hoàn thiện quản lý nhà nước về thị trường bất động sản - Pdf 22

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận
được sự giúp đỡ quý báu của Ban giám đốc, các giáo sư, phó giáo sư, tiến sỹ,
các thầy, cô giáo của Học viện Hành chính, đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn
và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và làm luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc với TS.Trịnh Thị Thu Hương, Giảng
viên khoa Sau đại học- Học viện Hành chính, người hướng dẫn khoa học đã
rất nhiệt tình và trách nhiệm để tôi hoàn thành được luận văn.
Tôi cũng xin cảm ơn Lãnh đạo Cục Quản lý nhà và thị trường bất động
sản, Sở Quy hoạch kiến trúc, Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị trên địa bàn
thành phố Hà Nội… các bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện
thuận lợi trong thời gian tôi tìm hiểu tình hình thực tế và cung cấp tài liệu, số
liệu để tôi hoàn thành luận văn.
Do hạn chế về mặt thời gian nên trong quá trình nghiên cứu luận văn có
thể còn nhiều thiếu sót. Tôi mong được sự góp ý và chỉ bảo của các thầy, các
cô và các bạn đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
BÙI VĂN BẮC
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, Luận văn Thạc sỹ quản lý hành chính công: “Hoàn thiện
quản lý nhà nước về thị trường bất động” là công trình nghiên cứu của riêng
tôi, dưới sự hướng dẫn của TS. Trịnh Thị Thu Hương, Giảng viên Khoa Sau
đại học - Học viện Hành chính.
Các thông tin, số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực
và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào
trước đây.
Tác giả
BÙI VĂN BẮC
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN

2.2.1. V h th ng v n b n quy ph m pháp lu t v th tr ng B S Vi t ề ệ ố ă ả ạ ậ ề ị ườ Đ ở ệ
Nam 52
2.2.2. V xây d ng các chi n l c, quy ho ch, k ho ch phát tri n th ề ự ế ượ ạ ế ạ ể ị
tr ng B Sườ Đ 55
2.2.3. V t ch c b máy QLNN i v i th tr ng B Sề ổ ứ ộ đố ớ ị ườ Đ 56
2.2.4. V t o l p ng b các y u t hình th nh th tr ng B S ề ạ ậ đồ ộ ế ố à ị ườ Đ 60
CH NG 3ƯƠ 72
NH H NG VÀ GI I PHÁP HOÀN THI N QU N LÝ NHÀ N C V TH ĐỊ ƯỚ Ả Ệ Ả ƯỚ Ề Ị
TR NG B T NG S NƯỜ Ấ ĐỘ Ả 72
3.1. nh h ng phát tri n th tr ng B S Vi t Nam Đị ướ ể ị ườ Đ ở ệ 72
3.2.2. i m i, nâng cao ch t l ng công tác quy ho ch s d ng t v Đổ ớ ấ ượ ạ ử ụ đấ à
quy ho ch u t phát tri n th tr ng B Sạ đầ ư ể ị ườ Đ 76
3.2.3. Ho n thi n các y u t th tr ng B S v phát tri n h ng hóa cho th à ệ ế ố ị ườ Đ à ể à ị
tr ng B Sườ Đ 80
3.2.4. S m ho n th nh h th ng ng ký, c p gi y ch ng nh n v B S ớ à à ệ ố đă ấ ấ ứ ậ ề Đ
th ng nh t, công khai, minh b ch, c tin h c hoá ố ấ ạ đượ ọ 82
3.2.5. C n ti p t c i m i v ho n thi n chính sách t i chính t aiầ ế ụ đổ ớ à à ệ à đấ đ 87
3.2.6. Ho n thi n b máy QLNN v qu n lý th tr ng B Sà ệ ộ ề ả ị ườ Đ 89
3.2.7. Nâng cao ch t l ng ngu n nhân l c B S nói chung v i ng cán ấ ượ ồ ự Đ à độ ũ
b QLNN v th tr ng B Sộ ề ị ườ Đ 91
3.2.8.T ng c ng ho t ng thanh tra, ki m tra trong qu n lý th tr ng ă ườ ạ độ ể ả ị ườ
B SĐ 92
Trong n i dung ch ng 3, tác gi ã c p t i 2 n i dung c b n ó l ộ ươ ả đ đề ậ ớ ộ ơ ả đ à
nh h ng v m t s gi i pháp nâng cao hi u qu QLNN v th tr ng đị ướ à ộ ố ả ệ ả ề ị ườ
B S.Đ 94
K T LU NẾ Ậ 95
TÀI LI U THAM KH O VÀ TR CH D NỆ Ả Í Ẫ 97
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
BĐS : Bất động sản
FDI : Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

động và phát triển nhanh chóng. Ngày nay, thị trường BĐS đã trở thành một
bộ phận không thể thiếu trong hệ thống các loại thị trường của nền kinh tế
quốc dân, nó có những đóng góp đáng kể vào việc ổn định xã hội và thúc đẩy
nền kinh tế đất nước trong thời gian qua và trong tương lai.
Trong những năm gần đây, thị trường BĐS và các diễn biến trên thị
trường này luôn giành được sự quan tâm của toàn xã hội. Đảng và Nhà nước
ta cũng xác định rõ tầm quan trọng của thị trường bất động sản, trong Nghị
quyết Trung ương 7, khóa IX của Đảng đã đặt ra yêu cầu khá toàn diện về xây
dựng, quản lý thị trường BĐS và thực hiện chính sách tài chính về đất đai.
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng cũng khẳng định:
“Thực hiện công khai, minh bạch và tăng cường tính pháp lý, kỷ luật, kỷ
cương trong quản lý đất đai. Nhà nước điều tiết giá đất bằng quan hệ cung -
cầu về đất đai và thông qua các chính sách về thuế có liên quan đến đất
đai”[12]. Tuy nhiên đến nay, việc thể chế hóa đường lối của Đảng theo yêu
cầu lành mạnh hóa thị trường BĐS triển khai còn chậm và thiếu đồng bộ, nhất
là thực hiện chính sách tài chính về đất đai. Hiện thị trường BĐS ở nước ta
đang tồn tại vô vàn sự bất hợp lý, đặc biệt là vấn đề cung - cầu, giá BĐS
không phản ánh đúng giá trị thực, giới đầu cơ lợi dụng trục lợi, trong khi
người có thu nhập thấp có nhu cầu mua nhà, đất ở nhưng khó có cơ hội mua
BĐS với giá hợp lý.
Như vậy, có thể thấy thực tế quá trình phát triển thị trường BĐS vẫn
chưa thể đóng vai trò là động lực căn bản thúc đẩy sự tăng trưởng nền kinh tế.
Một trong những nguyên nhân chủ yếu là do vai trò quản lý, điều tiết của Nhà
1
nước với thị trường BĐS còn quá mờ nhạt và chưa thực sự hiệu quả. Chính vì
vậy, để lành mạnh hóa sự phát triển của thị trường bất động sản, hướng tới
hòa hợp với hệ thống đồng bộ các loại thị trường trong nền kinh tế thì việc
hoàn thiện và nâng cao vai trò QLNN đối với thị trường BĐS là vô cùng cần
thiết. Nhận thức được vấn đề thực tế trên, tôi đã chọn đề tài: “Hoàn thiện
QLNN về thị trường bất động sản” để làm luận văn tốt nghiệp thạc sỹ quản

nhiệm vụ cụ thể sau:
- Tổng quan những căn cứ lý luận QLNN về thị trường BĐS;
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động của thị trường BĐS và hoạt
động QLNN về thị trường BĐS;
- Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện QLNN về thị
trường BĐS.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
+ Đối tượng nghiên cứu:
Luận văn nghiên cứu nội dung hoạt động của thị trường BĐS và QLNN
về thị trường BĐS trong điều kiện phát triển kinh tế - xã hội như hiện nay.
+ Phạm vi nghiên cứu:
Luận văn tập trung nghiên cứu về thị trường BĐS khu vực miền Bắc và
thời gian từ năm 2005 đến nay.
5. Phương pháp nghiên cứu của luận văn
Để hoàn thành luận văn, tác giả đã sử dụng một hệ thống bao gồm 2
nhóm phương pháp cơ bản để nghiên cứu, cụ thể:
+ Nhóm phương pháp lý luận: Luận văn được thực hiện trên cơ sở và
phương pháp luận chủ nghĩa Mác – Lê nin. Quan điểm duy vật biện chứng,
duy vật lịch sử được vận dụng để nhìn nhận, đánh giá quan điểm, đường lối,
nội dung QLNN về thị trường BĐS;
3
+ Nhóm phương pháp thực nghiệm: Luận văn chủ yếu sử dụng phương
pháp thực nghiệm như phương pháp phỏng vấn, phương pháp chuyên gia,
phương pháp so sánh, phương pháp quan sát, phương pháp kế thừa, phương
pháp nghiên cứu tài liệu lưu trữ
6. Những đóng góp mới về khoa học của luận văn
Những kết quả nghiên cứu của luận văn có thể dùng làm tài liêu tham
khảo cho các nhà quản lý, nhà hoạch định chính sách trong hoạt động QLNN
góp phần nâng cao chất lượng hoạt động của thị trường BĐS hiện nay. Bên
cạnh đó, nội dung luận văn cũng có thể làm tài liệu phục vụ công tác nghiên

thêm đặc tính là không thể di dời hoặc di dời hạn chế để tính chất, công năng,
hình thái của nó không thay đổi.
Thỏa mãn các điều kiện trên, thị trường BĐS chính là đất đai và những
vật thể cố định gắn với đất đai. Trong đó, những vật thể gắn với đất đai là
5
những vật thể tồn tại trên đất và chỉ có thể được sử dụng trong trạng thái
không tách rời đất hoặc là những vật thể mà khi dịch chuyển sẽ bị hư hại hoặc
tốn nhiều công sức và chi phí. Như vậy hàng hóa BĐS bao gồm:
Đất đai: phải là đất không di rời được hoặc di dời được nhưng không
đáng kể (những đất đai di dời như đất trồng cây cảnh, đất làm vật liệu xây
dựng không phải là bất động sản); phải là đất đai đã xác định được chủ quyền;
đất đai phải được đo lường bằng giá trị (căn cứ vào số lượng và chất lượng
của đất đai đó).
Nhà ở: công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể các tài sản gắn liền
với nhà ở, công trình xây dựng đó. Cụ thể là: nhà cửa xây dựng cố định không
thể di dời, hoặc di dời không đáng kể như nhà ở, trung tâm thương mại, khách
sạn, văn phòng; các công trình xây dựng công nghiệp giao thông như đường
xá, cầu cống, bến cảng, sân bay, bãi đỗ… được xây dựng gắn liền với đất đai;
các tài sản khác gắn liền không thể tách rời với công trình xây dựng đó, như
máy điều hòa trung tâm, các máy móc thiết bị điều khiển hoạt động của công
trình, các cây cảnh trồng cố định tạo cảnh quan cho công trình (những tài sản
có thể tháo rời mà giá trị công dụng của nó không thay đổi thì không phải là
bất động sản, như máy điều hòa di động, chậu cảnh trong vườn treo, các tranh
ảnh và thiết bị đồ dùng khác); các công trình đó phải có khả năng đo lường
nhất định.
Các tài sản gắn liền với đất đai: Vườn cây lâu năm bao gồm cả cây trồng
và đất trồng cây; các công trình nuôi trồng thủy sản, cánh đồng làm muối, các
công trình du lịch, vui chơi, thể thao; một số công trình khai thác hầm mỏ và
các tài sản khác do pháp luật quy định.
Như vậy, theo cách hiểu khái quát nhất thì: “Thị trường BĐS là tổng hòa

- Xuất hiện nhu cầu về một dạng nhà đất nào đó. Nhu cầu này có hai
dạng. Một là, người chưa có nhà đất nên thực sự muốn có để thỏa mãn nhu
cầu tiêu dùng của mình. Hai là, những người đã có nhà đất ở không có nhu
cầu sử dụng thêm nhưng họ lại có tiền nhàn rỗi nên mua BĐS để đầu cơ.
- Phải có các nguồn lực tài chính để đảm bảo khả năng thanh toán cho
các nhu cầu này. Đây là điều kiện cần thiết để phân biệt giữa cầu và nhu cầu.
Thực tế cho thấy, nhiều người không có nhà đất ở tức là thực sự có nhu cầu
mua nhà đất ở trên thị trường, nhưng họ lại không có khả năng thanh toán thì
không thể trở thành người mua nhà đất ở. Như vậy, nhu cầu thì rất lớn nhưng
cầu trên thị trường thì có thể bằng không.
- Phải có sự hoạt động của thị trường để nhu cầu có khả năng thanh toán
có điều kiện gặp được cung.
Cầu về BĐS chịu sự chi phối của nhiều yếu tố như: sự gia tăng dân số, sự
thay đổi mục đích sử dụng đất đai, sự gia tăng thu nhập, quá trình đô thị hóa…
+ Cung bất động sản: là toàn bộ khối lượng hàng hóa BĐS sẵn sàng đưa
ra thị trường để trao đổi với một mức giá giới hạn nhất định tại một thời điểm
nhất định. Cung về BĐS được hình thành với các điều kiện:
- Người chủ sở hữu BĐS có nhu cầu bán
- Giá cả phải phù hợp với sức mua
Cung BĐS bao gồm hai nguồn cơ bản, đó là nguồn cung từ Nhà nước và
nguồn cung từ khu vực tư nhân. Nguồn cung từ Nhà nước do các cơ quan,
doanh nghiệp Nhà nước đầu tư sản xuất hàng hóa BĐS bằng nguồn vốn ngân
sách và các quỹ thuộc sở hữu Nhà nước. Nguồn cung từ khu vực tư nhân là do
các tổ chức, các công ty hoặc cá nhân thực hiện với mục đích là thu lợi nhuận
tối đa.
Cung BĐS chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như chính sách về đất của
chính phủ (chính sách giao đất và quyền sử dụng đất ở, chính sách cho thuê
8
đất, thuê nhà đất, quy định thủ tục về xây dựng, quy hoạch đất đai và phát
triển đô thị), sự phát triển của hệ thống kết cấu hạ tầng, các yếu tố đầu vào và

cơn sốt. Trong khi đó, người tiêu dùng tạm dừng hành vi mua để chờ giảm
giá. Chính vì cung và cầu không gặp nhau nên không có giao dịch trên thị
trường BĐS, hay nói cách khác là thị trường rơi vào tình trạng đóng băng.
1.1.3. Phân loại thị trường BĐS
Để thực hiện tốt hoạt động quản lý về thị trường BĐS thì các nhà quản lý
phải phân loại thị trường này để xác định các đối tượng quản lý cụ thể. Trên thực
tế có rất nhiều cách phân loại thị trường BĐS, nhìn chung các phân loại này chỉ
mang tính chất tương đối. Sau đây là một số cách phân loại thị trường BĐS:
+ Căn cứ vào hình thái vật chất của đối tượng trao đổi
Trên thị trường bất động sản, đối tượng trao đổi là hàng hóa BĐS gồm
quyền sở hữu công trình gắn với đất và quyền sử dụng đất có điều kiện. Thị
trường này lại có thể chia thành thị trường BĐS tư liệu sản xuất và thị trường
BĐS tư liệu tiêu dùng.
- Thị trường BĐS tư liệu sản xuất: gồm thị trường đất đai (đất ở đô thị,
nông thôn, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu chế xuất, khu công
nghiệp ), thị trường BĐS mặt bằng nhà xưởng công nghiệp,
- Thị trường BĐS tư liệu tiêu dùng: gồm thị trường BĐS nhà ở, BĐS
thương mại, văn phòng, các cửa hàng bán lẻ v.v
- Vừa là thị trường BĐS vừa là tư liệu sản xuất, vừa là thị trường BĐ Stư
liệu tiêu dùng như: đường sá, cầu cống vv…
+ Căn cứ vào khu vực có bất động sản
- Khu vực đô thị: thị trường đất ở đô thị, thị trường nhà ở đô thị, thị
trường BĐS nhà xưởng công nghiệp, thị trường BĐS thương mại, thị trường
BĐS công cộng v.v
10
- Khu vực nông thôn: thị trường đất ở nông thôn, thị trường đất nông
nghiệp, thị trường đất lâm nghiệp, thị trường nhà ở nông thôn, thị trường đất
phi nông nghiệp (đất xây dựng trụ sở, văn phòng làm việc, cửa hàng kinh
doanh v.v ), thị trường BĐS nhà xưởng sản xuất nông nghiệp, thị trường
BĐS công cộng v.v

cấp và thị trường BĐS thứ cấp.
Thị trường sơ cấp được hình thành từ khi nhà nước giao hoặc cho thuê
đất. Chủ thể tham gia thị trường này là Nhà nước (đại diện chủ sở hữu) với
nhà đầu tư hoặc người có nhu cầu sử dụng đất.
Giai đoạn từ sau khi nhận quyền sử dụng đất, người sử dụng đất tiến
hành đầu tư tạo lập BĐS (xác định vị trí tạo lập, xác lập quyền sở hữu hoặc sử
dụng, xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình kiến trúc, ), sau đó tiến hành các
giao dịch về hàng hoá BĐS nhà đất như mua bán, chuyển nhượng, cho thuê,
thế chấp, bảo hiểm Giai đoạn này gọi là thị trường thứ cấp.
1.1.4. Đặc điểm của thị trường BĐS
+ Tính cách biệt giữa hàng hóa và địa điểm giao dịch
Nơi diễn ra các giao dịch BĐS có thể tại các chợ địa ốc, chợ BĐS ảo và
thường không có sự cố định. Việc hoàn thành một giao dịch thường diễn ra
nhiều khâu như:
- Đàm phán tại nơi giao dịch, cung cấp thông tin cho nhau.
- Kiểm tra thực địa, xác định tính có thực và độ chính xác của thông tin
- Đăng ký pháp lý đối với BĐS
- Quan hệ giao dịch không thể tiến hành trong một thời gian ngắn, thậm
chí có thể rất dài.
12
+ Thị trường bất đông sản thực chất là thị trường giao dịch các quyền và
lợi ích chứa đựng trong BĐS
Đặc điểm này do đặc tính tự nhiên của đất đai quyết định. Đất đai không
bị mất đi và không bị hao mòn. Người tham gia giao dịch quan tâm đến các
quyền và lợi ích hợp pháp từ bản thân BĐS. Quan trọng hơn cả đó là khả
năng sinh lợi của đất đai và BĐS.
+ Thị trường BĐS mang tính vùng, tính khu vực sâu sắc và không tập
trung, trải rộng trên khắp các vùng miền của đất nước
BĐS là một loại hàng hoá cố định và không thể di dời về mặt vị trí và nó
chịu ảnh hưởng của các yếu tố tập quán, tâm lý, thị hiếu. Trong khi đó, tâm

Thậm chí, ngay trong bản thân các thị trường địa phương, sự hiểu biết về
các giao dịch cũng không hoàn hảo, người mua và người bán thường thiếu
thông tin liên quan đến những giao dịch trước.
Sự tác động của Nhà nước là một trong các yếu tố tạo nên tính không
hoàn hảo của thị trường BĐS. Bất kỳ Nhà nước nào cũng đều có sự can thiệp
vào thị trường BĐS ở các mức độ khác nhau, trong đó chủ yếu là đất đai để
thực hiện các mục tiêu phát triển chung. BĐS có tính dị biệt, tin tức thị trường
hạn chế, đất đai trên thị trường sơ cấp phụ thuộc vào quyết định của Nhà nước
nên thị trường BĐS là thị trường cạnh tranh không hoàn hảo.
Mặt khác, thị trường BĐS không hoàn hảo còn do tính chất không tái
tạo được của đất, nên thị trường BĐS mang tính độc quyền, đầu cơ nhiều hơn
các thị trường hàng hoá khác.
+ Thị trường BĐS có mối liên hệ mật thiết với thị trường vốn và tài
chính. Động thái phát triển của thị trường này tác động tới nhiều loại thị
trường trong nền kinh tế
14
BĐS là tài sản đầu tư trên đất bao gồm cả giá trị đất đai sau khi đã được
đầu tư. Mà đầu tư tạo lập BĐS thường sử dụng một lượng vốn lớn với thời
gian hình thành BĐS cũng như thu hồi nguồn vốn dài. Khi BĐS tham gia lưu
thông trên thị trường BĐS, các giá trị cũng như các quyền về BĐS được đem
ra trao đổi, mua bán, kinh doanh v.v giải quyết vấn đề lưu thông tiền tệ, thu
hồi vốn đầu tư và mang lại lợi nhuận cho các bên giao dịch. Điều này chứng
tỏ thị trường BĐS là đầu ra quan trọng của thị trường vốn.
Ngược lại, thị trường BĐS hoạt động tốt là cơ sở để huy động được
nguồn tài chính lớn cho phát triển kinh tế thông qua thế chấp và giải ngân
(Theo thống kê, ở các nước phát triển lượng tiền ngân hàng cho vay qua thế
chấp bằng BĐS chiếm 80% trong tổng lượng vốn cho vay)[30].
Ngoài ra, thị trường BĐS còn có quan hệ trực tiếp với thị trường xây
dựng và qua đó mà bắc cầu tới các thị trường vật liệu xây dựng và đồ nội thất,
thị trường lao động v.v Dao động của thị trường này có ảnh hưởng lan toả

tư phát triển cơ sở hạ tầng của nền kinh tế.
+ Phát triển và quản lý tốt thị trường BĐS, đặc biệt là thị trường quyền
sử dụng đất là điều kiện quan trọng để sử dụng có hiệu quả tài sản quý giá
thuộc sở hữu toàn dân mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu
Kinh nghiệm của các nước cho thấy để đạt tiêu chuẩn của một nước công
nghiệp hoá thì tỷ lệ đô thị hoá thường chiếm từ 60 - 80%. Như vậy, vấn đề
phát triển thị trường BĐS để đáp ứng yêu cầu đô thị hoá ở nước ta là vấn đề
lớn và có tầm quan trọng đặc biệt nhất là khi nước ta chuyển sang cơ chế thị
trường trong điều kiện các thiết chế về QLNN đối với công tác quy hoạch
chưa được thực thi có chất lượng và hiệu quả thì việc phát triển và quản lý thị
trường BĐS ở đô thị phải đi đôi với tăng cường công tác quy hoạch để khắc
phục những tốn kém và vướng mắc trong tương lai.
16
+ Phát triển và quản lý tốt thị trường BĐS sẽ góp phần kích thích sản
xuất phát triển, tăng nguồn thu cho Ngân sách nhà nước
Thị trường BĐS có quan hệ trực tiếp với các thị trường như thị trường tài
chính tín dụng, thị trường xây dựng, thị trường vật liệu xây dựng, thị trường
lao động Theo phân tích đánh giá của các chuyên gia kinh tế, ở các nước
phát triển nếu đầu tư vào lĩnh vực BĐS tăng lên 1USD thì sẽ có khả năng thúc
đẩy các ngành có liên quan phát triển từ (1,5 - 2) USD [10;tr57]. Phát triển và
điều hành tốt thị trường BĐS sẽ có tác dụng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
thông qua các biện pháp kích thích vào đất đai, tạo lập các công trình, nhà
xưởng, vật kiến trúc để từ đó tạo nên chuyển dịch đáng kể và quan trọng về
cơ cấu trong các ngành, các vùng lãnh thổ và trên phạm vi cả nước. Theo
thống kê của Tổng cục Thuế các khoản thu ngân sách có liên quan đến nhà,
đất trong giai đoạn từ năm 1996 đến năm 2000 bình quân là 4.645 tỷ
đồng/năm mặc dù tỷ lệ này mới chiếm gần 30% các giao dịch, còn trên 70%
chưa kiểm soát được và thực tế là các giao dịch không thực hiện nghĩa vụ
thuế với Nhà nước. Nếu thúc đẩy bằng cơ chế, chính sách và pháp luật để các
giao dịch BĐS chính thức (có đăng ký và thực hiện nghĩa vụ thuế) và đổi mới

trong nước nói chung và thị trường BĐS nói riêng còn thu hút các chủ thế
nước ngoài tham gia giao dịch BĐS trong nước, đồng thời còn cho phép họ
đầu tư phát triển sản xuất, đầu tư kinh doanh và thậm chí có thể cư trú và sinh
sống tại đó. Thông qua đó mở rộng các mối quan hệ quốc tế, thắt chặt mối
quan hệ lẫn nhau, tăng sự hiểu biết lẫn nhau giữa các nước, các dân tộc.
+ Phát triển thị trường BĐS góp phần nâng cao đời sống nhân dân
Sự phát triển của thị trường BĐS không chỉ thúc đẩy sản xuất phát triển
mà cón đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của nhân dân
thông qua các công trình phục vụ cho các hoạt động thuộc lĩnh vực văn hóa,
18
thể thao vui chơi, giải trí giao tiếp cộng đồng… Sự phát triển của thị trường
BĐS cũng tác động tích cực tới sự phát triển của thị trường khác như thị
trường vốn, thị trường sức lao động, thị trường hàng hóa nhờ đó mà nâng
cao đời sống của nhân dân.
+ Phát triển thị trường BĐS góp phần đổi mới chính sách của Nhà nước
và ổn định xã hội
Thị trường BĐS chịu sự chi phối mạnh mẽ của pháp luật và chính sách
của Nhà nước. Vì thế khi thị trường BĐS phát triển không lành mạnh với
những biểu hiện như gia tăng nạn đầu cơ, lũng loạn giá cả làm giá cả lên
xuống thất thường… cũng là lúc những bất cập của các chính sách đặc biệt
đối với đất đai được bộc lộ. Điều này gây tác động xấu đến niềm tin của
người dân đối với các chủ trương, chính sách của Nhà nước. Từ đó, Nhà nước
cần phải đổi mới, bổ sung và hoàn thiện không chỉ các chính sách mà còn cả
công tác quản lý đất đai, quản lý BĐS. Khi thị trường BĐS hoạt động mạnh
mẽ sẽ góp phần điều hòa cung cầu, bình ổn giá cả, thúc đẩy sản xuất phát
triển, nâng cao đời sống nhân dân…do đó khẳng định tính đúng đắn của các
chính sách, củng cố niềm tin của nhân dân nên góp phần làm cho xã hội được
ổn định hơn.
1.1.6. Quy luật phát triển của thị trường BĐS
Cũng như các loại thị trường khác trong nền kinh tế thị trường, sự vận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status