xây dựng và sử dụng mô hình dạy học kết hợp chương ii – tính quy luật của hiện tượng di truyền (sinh học 12 thpt) với sự hỗ trợ của phần mềm moodle - Pdf 22


- i -

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn này hoàn toàn là công trình nghiên
cứu của bản thân tôi. Tất cả các nội dung trong Luận văn này đƣợc
hình thành và phát triển từ những quan điểm của tôi, dƣới sự hƣớng
dẫn khoa học của PGS.TS Dƣơng Tiến Sỹ. Các số liệu và kết quả thực
nghiệm sƣ phạm trong Luận văn là hoàn toàn trung thực và chƣa từng
đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình cũng nhƣ luận văn nào trƣớc
đây. Các số liệu, tài liệu đƣợc tham khảo đều có nguồn gốc rõ ràng và
tuân thủ đúng nguyên tắc. Thái Nguyên ngày 26 tháng 04 năm 2012

Tác giả
TÔ NGUYÊN CƢƠNG
- iii -

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
BẢNG DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6. Phƣơng pháp nghiên cứu 4
7. Những kết quả nghiên cứu và đóng góp mới 4
8. Cấu trúc luận văn 5
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 6
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 6
1.1. Tổng quan lịch sử vấn đề nghiên cứu 6
1.1.1. Dạy học kết hợp 6

2.3.1. Quy trình xây dựng bài học theo hình thức dạy học giáp mặt 48
2.3.2. Quy trình xây dựng website dạy học trực tuyến bằng phần mềm Moodle 54
2.4. Quy trình sử dụng mô hình dạy học kết hợp để dạy chƣơng II “Tính quy luật của
hiện tƣợng di truyền” 56
2.4.2. Giai đoạn học trên lớp 58
2.4.3. Một số ví dụ thể hiện chu trình tổ chức dạy học kết hợp 59
Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM 62
3.1. Mục đích thực nghiệm sƣ phạm 62
3.2. Nội dung thực nghiệm sƣ phạm 62
3.3. Phƣơng pháp thực nghiệm 62
3.3.1. Chọn trƣờng thực nghiệm 62
3.3.2. Chọn GV và lớp tham gia thực nghiệm 62
3.3.3. Bố trí thực nghiệm 63
3.4. Kết quả thực nghiệm 63

- v -

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

3.4.1. Kết quả phân tích định lƣợng 63
3.4.2. Kết quả phân tích định tính 72
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74
I. Kết luận 74
II. Kiến nghị 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76 - vi -

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

SGK
THPT
Công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin và truyền thông
Dạy học
Giáo viên
Học sinh
Hình thức tổ chức dạy học
Phần mềm
Phƣơng pháp dạy học
Phƣơng tiện dạy học
Quá trình dạy học
Sách giáo khoa
Trung học phổ thông
- vii -

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Mức độ sử dụng mạng Internet của HS THPT trên địa bàn Đại Từ 20
Bảng 1.2. Những khó khăn gặp phải khi sử dụng Internet của HS 20
Bảng 1.3. Các mức độ sử dụng Internet của GV THPT 21
Bảng 1.4. Những khó khăn gặp phải khi sử dụng Internet của GV 21
Bảng 1.5. Phân loại Website trong giáo dục và đào tạo 22

Bảng 2.1. Thống kê tình hình sử dụng moodle trên thế giới [35]. 33


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1. Mô hình phát triển của các HTTCDH . 14
Hình 1.2. Mô hình dạy học kết hợp 14
Hình 1.3. Những hình thức kết hợp 18
Hình 1.4. Giao diện một bài học trực tuyến của Đại học California . 26
Hình 1.5. Hình thức dạy trực tuyến môn Sinh học ở Việt Nam trên youtube . 27
Hình 1.6. Cấu trúc một chuyên đề trong khóa học Luyện thi đảm bảo 28
Hình 1.7. Cấu trúc một bài giảng trên website http://hocmai.vn 28
Hình 1.8. Một đề thi thử đại học trên trang http://hocmai.vn 29

Hình 2.1. Giao diện trang chủ Moodle 32
Hình 2.2. 10 website có số lƣợng ngƣời sử dụng nhiều nhất 34
Hình 2.3. Hình chụp sơ đồ động cơ sở tế bào học quy luật di truyền hoán vị gene 43
Hình 2.4. Sơ đồ động miêu tả thí nghiệm của Morgan trên ruồi giấm 43
Hình 2.5. Bài giảng đảm bảo tính tƣơng tác giữa ngƣời với máy 46
Hình 2.6. Video trên trang http://youtube.com tích hợp trong bài giảng Flash 47
Hình 2.7. Giao diện website dạy học bằng Moodle của chúng tôi 48
Hình 2.8. Giao diện của một bài học (Bài 11: Liên kết gene và hoán vị gene) 54
Hình 2.9. Giao diện của một khóa học trên Moodle 55
Hình 2.10. Qui trình sử dụng mô hình dạy học kết hợp 56
Hình 2.11. Mô hình động CSTB học với khả năng kéo thả 60

Hình 3.1. Đồ thị tần suất điểm các bài kiểm tra trong thực nghiệm 64
Hình 3.2. Đồ thị tần suất hội tụ tiến trong thực nghiệm 65
Hình 3.3. Đồ thị tần suất điểm các bài kiểm tra sau thực nghiệm 68
Hình 3.4. Đồ thị tần suất hội tụ tiến sau thực nghiệm 69

chƣơng II “Tính quy luật của hiện tƣợng di truyền” là một chƣơng với nhiều nội dung,
cơ chế khó, trừu tƣợng trong khi chỉ có kênh hình tĩnh. Đặc biệt trong chƣơng trình
SGK mới thời lƣợng học tập trên lớp so với chƣơng trình trƣớc đây lại giảm đi một
nửa đã ảnh hƣởng đến chất lƣợng dạy và học.
1.4. Xuất phát sự phát triển nhanh chóng của CNTT, đặc biệt là Internet
Những năm gần đây, sự phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực CNTT, truyền thông
và Internet đã xâm nhập vào tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, trong đó có giáo

- 2 -

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

dục và đào tạo. Nó làm cho khoảng cách địa lý không còn là vấn đề quan trọng, tri
thức nhân loại đƣợc phổ biến rộng rãi, là điều kiện để các nƣớc kém phát triển tiếp cận
đƣợc với nền khoa học, giáo dục tiên tiến. HS ở mọi nơi không chỉ thành thị mà cả
nông thôn, miền núi đều có thể tiếp cận đƣợc với kiến thức nhƣ nhau, trao đổi thông
tin với nhau một cách dễ dàng và nhanh chóng.
Ứng dụng của CNTT trong DH cho phép chúng ta có thể diễn đạt một nội dung
từ kênh chữ thành nhiều dạng thông tin khác nhau nhƣ: ảnh tĩnh, ảnh động, phim, âm
thanh, sơ đồ, Điều đó đƣa đến một kết quả là từ một nội dung DH, ngƣời học đƣợc
tiếp nhận thông tin cùng lúc với nhiều hình thức diễn đạt khác nhau, mỗi dạng đó tác
động vào một giác quan của ngƣời học. Kết quả làm cho quá trình lĩnh hội kiến thức
trở nên hiệu quả hơn bao giờ hết.
Thực tế của quá trình đào tạo đã chứng minh rằng PTDH đặc biệt là PTDH kỹ
thuật số ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc giúp cho ngƣời học hiểu sâu,
nhớ lâu các nội dung học tập. Giúp ngƣời thầy có điều kiện giữ vai trò là đạo diễn,
thiết kế, tổ chức, kích thích, trọng tài, cố vấn, trả lại vai trò là chủ thể cho ngƣời
học. Trên cơ sở đó các em có thể chủ động trong hoạt động nhận thức nhằm đạt mục
tiêu hình thành và phát triển nhân cách.
1.5. Xuất phát từ những tính năng mạnh mẽ của phần mềm Moodle cho phép

Với những lý do trên chúng tôi thực hiện đề tài: “Xây dựng và sử dụng mô
hình dạy học kết hợp chương II – Tính quy luật của hiện tượng di truyền (Sinh học
12 THPT) với sự hỗ trợ của phần mềm Moodle”
2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng mô hình DH kết hợp với sự hỗ trợ của PM Moodle nhằm nâng cao
hiệu quả DH chƣơng II "Tính quy luật của hiện tƣợng di truyền" (Sinh học 12 THPT).
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Mô hình tổ chức DH kết hợp (Blended Learning) chƣơng
II “Tính quy luật của hiện tƣợng di truyền” (Sinh học 12 THPT) với sự hỗ trợ của PM
Moodle.
3.2. Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học chƣơng II “Tính quy luật của hiện tƣợng
di truyền”, phần V Di truyền học (Sinh học 12 THPT).
4. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng đƣợc website DH trực tuyến bằng PM moodle để kết hợp với
HTTCDH bài lên lớp chƣơng II – Tính quy luật của hiện tƣợng di truyền (Sinh học 12
THPT) thì sẽ nâng cao chất lƣợng DH, qua đó bồi dƣỡng kĩ năng sử dụng máy tính nối
mạng để học tập trực tuyến, phát triển kĩ năng tự học cho HS.

- 4 -

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận: về các HTTCDH và xu thế tất yếu của HTTCDH kết
hợp.
5.2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn: về các vấn đề có liên quan trực tiếp đến đề tài
+ Thực trạng tình hình khai thác và sử dụng Internet trong DH ở một số trƣờng THPT
(Điều tra về mức độ sử dụng và những khó khăn khi sử dụng Internet của GV và HS)
+ Thực trạng tình hình triển khai mô hình đào tạo trực tuyến ở Việt Nam nói chung.
+ Thực trạng DH Sinh học qua mạng trên thế giới và ở Việt Nam.

7.4. Nghiên cứu các tính năng của PM Moodle để thiết kế website DH trực tuyến đảm
bảo tính tƣơng tác cao giúp GV phổ thông dễ dàng sử dụng PM Moodle để xây dựng
website DH trực tuyến.
7.5. Đề xuất quy trình xây dựng mô hình DH kết hợp trên cơ sở xây dựng đƣợc trang
web DH trực tuyến bằng PM Moodle, cung cấp các bài giảng điện tử có tính tƣơng tác
cao, các bài kiểm tra và tài liệu tham khảo chƣơng II “Tính quy luật của hiện tƣợng di
truyền” (Sinh học 12 THPT).
7.6. Đề xuất phƣơng pháp sử dụng mô hình DH kết hợp để dạy chƣơng II "Tính quy
luật của hiện tƣợng di truyền".
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, kiến nghị, luận văn gồm 3 chƣơng:
- Chƣơng 1. Tổng quan những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến đề tài.
- Chƣơng 2. Xây dựng và sử dụng mô hình DH kết hợp chƣơng II – Tính quy luật của
hiện tƣợng di truyền (Sinh học 12 THPT) với sự hỗ trợ của PM Moodle.
- Chƣơng 3. Thực nghiệm sƣ phạm. - 6 -

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Dạy học kết hợp
Từ những năm 2000, nhiều nƣớc trên thế giới nhƣ ở Bắc Mỹ, Tây Âu, Châu Á,
và Châu Đại Dƣơng (Úc và New Zealand) đã xuất hiện Mô hình dạy học kết hợp[19].
Cho đến ngày nay, DH kết hợp ngày càng chứng tỏ đƣợc sự ƣu việt của mình so với
các hình thức học khác. Điều này đƣợc thể hiện trong các nghiên cứu đƣợc công bố

Trong giai đoạn đầu phát triển của cộng đồng Moodle Việt, năm 2006 Phạm Minh
Đức sinh viên Đại học Bách khoa Hà Nội đã phát triển thành công module SCORM
2004, đóng góp lớn cho cộng đồng Moodle.
Từ đó đến nay Moodle là một trong các LMS thông dụng nhất tại Việt Nam,
đƣợc nhiều trƣờng đại học, tổ chức và cá nhân ở Việt Nam sử dụng. Chúng ta cần biết
rằng Cộng đồng Moodle trên thế giới cũng nhƣ Cộng đồng Moodle Việt Nam đƣợc
xây dựng bằng chính Moodle.
1.2. Cơ sở lý luận
1.2.1. Hình thức tổ chức dạy học
1.2.1.1. Khái niệm
Theo quan điểm của Triết học thì "hình thức là phương thức tồn tại và phát
triển của sự vật, hiện tượng, là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các
yếu tố của sự vật đó" [2, tr244] đƣợc quy định bởi nội dung. Trong đó “nội dung là
tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố những quá trình tạo nên sự vật”. Nhƣ vậy
hình thức là biểu hiện bề ngoài của sự vật và cùng với nội dụng nó là hai mặt của một
sự vật. Trong đó nội dung là cái bản chất, bất biến bên trong sự vật còn hình thức là cái
bề ngoài, cái thay đổi của sự vật.
HTTCDH là một khái niệm trong khoa học giáo dục. Theo Đặng Vũ Hoạt
(2006) HTTCDH là "hình thức hoạt động DH được tổ chức theo trật tự và chế độ nhất
định nhằm thực hiện các nhiệm vụ DH đã quy định" [8, tr175]. Trong đó, HTTCDH là
một chỉnh thể thống nhất giữa mục đích, nhiệm vụ, nội dung, phƣơng pháp và PTDH.
Theo Thái Duy Tuyên (1998) "HTTCDH là hình thái tồn tại của QTDH" [17, tr251],
còn theo Trần Thị Tuyết Oanh (2005) thì "HTTCDH là hình thức vận động của nội
dung DH cụ thể trong không gian, địa điểm và những điều kiện xác định nhằm thực
hiện nhiệm vụ và mục tiêu DH” [12, tr.245].

- 8 -

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn


- 9 -

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1.2.1.2. Các hình thức tổ chức dạy học
HTTCDH có tính lịch sử, ứng với mỗi thời kỳ khác nhau về quan điểm, nội
dung, phƣơng pháp và PTDH sẽ có những HTTCDH khác nhau.
HTTCDH đầu tiên đƣợc nghiên cứu trên cơ sở lý luận là hình thức học trên lớp
do Cô-men-xki nhà giáo dục học lỗi lạc ngƣời Tiệp Khắc đề xuất và phát triển. Theo
đó, lớp học cần đƣợc tổ chức theo những quy tắc xác định nhƣ cấu trúc lớp học, phân
phối thời gian, nội dung từng bài học, kế hoạch làm việc [5, tr132]. Đây là HTTCDH
chính thức đầu tiên đƣợc đƣa ra và vẫn đƣợc áp dụng phổ biến trong giáo dục nƣớc ta
hiện nay, các hoạt động dạy và học đƣợc tổ chức chặt theo những quy tắc nhất định.
Tuy nhiên, hình thức này đôi khi còn thể hiện tính cứng nhắc, ngƣời học phải tuân theo
một quy trình đào tạo đã đƣợc đề ra sẵn, không đƣợc tự do lựa chọn nội dung học tập
phù hợp với mình, hạn chế tính sáng tạo của GV và của HS.
Đặng Vũ Hoạt đã đƣa ra ba nhóm HTTCDH đƣợc áp dụng trong hệ thống các
trƣờng đại học đó là [8]:
Loại 1: HTTCDH nhằm giúp sinh viên tìm tòi tri thức, hình thành kỹ năng, kỹ
xảo, bao gồm diễn giảng; thảo luận, tranh luận; Seminar; tự học; giúp đỡ riêng; làm bài
tập thí nghiệm; thực hành học tập, thực hành sản xuất; bài tập nghiên cứu, khóa luận,
luận văn tốt nghiệp; DH chƣơng trình hóa.
Loại 2: Là hình thức DH nhằm kiểm tra, đánh giá tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của
sinh viên, bao gồm kiểm tra; sát hạch; thi các thể loại; bảo vệ khóa luận và luận văn tốt
nghiệp.
Loại 3: Các hình thức có tính chất ngoại khóa, bao gồm nhóm ngoại khóa theo
môn học; hình thức câu lạc bộ khoa học; các hình thức nghiên cứu và phổ biến khoa
học; các hoạt động xã hội; hội nghị học tập.
Tác giả Thái Duy Tuyên cũng đƣa ra hệ thống các HTTCDH trong nhà trƣờng,
gồm có: hình thức học tập lên lớp; hình thức học tập ở nhà; hình thức thảo luận; hình

Căn cứ theo hoạt động của ngƣời dạy và ngƣời học mà có các hình thức:
seminar, thảo luận, thuyết trình, thực hành, thí nghiệm.
Căn cứ theo mức độ ứng dụng của CNTT & TT vào trong DH có: HTTCDH
không có sự hỗ trợ của CNTT & TT; HTTCDH có sự hỗ trợ của CNTT & TT;
HTTCDH bằng phƣơng tiện CNTT & TT. Trong giáo dục và đào tạo hiện nay, đang
phổ biến HTTCDH có sự hỗ trợ của CNTT & TT. Ngoài ra, một xu hƣớng DH mới
đang hình thành là hình thức DH kết hợp (Blended Learning).
1.2.1.3. Hình thức tổ chức dạy học có sự hỗ trợ của CNTT & TT
CNTT & TT là "Tập hợp đa dạng các công cụ và tài nguyên công nghệ được sử
dụng để giao tiếp, tạo ra, phổ biến, lưu trữ và quản lý thông tin" [23, tr6]. Yếu tố công
nghệ đƣợc sử dụng ở đây bao gồm CNTT (máy tính và Internet), công nghệ truyền
thông (Radio, truyền hình, điện thoại, ).

- 11 -

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Hƣớng nghiên cứu có nhiều triển vọng trong việc đổi mới PPDH và HTTCDH
là ứng dụng CNTT vào dạy học, vì nó tích hợp đƣợc truyền thông đa phƣơng tiện,
khắc phục đƣợc mặt “tĩnh” của SGK và các PTDH truyền thống. Tuy nhiên, việc ứng
dụng CNTT vào dạy học không hoàn toàn giống nhƣ các lĩnh vực khác, nó có những
nét đặc thù bởi vì đối tƣợng tác động của nó là HS: vừa là chủ thể lại vừa là khách thể.
Do đó, ứng dụng CNTT vào dạy học không chỉ đơn thuần là sự hỗ trợ mang tính kỹ
thuật nhƣ xây dựng đƣợc hệ thống PTDH ở dạng kỹ thuật số (hình ảnh tĩnh và động,
âm thanh, phim, video,…) phù hợp với nội dung dạy học; mà quan trọng hơn là dạy
cho HS cách tƣ duy, cách học để bồi dƣỡng năng lực tự học nhằm mục tiêu hình thành
và phát triển nhân cách. Đồng thời, việc ứng dụng CNTT vào dạy học cũng giúp GV
thông qua làm để học, qua đó bồi dƣỡng khả năng tiếp cận, sử dụng CNTT vào QTDH
ở trình độ ngày một cao hơn [13].
Những mô hình tổ chức DH có sự hỗ trợ của CNTT & TT bao gồm: Học tập

hƣớng dẫn cho các hoạt động HS; hoạt động dạy là hoạt động chính đƣợc thay bằng
hoạt động tích cực, chủ động tiếp thu kiến thức của HS, HS trở thành trung tâm của
các QTDH.
- Có tính linh hoạt, tính trực quan sinh động phát huy năng lực của ngƣời học.
Tuy nhiên, có những yêu cầu cao hơn về mặt kỹ năng của GV và HS khi tham gia vào
các hình thức này.
Nhƣ vậy, các HTTCDH không xuất hiện một cách ngẫu nhiên trong tiến trình
phát triển của lịch sử giáo dục mà đƣợc xây dựng dựa trên sự phát triển, kế thừa những
ƣu điểm của các hình thức trƣớc đó, cải tiến sao cho phù hợp với thực tiễn DH hiện tại.
Căn cứ vào yêu cầu, mục đích của DH hiện nay, một HTTCDH cần phải có các đặc
tính sau: tính linh hoạt về thời gian và địa điểm, tính mềm dẻo về phƣơng pháp và
phƣơng tiện, tính mở về công nghệ và nội dung đào tạo cũng nhƣ cơ hội tiếp cận cho
mọi ngƣời. Xu hƣớng của giáo dục hiện đại là đa dạng hóa các HTTCDH, các phƣơng
pháp, PTDH nhằm tạo thuận lợi nhất cho từng ngƣời học khi tham gia vào các hoạt
động học tập. Vì vậy, nếu có điều kiện áp dụng đƣợc nhiều, linh hoạt các HTTCDH sẽ
đem lại hiệu quả giáo dục và đào tạo.
1.2.2. Dạy học kết hợp (Blended Learning)
1.2.2.1. Khái niệm dạy học kết hợp
DH kết hợp "Blended Learning - BL" xuất phát từ nghĩa của từ "Blend" tức là
"pha trộn" để chỉ một HTTCDH hết sức linh hoạt, là sự kết hợp "hữu cơ" của nhiều
HTTCDH khác nhau. Đây là một hình thức học khá phổ biến trên thế giới.
Hiện nay có rất nhiều khái niệm khác nhau về DH kết hợp. Sau đây là một số
khái niệm về DH kết hợp:

- 13 -

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1. Sloan Consotiom đị nh nghĩ a cá c khó a họ c kế t hợ p là nhƣ̃ ng khó a họ c trong đó 30%
đến 79% nộ i dung đƣợ c cung cấ p trƣ̣ c tuyế n , và phần còn l ại là hƣớng dẫn trực tiếp

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn Hình 1.1. Mô hình phát triển của các HTTCDH [20].
“Mô hình trên cho thấy rõ quy luật, xu thế vận động và phát triển của HTTCDH
trong tƣơng lai. Với sự phát triển của CNTT, HTTCDH trực tuyến ngày càng phát triển
thì nó càng kết hợp sâu sắc với HTTCDH truyền thống. Tuy nhiên, nó cũng không thể
thay thế hoàn toàn lên HTTCDH truyền thống” [4].
Ta nhận thấy các cách định nghĩa khái niệm trên, các tác giả mới chỉ nói đến sự
kết hợp chung chung, thậm chí mới chỉ dừng lại mức độ kết hợp bề ngoài giữa hai
HTTCDH truyền thống và HTTCDH trực tuyến hoặc nhìn nhận dƣới các góc độ khác
nhau: kết hợp về nội dung, kết hợp về phƣơng pháp hoặc kết hợp về HTTCDH.
Nhƣ vậy, ta có thể hiểu khái niệm DH kết hợp giữa hai hình thức DH truyền
thống và DH E - learning qua sơ đồ dƣới đây:

Hình 1.2. Mô hình dạy học kết hợp

- 15 -

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Tóm lại, có rất nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm DH kết hợp. Nhƣng
cho dù là khái niệm nào thì cũng phải nhấn mạnh bản chất QTDH bao hàm mối quan
hệ có tính qui luật giữa các yếu tố cấu trúc của QTDH. Ta có thể định nghĩa khái niệm
DH kết hợp nhƣ sau: DH kết hợp là mô hình DH có sự kết hợp giữa hình thức DH
truyền thống và thức dạy học E - learning, trong đó hình thức dạy học là mặt bên
ngoài phản ánh mối quan hệ có tính qui luật giữa Mục tiêu – Nội dung – Phương pháp
dạy học”

[10].

hợp cả hai HTTCDH gọi là Blended Learning.
Nhƣ vậy với sự phát triển của CNTT, HTTCDH trực tuyến ngày càng phát triển
nhƣng với các hạn chế của mình nó không thể thay thế hoàn toàn HTTCDH truyền
thống. Từ đó xuất hiện HTTCDH mới – HTTCDH kết hợp.
Mô hình dạy học kết hợp là sự kết hợp của hình thức học tập giáp mặt trên lớp
(nhóm, cá nhân, seminar, hội thảo), hình thức học hợp tác qua mạng máy tính (chat,
blog, online, forum) và tự học (trực tuyến/ngoại tuyến, độc lập về không gian) cho
phép với mỗi nội dung, ngƣời học đƣợc học bằng phƣơng pháp tốt nhất, phƣơng tiện
tốt nhất, hình thức phù hợp nhất và khả năng đạt hiệu quả cao nhất.
“Mô hình dạy học kết hợp không chỉ phát huy đƣợc ƣu điểm của hai HTTCDH
truyền thống và trực tuyến, mà sự kết hợp hữu cơ đó còn làm xuất hiện thêm những ƣu
điểm nổi trội mà 2 HTTCDH trên không có đƣợc. Thông qua hoạt động học trên lớp
"thật" GV có thể kích thích đƣợc sự hoạt động tích cực của HS trên lớp học "ảo" một
cách chính xác, có kế hoạch. Các em không chỉ đƣợc cung cấp nội dung kiến thức đầy
đủ, hệ thống mà còn đƣợc rèn luyện kĩ năng tƣ duy, đặc biệt là kỹ năng viết, nói – diễn
đạt vấn đề, đƣợc trau dồi kỹ năng tiếp cận và làm chủ công nghệ cũng nhƣ các thao tác
và vận động đƣợc củng cố, phát triển” [4].
Tóm lại, có thể nói “Mô hình dạy học kết hợp kết hợp ưu điểm của DH trực
tuyến và ưu điểm của DH truyền thống, nó đang nổi lên như là mô hình giảng dạy chủ
yếu của tương lai”[24].
1.2.2.3. Đặc điểm của dạy học kết hợp
DH kết hợp tỏ ra hết sức linh hoạt, áp dụng những PPDH tiên tiến và sử dụng hiệu
quả những tiện ích mà công nghệ đem lại, nó có những đặc điểm sau:
- Thứ nhất: Linh hoạt về không gian và thời gian diễn ra các hoạt động dạy và
học, sao cho phù hợp với từng nội dung, khả năng tổ chức vì việc học vừa diễn ra trên
lớp vừa diễn ra thông qua mạng máy tính. Thời gian học đƣợc thay đổi cho phù hợp
với khả năng học của cá nhân HS.
- Thứ hai: Áp dụng PPDH tiên tiến hiện nay, phù hợp với nội dung dạy, tƣơng
thích với từng đối tƣợng học và khả năng học của HS.


đào tạo, đặc biệt là đào tạo nghề qua mạng. Mô hình dạy học kết hợp đƣợc coi là
phƣơng án tối ƣu nhất hiện nay khi mà giáo dục điện tử hay E - learning không thể
thay thế đƣợc những hình thức học trên lớp. Việc DH kết hợp đƣợc thể hiện ở nhiều
mức độ khác nhau. Theo một số nghiên cứu đƣợc công bố đã đƣa ra bốn mức độ của
sự kết hợp là kết hợp ở mức hoạt động (Activity lever); kết hợp ở mức độ khóa học

Trích đoạn Nguyên tắc đảm bảo tính trực quan và tính sƣ phạm Nguyên tắc đảm bảo sự tƣơng tác tối đa giữa ngƣời và máy nhằm phát huy va Quy trình xây dựng bài học theo hình thức dạy học giáp mặt Phƣơng pháp thực nghiệm Kết quả phân tích định tính
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status