta thấy rằng DSCV năm 2008 có giảm đi so với năm 2007, nhưng khi kết hợp
với số liệu về nguồn vốn huy động thì ta rút ra được một số nhận xét sau đây:
Qua hai năm hoạt động thì mức chênh lệch tuyệt đối của NVHĐ luôn cao hơn
so với doanh số cho vay, điều này cho thấy rằng CN tự chủ động được nguồn vốn cho
vay từ nguồn vốn huy động. Tuy nhiên do chiếm tỷ trọng cao trong NVHĐ là ngắn hạn

Hàng Nhà Nước, trong đó cần chú ý là khoản nợ xấu.
2.4. Nợ xấu.
Đây là chỉ tiêu mà các Ngân hàng không bao giờ muốn tồn tại trong các bảng
báo cáo kết quả hoạt động tín dụng tại đơn vị. Chỉ tiêu này đạt giá trị càng cao thì càng
rủi ro cho Ngân hàng vì nó đe dọa đến khả năng thu hồi vốn đã cho vay nên gây ra tổn
thất cho Ngân hàng.
2.4.1.Tình hình các nhóm nợ .
Bảng 11: Bảng các nhóm nợ ĐVT: triệu VNĐ
Nhóm Năm 2007 Năm 2008 Tỷ lệ tăng
1 583,926 452,704 77.53%
2 6,642 12,340 185.78%
Nợ xấu 73 160 219.79%
3 33 82 248.50%
4 40 78 198.00%
(Nguồn: P.QLTD Sacombank-CN Q4)
Ta thấy chiếm chủ yếu trong tổng dư nợ cho vay tại CN là nợ nhóm 1 và nợ
nhóm 2, trong đó nợ nhóm 1 chiếm tỷ lệ cao nhất. Lý giải cho điều này ta được biết
rằng theo quy định của nghị định 18, thì nếu các khoản vay không được cơ cấu lại thời
hạn trả nợ thì các khoản nợ còn trong hạn trả nợ và quá hạn dưới 10 ngày được xếp
vào nợ nhóm 1.
ĐHQG.HCM-KHOA KINH TẾ-LUẬT NGÀNH:TÀI CHÍNH –NGÂN HÀNG
19
Còn về nợ xấu ta thấy rằng tại CN tốc độ phát sinh các nhóm nợ này cũng khá
cao. Nợ nhóm 3 năm 2008 tăng 148.5% so với năm 2007 còn nợ nóm 4 năm 2008
tăng 98% so với năm 2007. Bên cạnh đó thì tại CN không phát sinh nợ nhóm 5.
Ta cũng biết rằng toàn bộ các khoản nợ xấu mà CN đang gặp phải đều xuất phát
từ các món vay với mục đích chuyển nhượng BĐS. Thị trường BĐS là một thị trường
mà trong đó luôn tiềm ẩn nhiều yếu tố rủi ro cao cộng với sự trầm lắng của thị trường
trong năm 2008 làm cho các nhà đầu tư bị thua lỗ nên ảnh hưởng đến khả năng trả nợ
cho Ngân hàng.

các khoản vay xuống một cách thấp nhất có thể, Ngân hàng không chỉ thực hiện việc
quản lý các khoản vay sau khi giải ngân để thu nợ mà phải thực hiện trong suốt cả quá
trình từ khi bắt đầu thẩm định cho vay đến khí tất toán khoản vay.Việc quản lý này
được CN thực hiện cụ thể trong suốt quá trình đó, cụ thể :
2.5.1.Quá trình thẩm định và xét duyệt cho vay.
Đây là quá trình được diễn ra thống nhất khoa học, hạn chế, phòng ngừa rủi ro và
nâng cao chất lượng tín dụng, góp phần đáp ứng tốt hơn nhu cầu cấp tín dụng của
khách hàng. Quá trình này được mô tả theo lưu đồ sau:
ĐHQG.HCM-KHOA KINH TẾ-LUẬT NGÀNH:TÀI CHÍNH –NGÂN HÀNG
21
Lưu đồ 1: Quy trình thẩm định tại chi nhánh.
Quá trình thẩm định khách hàng tại chi nhánh
Trách nhiệm Bước Quá trình Chứng từ/tài liệu
Khách hàng
TP.DVKH hoặc người
được ủy quyền
TP.DVKH hoặc người
được ủy quyền
NVTD/TP.DVKH/BGĐ
NVTD
NVTD
TP.DVKH hoặc người
được ủy quyền
Giám đốc/Ban tín dụng
Chi nhánh
P.QLTD
B 1
B 2
B 3
B 4

Trả hồ

Đánh giá sơ bộ, xác minh
thực tế KH
22
Tiếp nhận và kiểm tra hồ
sơ khách hàng
Tổng hợp thông tin
kháchhàng
Nhận xét, đề xuất
Tham mưu
Phê duyêt/đề xuất
Kiểm soát hồ sơ và thông báo
cho khách hàng
Phân công hồ sơ cho NVTD
Bước 1:Tiếp nhận nhu cầu cấp tín dụng của khách hàng: Nguồn khách hàng từ sự
tiếp thị, nguồn khách hàng tự tìm đến Ngân hàng, và nguồn khách hàng trước đây đã
từng giao dịch với Ngân hàng.
Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ khách hàng.
Phỏng vấn sơ bộ về các nhu cầu của khách hàng: mục đích, phương án kinh doanh,
dự án đầu tư, TSĐB…
Thu thập các thông tin về khách hàng: Tên, địa chỉ, điện thoại, các chứng từ thể
hiện nhu cầu…
Tư vấn hướng dẫn khách hàng chuẩn bị các chứng từ cần cung cấp cho Ngân hàng
theo danh mục.
Biên nhận danh mục hồ sơ khách hàng.
Nhập thông tin khách hàng vào Bảng theo dõi hồ sơ khách hàng
Bước 3: Phân công hồ sơ cho NVTD. Trên cơ sở cân đối hồ sơ NVTD đang quản
lý, giải quyết, nhu cầu của khách hàng và năng lực của NVTD, TP.DVKH phân công
hồ sơ cho phù hợp. NVTD ký nhận hồ sơ tín dụng trên sổ giao nhận hồ sơ tín dụng.

kỳ trả nợ
Các đề xuất khác để hạn chế rủi ro tín dụng.Trong trường hợp việc đề xuất cấp tín
dụng chưa phù hợp với các quy định, quy chế hiện hành, NVTD phải nêu rõ lý do đề
xuất cấp tín dụng vượt các quy định quy chế hiện hành.
Bước 7: Tham mưu: TP.DVKH xem xét tờ trình thẩm định của NVTD, trên cơ sở
đó TP.DVKH đề xuất các ý kiến tham mưu lên cấp có thẩm quyền.
Bước 7: Phê duyệt/ Đề xuất
Nếu mức cấp tín dụng thuộc thẩm quyền của Giám đốc/ Ban tín dụng chi nhánh:
Giám đốc/ Ban tín dụng chi nhánh xem xét tờ trình thẩm định, ý kiến đề xuất của
NVTD, ý kiến tham mưu của TP.DVKH và ra quyết định cấp tín dụng hoặc không cấp
tín dụng theo thẩm quyền.
ĐHQG.HCM-KHOA KINH TẾ-LUẬT NGÀNH:TÀI CHÍNH –NGÂN HÀNG
24
Nếu mức cấp tín dụng vượt thẩm quyền của Giám đốc/ Ban tín dụng chi nhánh:
Giám đốc/Ban tín dụng chi nhánh xem xét tờ trình thẩm định, ý kiến đề xuất của
NVTD, ý kiến tham mưu của TP.DVKH và đề xuất ý kiến cấp tín dụng lên Ban TGĐ
(hồ sơ chuyển về hội sở, qua quy trình tái thẩm định tại phòng thẩm định).
Bước 9: Kiểm soát lại hồ sơ và thông báo cho khách hàng.
Sau khi có ý kiến phê duyệt của cấp có thẩm quyền, P.DVKH chuyển toàn bộ hồ sơ
sang phòng quản lý tín dụng để kiểm soát lại hồ sơ tín dụng, lập phiếu kiểm tra hồ sơ
tín dụng và lập thông báo trình BGĐ chi nhánh phát hành thông báo về việc cấp tín
dụng cho khách hàng.

2.5.2. Quá trình kiểm tra giám sát khoản vay sau khi giải ngân.
2.5.2.1. Kiểm tra giám sát
Sau khi cấp tín dụng Ngân hàng duy trì thường xuyên việc kiểm tra giám sát
khách hàng nhằm có thể sớm cảnh báo và xử lý các tình huống xấu có thể xảy ra làm
ảnh hưởng đến việc trả nợ của khách hàng. Các vấn đề cần kiểm tra giám sát gồm:
Tình hình sử dụng vốn vay và thực hiện phương án vay vốn của khách hàng.
Tình hình trả nợ gốc và lãi vay cho Ngân hàng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status