thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho khu dân cư 72000 dân - Pdf 22

THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝNƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ 72.000 DÂN
SVTH: NGUYỄN THỊ HÀ 1
MỤC LỤC

PHẦN MỘT : GIƠÍ THIỆU CHUNG ĐỒ ÁN 2
PHẦN HAI : XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN 3
I. XÁC ĐỊNH LƯU LƯNG NƯỚC THẢI 3
II. XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ BẨN CỦA NƯỚC THẢI : 4
III. XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ CẦN THIẾT XỬ LÝ NƯỚC THẢI : 4
IV. TÍNH TOÁN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 5
IV.1. LỰA CHỌN SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ CỦA TRẠM XỬ LÝ 5
IV.2. TÍNH NGĂN TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI 7
IV.4. BỂ LẮNG CÁT CÓ THỔI KHÍ 10
IV.5. TÍNH TOÁN BỂ LÀM THOÁNG SƠ BỘ 13
IV.6. BỂ AEROTEN 14
IV.7. TÍNH TOÁN BỂ LẮNG LY TÂM ĐT II 16
IV.8. TÍNH TOÁN BỂ NÉN BÙN 18
IV.9. TÍNH TOÁN BỂ MÊTAN 19
IV.10. TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH LÀM RÁO NƯỚC TRONG CẶN 23
IV.11. TÍNH TOÁN KHỬ TRÙNG NƯỚC THẢI – TÍNH TOÁN BỂ TIẾP XÚC 24
tb
= 120L/ngườingày đêm

Tiêu chuẩn thoát nước lớn nhất : q
max
= 180L/ngườingàêm
Hệ số không điều hòa ngày : K
ng
= 1,5
Các số liệu thủy văn và chất lượng nước (nguồn loại A)
Lưu lượng trung bình nhỏ nhất của nước sông là : Q
s
= 40m
3
/s
Vận tốc dòng chảy trung bình :V
tb
= 0.5m/s
Chiều sâu trung bình : H
tb
= 32 m
Hàm lượng chất lơ lửng trong nước sông : b
s
= 12mg/L
Hàm lựơng oxi hòa tan : O
s
= 4,8mg/L
Nhu cầu oxy sinh hóa BOD
5
: L


ü Lưu lượng trung bình ngày đêm của nước thải sinh hoạt được tính
theo công thức :
ngdm
Nq
Q
tb
ngdtb
/8640
1000
72000120
1000
3
.
=
´
=
´
=
ü Lưu lượng trung bình giờ(Q
tb.h
) :
hm
Nq
Q
tb
htb
/360
24000
72000120

=
´
´
=
ü Lưu lượng lớn nhất ngày đêm(Q
max
.
ngđ
) :

ngdmKQQ
ngtbng
ngd
/1296086405.1
3
max max
=´=´=

ü Lưu lượng lớn nhất giờ(Q
max.h
)
hmKQQ
chhtb
h
/5405.1360
3
.max
=´=´=
ü Trong đó : k
ch

– Q
max.h

= 2
´
360 – 540

= 180 m
3
/h
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
MOITRUONGXANH.INFO
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝNƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ 72.000 DÂN
SVTH: NGUYỄN THỊ HÀ 4
II. XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ BẨN CỦA NƯỚC THẢI :
Ø Hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải sinh hoạt, tính theo công thức :
C
SH
lmg
q
n
tb
ll
/67,416
120
100050
1000
=
´
=

=
Trong đó :
NOS = tải lượng chất bẩn theo NOS
20
của nước thải sinh
hoạt cho một người trong ngày đêm (TCXD-51-84)
III. Xác đònh mức độ cần thiết xử lý nước thải :
Ø Hàm lượng chất lơ lửng không vượt quá : 22mg/l
ü NOS
20
không vượt quá : 15 -20 mg/l
ü Mức độ cần thiết xử lý nước thải thường được xác đònh theo :
· Hàm lượng chất lơ lửng (SS) : để phục vụ tính toán công nghệ
xử lý cơ học
· Hàm lượng NOS : phục vụ cho tính toán và công nghệ sinh
học
· Mức độ cần thiết xử lý nứơc thải theo chất lơ lửng tính theo công
thức

ü Trong đó :
· m = hàm lượng chất lơ lửng của nước thải sau xử lý cho phép xả
vào nguồn nước , m =22 mg/l
· c
sh
= hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải si nh hoạt ,c
sh
=

-
=
-
=
sh
sh
C
mC
D
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
MOITRUONGXANH.INFO
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝNƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ 72.000 DÂN
SVTH: NGUYỄN THỊ HÀ 5
· Kết quả tính toán về mức độ cần thiết xử lý nước thải cho ta
thấy cần phải xử lý sinh học hoàn toàn .
IV. TÍNH TOÁN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
IV.1. Lựa chọn sơ đồ công nghệ của trạm xử lý
Việc lực chọn sơ đồ công nghệ xử lý dựa vao các yếu tố cơ bản sau :
o Công suất của trạm xử lý
o Thành phần và đặc tính của nươc thải
o Mức độ cần thiết xử lý nước thải
o Tiêu chuẩn xả thải vào các nguồn tiếp nhận tương ứng
o Phương pháp xử lý cặn
o Điều kiện mặt bằng và đặc điểm đại chất thuỷ văn khu vực xây
dựng trạm xử lý nước thải
o Các chỉ tiêu kinh tế kỷ thuật khác
Từ những kết quả đã tính toán và các điều kiện đã nêu trên,ta có thể lựa chọn hai
phương án sau :

PHƯƠNG ÁN I : gồm các giai đoạn xử lý và các công trình xử lý đơn vò như sau :


(a) ( b) (i)
(k)

(l)
(d)

(g)
(h)
(c) (f)

(e)

PHƯƠNG ÁN II



12

13

14

TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
MOITRUONGXANH.INFO
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝNƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ 72.000 DÂN
SVTH: NGUYỄN THỊ HÀ 7
5. Bể lắng ngang đợt I 11. Bể chứa khí đốt
6. Bể biophin 12. Sân phơi bùn
3

.
Máy nghiền rác 4

. Sân phơi cát
1
2
3
4
5
6

7
8
10

12

11

2


9

3


TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
MOITRUONGXANH.INFO
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝNƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ 72.000 DÂN
SVTH: NGUYỄN THỊ HÀ 8
a) Tính mương dẫn
Mương dẫn nước thải từ ngăn tiếp nhận đến song chắn rác có tiết diện HCN
Lưu lưïng tính toán ,L/s Thông số thuỷ lực

hlv
Q
n
s
3705,1
35,0016,072,0
10150
3
1
.max

ü Trong đó :
· n = số khe hở ;
· Qmax = lưu lượng lớn nhất của nước thải Qmax =150 L/s = 0,15m
3
/s
· V= tốc độ chảy qua song chắn rác v = 0,72m/s
· l = khoảng cách giữa các khe hở l =16mm = 0,016m
· k = hệ số tính đến mức độ cản trở của dòng chảy do hệ thống cào rác :k = 1,05
ü Chiều rộng của sóng chắn rác được tính theo :
Bs = s (n-1) +(l*n) = 0,008(37 - 1) +(0,016*3,7)
= 0,35m
ü Trong đó : s = bề dày của thanh song chắn, thường lấy s = 0,008m
ü Phải kiểm tra vận tốc dòng chảy ở phần mở rộng của mương trước song
chắn rác ứng với Qmin để khắc phục khả năng lắng đọng cặn khi vận
tốc nhỏ hơn 0.4 m/s
sm
hB
Q
V

h
s
5.4045.03
81.92
72.0
574.0
2
2
1
2
max
==
´

´
=
x

ü Trong đó:
· K
1
= hệ số tính đến sự tăng tổn thất do vướng mắc rác
ởsong chắn
· V
max
= vận tốc của nước thải trước song chắn rác ứng
· Với Qmax,v
max
=0.72m/s
ü Trong đó: x= hệ số sức cản cục bộ của song chắn rác được xác đònh

b = hệ số phụ thuộc vào tiết diện ngang của thanh song chắn rác,chọn
hình hình dạng tiết diện song chắn kiểu “c” như hình vẽ ta chọn b = 1.67

ü
Chiều dài phần mở rộng trươc song chăn sóng chắn rác L
1 :

m
tgtg
BB
L
mS
824.0
202
2.18.1
2
1
=
-
=
-
=
jü Trong đó : Bs = chiều rộng của song chắn rác : Bs = 1.8m
Bm = chiều rộng của mương dẫn Bm = 1.2m

ü j = góc nghiêng chỗ mở rộng , thường lấy j = 20
ü Chiều dài phần mở rộng sau song chăn sóng chắn rác L

0.5 = khoảng cách giữa cột sàn nhà đặt song chắn rác và mực nước
cao nhất .
ü Khôùi lượng rác lấy ra ngày đêm từ song chắn rác :
W
1
ngdm
Na
/58,1
1000
365
000.728
1000
365
3
=
´
´
=
´
´
=
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
MOITRUONGXANH.INFO
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝNƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ 72.000 DÂN
SVTH: NGUYỄN THỊ HÀ 10
ü Trong đó : a = lượng rác tính cho đầu người trong năm, lấy theo điều
4.1.11-TCXD-51-84 .Với chiều rộng khe hở của các thanh trong khoảng
16- 20 mm, a = 8 L/ng.năm
N = số dân
ü Trọng lượng rác ngày đêm được tính theo công thức ;

ü Lượng nước cần cung cấp cho máy nghiiền rác lấy theo điều
6.2.4(TCXD 51 -84) là 40m
3
cho một tấn rác :
Q
n
= 40P = 40
´
1.185 = 47,4sm
3
/ngđ
ü Tổng số song chắn rác là 2 (một công tác + một dự phòng)
ü Quanh song chắn rác đã chọn có bố trí lối đi lại có chiều rộng 1.2m còn
ơ ûtrước song chắn rác 1.5m(điều 4.1.15 –TCXD-51-84)
ü Hàm lượng chất rắn lơ lửng(Csh) và NOS(Lsh)của nước thải sau khi qua
song chắn rác giảm 4% còn lại :
C

sh
= C
sh
´
(100 - 4)% = 416,67(100 - 4)% = 400mg/l
L

sh
= L
sh
´
(100 - 4)% = 250(100 - 4)% = 240 mg/l

Trong đó : F = diện tích tiết diện ướt của một bể(một đơn nguyên) , m
2

Qmax.s = lưu lượng lớn nhất giây Qmax.s = 0,15 m
3
/s
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
MOITRUONGXANH.INFO
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝNƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ 72.000 DÂN
SVTH: NGUYỄN THỊ HÀ 11
V = tốc độ của nước thải trong bể ứng với lưu lượng lớn nhất
V = 0.08-0.12 m/s .(điều 6.3.4b-TCXD-51-84) ,chọn v= 0.08m/s
n = số bể lắng cát
Ø Chiều rộng B và chiều sâu H của bể lắng cát có thổi khí được xác đònh
theo các mối quan hệ sau :
B
´
H
tt
= F = 1,875m
2
(1)
B:H = 1.5:1 (2)
H = 2H
tt
(3)
Từ 1;2;3 suy ra H
tt
= 0,625m; B = 3m ;H = 1,25m
o Kết quả tính toán cho thấy chiều sâu của bể lắng cát thổi khí H = 1-

ü Việc cấp không khí cho bể lắng cát có thổi khí được thực hiện có hệ thống ống
dẫn khí có đục các lỗ nhỏ đường kính 3.5m, đặt ở độ sâu 0.7-0.75H
ü Lượng cát lắng ở bể lắng cát thổi khí trong một ngày đêm được
tính theo công thức :
389,0
10001000
458640
10001000
45
=
´
=
´
=
ngd
C
Q
W m
3
/ngđ
ü Lượng nước công tác cần cho thiết bò nâng thuỷ lực được tính
theo công thức :
ngdm
n
W
Q
C
/17,22
5,0
)120(5,1

(100-5)% = 400* 95% = 380 mg/l
ü Hàm lượng NOS
20
của nước thải qua bể lắng cát có thổi khí
giảm 5% và còn lại là :
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
MOITRUONGXANH.INFO
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝNƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ 72.000 DÂN
SVTH: NGUYỄN THỊ HÀ 12
L”
sh
= L’
sh
(100-5)% = 240
´
95% = 228mg/l

* TÍNH TOÁN SÂN PHƠI CÁT
Nhiệm cụ của sân sân phơi cát : Là làm ráo nước trong hỗn hợp cát –nước để
dễ dàng vận chuyển cát đi nơi khác .
ü Diện tích hữu ích của sân phơi cát được tính theo công thức :

2
4,131
4
1000
36502,0000.72
1000
365
m

v Thể tích tổng cộng của bể lắng đợt I :
W = Q
max.h
x t = 540 x 1,5 = 810 m
3

Trong đó :
Q
max.h
= lưu lượng lớn nhất giờ
t = thời gian lắng .
Chọn 2 bể (1 công tác +1 dự phòng )
v Diện tích của mỗi bể trong mặt bằng
F = 210
3
810
==
H
W
m
2
Trong đó :
H = chiều sâu vùng lắng ly tâm , H= 3m

v Đường kính của bể lắng ly tâm được tính theo công thức :
D=
1954,18
14,3
21044
»=

= 50% (bảng 3.10 – xử lý nước thải đô thò và
công nghiệp )
ü Hàm lượng chất lơ lửng trôi theo nước ra khỏi bể lắng đợt I được tính
theo công thức :
C=
(
)
(
)
200
100
50100400
100
1100'
=
-
=
-
´
EC
mg/l
ü Theo TCXD -51 -84 qui đònh .Nồng độ chất lơ lửng trong nước thải ở bể
lắng đợt I đưa vào aeroten làm sạch sinh học hoàn toàn hoặc vào các bể
lọc sinh học không được vượt quá 150mg/l .
ü Trong trường hợp đang xét nồng độ chất lơ lửng C = 200 mg/l nên cần
thực hiện giai đoạn làm thoáng sơ bộ để đạt được điều kiện nêu ở trên .
IV.5. TÍNH TOÁN BỂ LÀM THOÁNG SƠ BỘ
v Thể tích bể làm thoáng sơ bộ được tính theo công thức :
W
t = 108

/m
3

v Diện tích bể làm thoáng sơ bộ :
F = 54
5
270
==
I
V
m
2

Trong đó :
I= cường độ thổi khí trên 1m
2
bề mặt làm thoáng trong
khoảng thời gian 1 giờ , I = 4- 7 m
3
/m
2
.h , chọn I= 5m
3
/m
2
.h
v Chiều cao công tác của bể làm thoáng sơ bộ :
H = 2
54
108

Trong đó :
C

sh
= hàm lïng chất lơ lửng trong nước thải dẫn đến bể
làm thoáng , C

sh
= 380 mg/l
Như vậy hàm lượng chất lơ lửng trôi theo nước ra khỏi bể lắng đến công trình
xử lý sinh học : 113.99mg/l<150mg/l , đạt yêu cầu quy đònh .

v Hàm lượng NOS
20
giảm với hiệu suất E
1
= 35% .Vậy sau khi
làm thoáng sơ bộ và lắng ,hàm lượng NOS
20
của nứoc thải
bằmg :
L
t
=
(
)
(
)
156
100

865360400
10001000100
'
,
=
´´´-
´´´
=
´´´-
´´´
nP
tEQC
htbsh
m
3

Trong đó :
C

sh
= hàm lượng chất lơ lửng trong hỗn hợp nước thải sau
bể lắng cát
Q
sh
= lưu lượng trung bình giờ
E = hiệu suất lắng , E = 65%
t = thời gian tích luỹ cặn , t= 8h
P = độ ẩm của cặn ( bùn) tươi, p= 95%
n = số bể lắng công tác , n= 1


3
nước thải

Trong đó : La = NOS
20
của nước thải dẫn vào aeroten , L
a
= 156s
K = hệ số sử dụng không khí , K= 14-18 g/m4 khi sử dụng tấm
plastic xốp : chọn K = 14g/m
4
để tính toán
H = chiều sâu công tác của aeroten , H= 4m.
Thời gian cần thiết thổi không khí vào aeroten được tính theo công thức :
t=
18,5
3,414
15622
=
´
´
=
´ IK
La
h
Trong đó : I = cường độ thổi không khí .I phụ thuộc vào hàm lượng NOS
20
của nước thải dẫn vào aeroten và NOS
20
sau khi xử lý có thể lấy theo bảng 3-

29,58
8
32,466
==
b
F
m
Trong đó :b = chiều ngang mỗi hành lang của aeroten có thể lấy bằng 2H
= 2
´
4 = 8 m
Chọn aeroten gồm hai đơn nguyên ,4 hành lang cho môt đơn nguyên ,vậy mỗi
hành lang có chiều dài là : l = 28,7=
´
N
n
L
m
o Tính toán thiết bò khuyếch tán không khí
ü Chọn loại thiết bò khuyếch tán khí với tấm xốp có kích thước mỗi
tấm 300´300mm, như vậy số lượng tấm xốp khuyếch tán không
khí cần thiết được tính theo công thức :
41875,417
60
80
10002,2005
60
'
1000
»=

´
=
´
N
n
N
x
tấm
ü Các tấm xốp được bố trí thành một hàng từ 1 phía của hành lang,
các tấm xốp có kích thước 300´300´20.18mm được đặt trên
rãnh dưới đáy của aeroten
ü Trong các aeroten có thiết kế các ống xả cạn bể và có bộ phận
xả nước thải khỏi thiết bò khuyếch tán không khí

o Tính toán lượng bùn hoạt tính tuần hoàn .
các trạm xử lý nước thải cho thấy bùn hoạt tính tuần hoàn chiếm 40 % - 70%
tộng lượng bùn hoạt tính sinh ra hoặc có thể tính theo công thức :
P= %54,9%100
20005000
8,113400
%100
11

-
-

-
-
hhth
sh

3608,62
100
,
=
´
=
´
htb
QP
m
3
/h

IV.7. TÍNH TOÁN BỂ LẮNG LY TÂM ĐT II
Nhiệm vụ của bể lắng đợt II :
Làm nhiệm vụ lắng hỗn hợp nước – bùn từ bể aeroten dẫn đến và bùn lắng ở
đây gọi là bùn hoạt tính
Số liệu tính toán ở đây lấy theo điều 6.5.6 và 6.5.7 TCXD 51-84
Thời gian lắng ứng với Qmax và với xử lý sinh học hoàn toàn , t = 2h
Hàm lượng chất lơ lửng trôi theo nước ra khỏi bể lắng đợt II ứng với
NOS
20
sau xử lý (12mg/l)

v Diện tích mặt thoáng của bể lắng đợt II trên mặt bằng ứng với
lưu lượng trung bình tính theo công thức :
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
MOITRUONGXANH.INFO
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝNƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ 72.000 DÂN
SVTH: NGUYỄN THỊ HÀ 17

F
2
=
43,318
7,40
12960
2
max
==
L
Q
ngd
m
2
Trong đó : Qmax.ngđ = lưu lượng lớn nhất trong ngày ,Qmax.ngđ =
= 12960m
3
/ngđ
L
2
= tải trọng bề mặt ứng với lưu lượng lớn nhất

v Diện tích mặt thoáng thiết kế của bể trên mặt bằng ứng với tải
trọng lớn nhất tính theo công thức :
F
3
=
(
)
43,321

´
540 = 421,2 m
3
/h
X = nồng độ chất lơ lửng dễ bay hơi trong hỗn hợp bùn hïoạt tính
L
3
= tải trọng chất rắn lớn nhất, L3 = 9.8 kg/m
2
.h
v Diện tích mặt thoáng thiết kế của bể lắng đợt II trên mặt bằng
sẽ là giá trò lớn nhất trong số 3 giá trò F
1
, F
2
, F
3
,ở trên .Vậy
diện tích mặt thoáng thiết kế chính là : F = 530 m
2Đường kính của bể lắng ly tâm đợt hai tính theo công thức :
D =
19
214,3
53044
=
´
´


Trong đó H = chiều cao công tác của bể lắng đợt II, chọn H = 4m
F = diện tích mặt thoáng tổng cộng của bể lắng đợt II ,F = 530 m
2

Kiểm tra thời gian lưu nước trong bể theo công thức :
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
MOITRUONGXANH.INFO
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝNƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ 72.000 DÂN
SVTH: NGUYỄN THỊ HÀ 18
t =
( )
h
QQ
w
th
3,3
36078,0360
2120
=
´+
=
+

Trong đó W = thể tích bể lắng ly tâm
Q = lưu lượng nước thải trung bình giờ , Q = 360m
3
/h
Qh = lưu lượng tuần hoàn về aeroten , Q = 0,78*Q


= hàm lượng bùn hoạt tính trôi theo nước ra khỏi bể lắng đợt II
C
l
l = 12 mg/l

Ø Lượng tăng bùn hoạt tính dư lớn nhất (Bdmax ) có thể tính theo công
thức :
B
dmax
= K´B
d
= 1,15´ 136,07 = 156.48 mg/l
Trong đó : K = hệ số bùn tăng trưởng không điều hoà tháng
K =1,15 – 1,20 ,chọn K= 1,15

Ø Lượng bùn hoạt tính dư lớn nhất được tính theo công thức :
q
max
=
(
)
(
)
24,5
400024
864048,156%8,621
24
1
max,
=

47,17
3,0
24,5
max
==
o
q
q
m
2

Trong đó : qo = tải trọng tính toán lên diện tích mặt thoáng của bể nén bùn
(m
3
/m
2
.h ) và được lựa chọn phụ thuộc vào nồng độ bùn hoạt tính dẫn vào bể
nén bùn
Trong trường hợp đang xét , bùn hoạt tính được dẫn từ bể lắng đợt II ứng với C
d

= 4000 mg/l , chọn q
o
= 0.3 m
3
/m
2
.h
Ø Đường kính của bể nén bùn ly tâm được tính theo công thức :
D =

= H +h
1
+ h
2
+ h
3
= 3+0.4+0.3+1 = 4.7 m
Trong đó : H = chiều cao tổng cộng của bể nén bùn (m)
h
1
= khoảng cách từ mực nước đến thành bể ,h
1
= 0.4m
h
2
= chiều cao lớp bùn và lắp đặt thiết bò gạt bùn ở đáy , chọn
thiết bò gạt bùn bằng thanh gạt bùn , chọn h2 = 0.3m
h
3
= chiều coa tính từ đáy bể đến mức bùn , h
3
= 1m
Tốc độ quay của hệ thống gạt bùn là 0.75 – 4h-1
Độ nghiêng ở đáy bể nén bùn tính từ thành bể đến hố thu bùn khi dùng hệ
thống thanh gạt bùn i = 0.01 .Bùn đã bén được xả đònh kỳ dưới áp lực thuỷ tónh
0.5 – 1 m
Bể nén bùn được thiết kế và đặt ở vò trí tương đối cao để cho nước sau khi tách
bùn có thể dẫn tự chảy vào aeroen để tiếp tục xử lý một lần nữa

IV.9. TÍNH TOÁN BỂ MÊTAN

¢
=
Trong đó :
C”
sh
= hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải dẫn đến bể lắng
đợt I , C”
sh
= 380 mg/l
Q = lưu lượng ngày đêm của hỗn hợp nước thải, Q =
12960m
3
/ngđ
E = hiệu suất lắng có làm thoáng sơ bộ , E = 65%
K = hệ số tính đến khả năng tang lượng cặn ,do có cỡ hạt lơ
lửng lớn , K = 1,1 -1,2, chọn K= 1,1
P = độ ẩm của cặn tươi, P= 93%
Lượng bùn hoạt tính dư :
Lượng bùn hoạt tính dư ( 50% dẫn đến bể làm thoáng , 50% dẫn đến bể nén
bùn ) .Sau khi nén ở bể nén bùn ly tâm được tính theo công thức sau :

W
b
=
(
)
[
]
( )
08,34

lr
/76,8
94100
80100
63,2
100
100
3
2
1
=
-
-
´=´
-
-
=
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
MOITRUONGXANH.INFO
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝNƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ 72.000 DÂN
SVTH: NGUYỄN THỊ HÀ 21
Trong đó : W
1
= lượng rác rong ngày đêm ,W
1
= 2.63m3/ngđ
P
1
= độ ẩm ban đầu ,P
1

++
-=
W
RBC
P
KKK
hh

Trong đó : C
k
= lượng chất khô trong cặn tươi với độ ẩm, P = 95%
ngdm
PW
C
C
k
/51,2
100
)95100(3,50
100
)100(
3
=
-
=
-
=
B
k
= lượng chất khô trong bùn hoạt tính dư với độ ẩm P = 97.3%

3
=
-
´
=
-
=
b) Tính toán bể mêtan
Khi độ ẩm của hỗn hợp cặn Phh >94% chọn chế độ lên men ấm với t = 30 –
35
o
C,chọn t = 30
o
C
Dung tích bể mêtan được tính theo công thức :

3
4,950
8,9
10014,93100
m
d
W
W
m
=
´
=
´
=

và một bể
dự phòng .Với dung tích mỗi bể = 475m
3
,theo bảng 3-15(xử lý nước thải đô thi
và công nghiệp ) ta có kích thước của bể mêtan như sau :
D = 10 m
h
1
= 1.45m
H = 5m
h
2
= 1.7m
c) Tính toán lượng khí đốt

Trong quá trình xử lý sinh học kỵ khí ở bể mêtan có sản sinh một lượng khí đốt
, chủ yếu là khí CH
4
và một ít CO
2
và xác đònh theo :

kgm
nda
y /455.0
100
8.956.051
100
3
=

=
BRC
BRC
a
Trong đó :C
0
,R
0
,B
0
=tương ứng là lượng chất khôngtro của cặn tươi , rác và bùn
hoạt tính dư ,được xác đònh như sau :
o Lượng chất không tro của cặn tươi , C
0
:

ngdT
TA
CC
CC
K
/79.1
100
25100
100
5100
51.2
100
100
100

100
4100
52.0
100
100
100
100
0
=
-
´
-
=
-
´
-
=
Trong đó :R
k
= lượng chất khô trong rác đã nghiền ,R
k
= 0.52T/ngđ
A
r
= độ ẩm háo nước của rác đã nghiền , Ar = 4%
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
MOITRUONGXANH.INFO
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝNƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ 72.000 DÂN
SVTH: NGUYỄN THỊ HÀ 23
T

· Ab = độ ẩm háo nước của bùn hoạt tính dư , Ab = 6%
· Tb = tỷ lệ độ tro trong bùn hoạt tính dư , Tb = 27%

o Lượng khí đốt tổng cộng được xác đònh theo :

K = y (C
0
+R
0
+B
0
)´1000 = 0.455(1.79+0.379+0.65)´1000 = 1.281m
3
/ngđ
Khí đốt (khí mêtan ) được tạo ra có độ ẩm lớn , có khả năng ăn mòn thiết bò vì
thế phải thiết kế ,lực chọn loại đường ống và vật liệu chòu được khả năng ăn
mòn của chúng .
IV.10. TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH LÀM RÁO NƯỚC TRONG CẶN
Cặn sau khi lên men ở bể mêtan và bể tiếp xúc được dẫn đến bể phơi bùn dể
làm ráo nước đến độ ẩm cần thiết ,thuận lợi cho việc vận chuyển và xử lý tiếp
theo .
Công trình làm ráo nước trong cặn có thể là :
o Sân phơi bùn
o Thiết bò làm ráo nước bằng cơ học ( thiết bò lọc ép …)
o Phương pháp nhiệt
Trong phương án này chọn sân phơi bùn để làm ráo nước trong cặn .

Nhiệm vụ : sân phơi bùn là làm giảm độ ẩmcủa bùn xuống còn 75% -80%
Lượng cặn tổng cộng dẫn đến sân phơi bùn là :
Wc = W +Wtx = 93,14 + 4.8 = 97,94m

5958
32
36594,97
365
m
nq
W
F
tc
=
´
´
=
´
´
=
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
MOITRUONGXANH.INFO
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝNƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ 72.000 DÂN
SVTH: NGUYỄN THỊ HÀ 24
· Trong đó: q
0
= tải trọng cặn lên sân phơi bùn có thể lấy theo bảng 3-17.
· Trong trường hợp đang xét với cặn tươi, rác và bùn hoạt tính dư đã lên
men nền nhân tạo có hệ thống rút nước, chọn q
0
= 2m
3
/m
2

ü Lượng bùn phơi từ độ ẩm 96% đến độ ẩm 75% trong mỗi năm sẽ
là: 3
7,571
75100
96100
36594,97
)2100(
)1100(
365 m
p
p
WW
tcP
=
-
-
´´=
-
-
´=

Trong đó: p
1
= độ ẩm trong bình của cặn khi lên men ở bể mêtan.
p
1
= 96-97%, chon p1=96%

SVTH: NGUYỄN THỊ HÀ 25
Axít hypocloric HOCL rất yếu , không bền và dễ dàng phân huỷ thành HCL và
oxi nguyên tử :
HOCL = HCL + O hoặc có thể phân ly thành H
+
và OCL
-

HOCL = H
+
+ OCL
-
Các chất HOCL , OCL- và O là các chất oxi hoá mạnh có khả năng tiêu diệt vi
trùng
Lượng clo hoạt tính cần thiết để khử trùng nước thải được tính theo :

100
Qa
y
a
´
=
Trong đó :
· ya = lượng CLO hoạt tính cần dể khử trùng nước thải kg/h
· Q = lưu lượng tính toán của nước thải
· a = liều ø lượng hoât tính lấy theo điều 6.20.3 – TCXD -51– 84 , nước thải sau
xử lý sinh học hàon toàn chọn a = 3g/m
3
ứng với từng lưu lượng tính toán ,xác
đònh được lượng CLO hoạt tính tương ứng cần thiết để khử trùng :

´
=
hkg
Qa
y
h
ha
/05.1
1000
1503
1000
.min
.min.
=
´
=
´
=
Để chứa CLO nước phục vụ cho trạm khử trùng ,thường xử dụng cho các thùng
chứa , dặc tính kỹ thuật của clo có các đặc tính kỹ thuật sau :
o Dung tích thùng chứa clo : 400l và chứa 500kg clo
o Đường kính thùng : D= 820 mm
o Chiều dài của thùng : l = 1070mm
o Chiều dày thùng : d = 10mm
ü Lượng clo lấy ra mỗi giờ 1m
2
diện tích mặt bên của thùng chứa
3kg/h ( theo quy đònh )
ü Diện tích mặt bên của thùng chứa theo kích thước đã chọn :
S = p´0.8 L = 3.14*820*0.8*1070 = 2204028.8 mm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status