Đồ án nước thải GVHD: Trần Thò Mai Phương
1
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG
XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ 860000 DÂN.
I. NHIỆM VỤ THIẾT KẾ VÀ CÁC SỐ LIỆU CƠ SỞ.
• Tiêu chuẩn thoát nước q:
- Tiêu chuẩn thoát nước trung bình: q
tb
= 180 L/người.ngđ
- Tiêu chuẩn thoát nước lớn nhất trong 1 ngày đêm:
q
max
= K
ngđ
× q
tb
= 1,2 × 180 = 216 L/ng.ngđ
(K
ngđ
= 1,2 – 1,4)
• Các số liệu thủy văn và chất lượng nước của nguồn tiếp nhận
nước thải – sông Đồng Nai (nguồn loại A) với các số liệu sau:
- Lưu lượng trung bình của nước sông: Q
s
= 40 m
3
/s
- Vận tốc dòng chảy trung bình: V
: không vượt quá 15 ÷ 20 mg/L
- Các chất nguy hại: không vượt quá các giới hạn cho phép.
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
MOITRUONGXANH.INFO
Đồ án nước thải GVHD: Trần Thò Mai Phương
2
II. XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN:
1. XÁC ĐỊNH LƯU LƯNG NƯỚC THẢI:
• Lưu lượng trung bình ngày đêm của nước thải sinh hoạt (Q
tb-ngđ
):
154800
1000
860000180
1000
=
×
=
×
=
−
Nq
Q
tb
ngdtb
m
3
/ngđ
/h
• Lưu lượng trung bình giây (Q
tb-s
):
1792
3600
24
860000180
3600
24
=
×
×
=
×
×
=
−
Nq
Q
tb
stb
L/s
• Lưu lượng lớn nhất ngày đêm (Q
max-ngđ
)
189200
1000
860000220
1000
3
/h
Trong đó:
K
ch
: Hệ số không điều hòa chung của nước thải lấy theo quy đònh
ở điều 2.1.2 – TCXD 51-84
• Lưu lượng lớn nhất giây: (Q
max-h
)
Q
max-s
= Q
tb-s
× K
ch
= 1792 × 1,15 = 2060,8 L/s
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
MOITRUONGXANH.INFO
Đồ án nước thải GVHD: Trần Thò Mai Phương
3
BẢNG 1:
PHÂN BỐ LƯU LƯNG TỔNG CỘNG CỦA NƯỚC THẢI SINH HOẠT
THEO TỪNG GIỜ TRONG NGÀY ĐÊM
Nước thải sinh hoạt
Các giờ
% Q
SH
Đồ án nước thải GVHD: Trần Thò Mai Phương
4
Theo bảng 1 (Phân bố lưu lượng nước thải sinh hoạt), ta có:
• Lưu lượng nước thải lớn nhất theo giờ: Q
max-h
= 8746,2 m
3
/h
• Lưu lượng nước thải lớn nhất theo giây:
5,2429
6,3
2,8746
6,3
max
max
===
−
−
h
s
Q
Q
L/s
• Lưu lượng nước thải nhỏ nhất theo giờ: Q
min-h
= 2863,8 m
3
/h
tb
ss
SH
q
n
C mg/L
Trong đó:
n
ss
= Tải lượng chất lơ lửng của NTSH tính cho một người trong
ngày đêm theo TCXD 51-84, n
ss
= 55g/ng.ngđ
q
tb
: tiêu chuẩn thoát nước, q
tb
= 180 L/ng.ngđ
• Hàm lượng NOS
5
trong nước thải sinh hoạt:
44,194
180
100035
1000
=
×
=
×
5
: không vượt quá 15 ÷ 20 mg/L
- Mức độ cần thiết xử lý nước thải thường được xác đònh theo:
• Hàm lượng chất lơ lửng (phục vụ tính toán công nghệ xử lý cơ
học)
• Hàm lượng NOS (phục vụ cho tính toán công trình và công
nghệ sinh học).
- Mức độ cần thiết xử lý nước thải theo chất lơ lửng:
%8,92%100
56,305
2256,305
%100 =×
−
=×
−
=
SH
SH
C
mC
D
Trong đó:
m: Hàm lượng chất lơ lửng của nước thải sau xử lý cho phép xả
vào nguồn nước, m = 22mg/L
C
SH
: Hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải, C
SH
= 305,56mg/L
: Hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải, L
SH
= 194,44mg/L TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
MOITRUONGXANH.INFO
Đồ án nước thải GVHD: Trần Thò Mai Phương
6
III. TÍNH TOÁN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI:
Tính toán công nghệ xử lý nước thải bao gồm các nội dung sau:
Lựa chọn sơ đồ công nghệ của trạm xử lý;
Tính toán các công trình đơn vò;
Tính toán chi phí xử lý.
3.1. LỰA CHỌN SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ CỦA TRẠM XỬ
LÝ:
Việc lựa chọn sơ đồ công nghệ của trạm xử lý dựa vào các yếu tố cơ
bản sau:
Công suất của trạm xử lý;
Thành phần và đặc tính của nước thải
Mức độ cần thiết xử lý nước thải
Tiêu chuẩn xả nước thải vào các nguồn tiếp nhận tương ứng
Phương pháp sử dụng cặn
Điều kiện mặt bằng và đặc điểm đòa chất thủy văn khu vực xây
dựng trạm xử lý nước thải
Ở phương án này, nước thải từ hệ thống thoát nước đường phố được
máy bơm ở trạm bơm nước thải đến trạm xử lý bằng ống dẫn đến ngăn tiếp
nhận.
Rác được giữ lại ở song chắn rác và đem đi nghiền ở máy ở nghiền
rác. Rác sau nghiền được đưa đến bể Mêtan để lên men còn nước thải đã
được tách tiếp tục đưa đến bể lắng cát. Ở đây, thiết kế bể lắng cát ngang
nước chảy thẳng để đảm bảo hiệu quả lắng cát và các cặn lớn. Sau một thời
gian, cát lắng từ bể lắng cát được đưa đến sân phơi cát.
Nước thải sau khi qua bể lắng cát được đưa đến bể lắng li tâm đợt I,
tại đây các chất không hòa tan trong nước thải như chất hữu cơ được giữ lại.
Cặn lắng được đưa đến bể mêtan để lên men. Nước thải tiếp tục đi vào bể
Aerotan và bể lắng li tâm đợt II.
Để ổn đònh nồng độ bùn hoạt tính trong bể Aerotan giúp tăng hiệu
quả xử lý, một lượng bùn hoạt tính từ bể lắng đợt II sẽ trở lại bể Aerotan,
lượng bùn hoạt tính dư được đưa qua bể nén bùn giảm dung tích, sau đó đưa
qua bể mêtan
Sau bể lắng đợt II, hàm lượng cặn và BOD trong nước thải đã đảm
bảo yêu cầu xử lý xong vẫn còn chứa một lượng nhất đònh các vi khuẩn gây
hại nên ta phải khử trùng trước khi xả ra nguồn. Toàn bộ hệ thống thực hiện
nhiệm vụ này gồm trạm khử trùng, máng trộn, bể tiếp xúc. Sau các công
đoạn đó nước thải được xả ra nguồn tiếp nhận.
Toàn bộ lượng bùn cặn của trạm xử lý sau khi được lên men ở bể
Mêtan đưa ra sân phơi bùn làm khô đến một độ ẩm nhất đònh. Bùn cặn sau
đó được dùng cho mục đích nông nghiệp.
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
MOITRUONGXANH.INFO
Đồ án nước thải GVHD: Trần Thò Mai Phương
8
Nước thải sau khi qua bể lắng cát được đưa đến bể làm thoáng sơ bộ
để tăng hiệu suất lắng. Nước thải sau khi qua bể làm thoáng sơ bộ sẽ đi qua
bể lắng li ngang đợt I, tại đây các chất không hòa tan trong nước thải như
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
MOITRUONGXANH.INFO
Đồ án nước thải GVHD: Trần Thò Mai Phương
9
chất hữu cơ được giữ lại. Cặn lắng được đưa đến bể mêtan để lên men.
Nước thải tiếp tục đi vào bể Biophin cao tải và bể lắng ngang đợt II.
Cặn sau bể lắng đợt II sẽ được đưa vào bể nén bùn để giảm độ ẩm,
sau đó được đưa vào bể mêtan
Sau bể lắng đợt II, hàm lượng cặn và BOD trong nước thải đã đảm
bảo yêu cầu xử lý xong vẫn còn chứa một lượng nhất đònh các vi khuẩn gây
hại nên ta phải khử trùng trước khi xả ra nguồn. Toàn bộ hệ thống thực hiện
nhiệm vụ này gồm trạm khử trùng, máng trộn, bể tiếp xúc. Sau các công
đoạn đó nước thải được xả ra nguồn tiếp nhận.
Toàn bộ lượng bùn cặn của trạm xử lý sau khi được lên men ở bể
Mêtan đưa ra sân phơi bùn làm khô đến một độ ẩm nhất đònh. Bùn cặn sau
đó được dùng cho mục đích nông nghiệp.
C.) Nhận xét:
Hai phương án trên đều đạt hiệu quả xử lý. Tuy nhiên phương án I sẽ
kinh tế hơn và vẫn đảm bảo được hiệu quả xử lý nước thải. Còn phương án
II tuy có hiệu quả xử lý tốt hơn nhưng không hiệu quả về kinh tế .Do đó ta
chọn phương án I làm phương án tính toán.
Chú thích:
1. Ngăn tiếp nhận
2. Song chắn rác
2’. Máy nghiền rác
3. Bể lắng cát
3’. Sân phơi cát
4. Bể làm thoáng sơ bộ
5. Bể lắng ly tâm (đợt I)
6. Bể Aeroten
7. Bể lắng ly tâm (đợt II)
8. Mương trộn clo với nước thải
9. Bể tiếp xúc
10. Nguồn tiếp nhận
11. Bể mêtan
12. Bể chứa khí sinh vật
13. Nồi hơi
14. Bể nén bùn
15. Sân phơi bùn
16. Trạm khí nén.
(a). Rác dẫn vào máy nghiền rác
(b),(c) rác đã nghiền dẫn đến trước
SCR hoặc bể mêtan
(d)hỗn hợp cát - nước
(e) cặn tươi
1
1
15
16
4
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
MOITRUONGXANH.INFO
Đồ án nước thải GVHD: Trần Thò Mai Phương
11
3.2. TÍNH TOÁN CÔNG NGHỆ VÀ TÍNH TOÁN THỦY CÁC
CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ:
3.2.1 Tính toán ngăn tiếp nhận nước thải:
Bảng 2
: KÍCH THƯỚC CỦA NGĂN TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI
Đường kính ống
áp lực, d(mm)
Kích thước của ngăn tiếp nhận
Lưu lượng
nước thải Q
(m
3
/h)
1 ống 2ống A B H H
1
h h
- B = 2500mm
- H = 2000mm
- H
1
= 1600mm
- h = 750mm
- h
1
= 900mm
- b = 800 mm
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
MOITRUONGXANH.INFO
Đồ án nước thải GVHD: Trần Thò Mai Phương
12
3.2.2. Tính toán song chắn rác:
Nhiệm vụ của song chắn rác là giữ lại các tạp chất có kích thước lớn
(chủ yếu là rác). Đây là công trình đầu tiên của trạm xử lý nước thải. Nội
dung tính toán song chắn rác gồm các phần sau:
- Tính toán mương dẫn nước thải từ ngăn tiếp nhận đến song chắn
rác và mương dẫn ở mỗi song chắn rác.
- Tính toán song chắn rác.
a) Tính toán mương dẫn:
Mương dẫn nước thải từ ngăn tiếp nhận đến song chắn rác có tiết
diện hình chữ nhật có B=1400mm, độ dốc i = 0,0008
KẾT QUẢ TÍNH TOÁN THỦY LỰC MƯƠNG DẪN NƯỚC THẢI SAU
NGĂN TIẾP NHẬN
Lưu lượng tính toán, L/s
Q
max
=2429,5 : 3 = 809,83 L/s
Q
min
= 795,5 :3 = 265,17 L/s
Mương dẫn nước thải ở mỗi song chắn rác có tiết diện vuông mỗi
cạnh B = 1200mm, với độ dốc i =,0008
Bảng:
các thông số thủy lực của mương dẫn ở mỗi song chắn rác
Lưu lượng tính toán, L/s
Thông số thủy lực
Q
tb
= 597,3 Q
max
= 809,83 Q
min
= 265,17
Độ dốc i
Vận tốc v (m/s)
Độ đầy h (m)
Chiều ngang B (m)
0,0008
0,89
0,56
1,2
0,0008
0,96
105,2429
3
1
max
=×
××
×
=×
××
=
−
K
hlv
Q
n khe
Trong đó:
n: Số khe hở
Q
max
: lưu lượng lớn nhất của nước thải, Q
max
= 2,4295m
3
/s
v: tốc độ nước chảy lớn nhất qua song chắn rác, v = 0,96 m/s
l: Khoảng cách giữa các khe hở, l = 16mm = 0,016 m
K: Hệ số tính đến mức độ cản trở của dòng chảy do hệ thống cào
của rác, K = 1,05
Có 3 song chắn rác công tác nên số khe hở của mỗi song sẽ là:
=
×
= TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
MOITRUONGXANH.INFO
Đồ án nước thải GVHD: Trần Thò Mai Phương
14
Trong đó:
Q
min
:lưu lượng nhỏ nhất chảy vào mỗi SCR,Q
min
=265,17 l/s
=0,265m3/s
• Tổn thất áp lực ở song chắn rác:
cmmK
g
v
h
S
8,8088,03
81,92
)96,0(
628,0
2
2
83,1sin
0
3
4
3
4
=×
×=×
×=
αβξ
l
s
β: hệ số phụ thuộc vào tiết diện ngang của thanh song chắn, chọn
hình dạng tiết diện song chắn rác kiểu “b”, khi đó giá trò β =
1,83
α: góc nghiêng của song chắn so với hướng của dòng chảy, α=60
0
B
m
: chiều rộng của mương dẫn, B
m
= 1,2 m
ϕ: góc nghiêng chỗ mở rộng, thường lấy ϕ = 20
0
.
• Chiều dài phần mở rộng sau song chắn rác:
m
L
L 45,0
2
9,0
2
1
2
===
• Chiều dài xây dựng của phần mương để lắp đặt song chắn:
L = L
1
+ L
2
+ L
S
=0,9 + 0,45 + 1,5 = 2,85 m
Trong đó:
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
s
=0,088m
• Khối lượng rác lấy ra trong ngày đêm từ song chắn rác:
85,18
1000
365
8600008
1000
365
1
=
×
×
=
×
×
=
Na
W m
3
/ngđ
Trong đó:
a: lượng rác tính cho đầu người trong năm, lấy theo điều 4.1.11 –
TCXD 51-84. Với chiều rộng khe hở của các thanh trong
khoảng 16÷20mm, lấy a=8 L/ng.năm.
N: số dân của thành phố, N = 860000 người.
• Trọng lượng rác ngày đêm được tính theo công thức:
P = W
1
× G = 18,85 × 750 = 14137,5 kg/ngđ = 14,1375 T/ngđ
= 40P = 40 × 14,1375 = 565,5 m
3
/ngđ
Quanh song chắn rác cơ giới đã chọn có bố trí lối đi lại có chiều rộng
1,2 m; còn ở phía trước song chắn rác 1,5m (điều 4.1.15 – TCXD 51-84)
• Hàm lượng chất lơ lửng (C
SH
) và NOS
5
(L
SH
) của nước thải sau
khi qua song chắn rác giảm 4 %, còn lại:
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
MOITRUONGXANH.INFO
Đồ án nước thải GVHD: Trần Thò Mai Phương
16
lmg
C
C
SH
SH
/337,293
100
)4100(56,305
100
)4100(
=
a)
Tính toán thủy lực:
Mương dẫn nước thải từ song chắn rác đến bể lắng cát: dựa vào lưu
lượng lớn nhất và dựa vào bảng tính toán thủy lực để xác đònh kích thước
của mương dẫn.
Bảng:
kết quả tính toán thủy lực mương dẫn nước thải đến bể lắng cát.
b) Tính toán bể lắng cát ngang:
Bảng 3: quan hệ giữa kích thước thủy lực u
0
và đường kính của hạt cát
Đường kính hạt
d,mm
0,1 0,12 0,15 0,2 0,25 0,3 0,35 0,4 0,5
Kích thước thủy lực 5,12 7,37 11,5 18,7 24,2 28,3 34,5 40,7 51,6
Lưu lượng tính toán, L/s
Thông số thủy lực
Q
max
= 2429,5 Q
min
= 795,5
Độ dốc i
Vận tốc v (m/s)
Độ đầy h (m)
Chiều ngang B (m)
0,0008
0
maxmax
=
×××
=
×××
=
Trong đó:
v
max
: tốc độ chuyển động của nước thải ở bể lắng cát ngang ứng với
lưu lượng lớn nhất, v
max
=0,3m/s (điều 6.3.4 – TCXD 51-84)
H
max
: độ sâu lớp nước trong bể lắng cát ngang, có thể lấy độ đầy h
trong mương dẫn ứng với Q
max
, H
max
=1,423m
U
0
: kích thước thủy lực của hạt cát, lấy theo bảng 3
K: hệ số thực nghiệm tinh đến ảnh hưởng cảu đặc tính dòng chảy
của nước đến tốc độ lắng của hạt cát trong bể lắng cát. K=1,3
ứng với U
B
b 19,2
2
38,4
2
===
• Thể tích phần chứa cặn của bể lắng cát ngang:
2,17
1000
102,0860000
1000
=
×
×
=
×
×
=
tPN
W
C
m
3
/ngđ
Trong đó:
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
MOITRUONGXANH.INFO
Đồ án nước thải GVHD: Trần Thò Mai Phương
18
bv
= 1,423 + 0,17 + 0,4 = 1,993 m
Trong đó:
H
bv
= chiều cao vùng bảo vệ của bể lắng cát ngang hoặc
khoảng cách từ mực nước đến thành bể, H
bv
= 0,4 m
• Kiểm tra lại tính toán với điều kiện v
min
≥ 0,15m/s
smsm
Hb
Q
v /15,0/3,0
598,019,22
7955,0
2
min
min
min
>=
××
=
××
=
Trong đó:
H
min
q
=
−
×−
=
−
×−
=Trong đó:
K
q
: tỷ số của lưu lượng lớn nhất và trung bình.
35,1
1792
5,2429
max
===
tb
q
q
q
K
h
max
, h
min
: chiều sâu mức nước trong bể ứng với q
×
=
Trong đó:
m = hệ số lưu lượng đập tràn, m = 0,35 – 0,38
Cát lắng ở bể lắng cát được gom về hố tập trung ở đầu bể bằng thiết
bò cào cát cơ giới, từ đó thiết bò nâng thủy lực sẽ đưa hỗn hợp cát-nước đến
sân phơi cát.
Để dẫn cát đến sân phơi cát bằng thiết bò nâng thủy lực, cần pha
loãng cát với nước thải sau xử lý với tỉ lệ 1:20 theo trọng lượng cát.
- Nước công tác do máy bơm với áp lực 2-3at;
- Thời gian mỗi lần xả cát dài 30 phút;
- Độ ẩm của cát: 60%
- Trọng lượng thể tích của cát: 1,5T/m
3
• Lượng nước công tác cần thiết cho thiết bò nâng thuỷ lực:
Q
ct
= W
c
× 1,5 × 20 = 17,2×1,5×20 = 516 m
3
/ngày
Cát lấy ra khỏi bể lắng cát có chứa một lượng nước đáng kể, do đó
cần làm ráo nước trong cát để dễ dàng vận chuyển đi nơi khác. Quá trình
làm ráo nước được tiến hành ở sân phơi cát.
• Hàm lượng chất lơ lửng (C’)và NOS
5
(L’)của nước thải sau khi
qua bể lắng cát giảm 5% và còn lại:
−
=
−
= c) Tính toán sân phơi cát:
Nhiệm vụ của sân phơi cát là làm ráo nước trong hỗn hợp cát-nước để
dễ dàng vận chuyển cát đi nơi khác.
• Diện tích hưu ích của sân phơi cát được tính theo công thức:
2
6,1255
5
1000
36502,0860000
1000
365
m
h
PN
F =
×
×
×
=
×
×
×
=
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
=
×
=
×
=
−
Trong đó :
Q
max-h
: lưu lượng lớn nhất giờ, Q
max-h
=14916 m
3
/h
t: thời gian làm thoáng (thổi khí), thông thường t = 10-20 phút,
chọn t = 20 phút.
• Lượng không khí cần cung cấp cho bể làm thoáng được tính theo
lưu lượng riêng của không khí:
V = Q
max-h
× D = 14916 × 0,5 = 7458 m
3
Trong đó:
D = lưu lượng của không khí trên 1 m
3
nước thải, D=0,5 m
3
H
t
4
1243
4972
===
• Chọn bể làm thoáng sơ bộ gồm 4 ngăn với diện tích mỗi ngăn:
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
MOITRUONGXANH.INFO
Đồ án nước thải GVHD: Trần Thò Mai Phương
21
2
1
311
4
1243
mF ≈=
Kích thước của mỗi ngăn trên mặt bằng: B×L=12,5×25 (m)
3.2.5 Tính toán bể lắng ly tâm (đợt I):
Nhiệm vụ của bể lắng đợt I là loại bỏ các tạp chất lơ lửng còn lại
trong thải sau khi đã qua các công trình xử lý trước đó. Ở đây các chất lơ
lửng có tỷ trọng lớn hơn tỷ trọng của nước sẽ lắng xuống đáy, các chất có tỷ
trọng nhẹ hơn sẽ nổi lên mặt nước và sẽ được thiết bò gạt cặn tập trung đến
hố ga đặt ở bên ngoài bể. Hàm lượng chất lơ lửng đợt I cần đạt ≤ 150mg/L
• Thể tích tổng cộng của bể lắng đợt I được xác đònh theo công
thức:
W = Q
max-h
1,4373
m
H
W
F ===
Trong đó:
H
1
: chiều sâu vùng lắng của bể lắng ly tâm có thể lấy từ 1,5 đến
5,0m. Tỉ lệ giữa đường kính D và chiều sâu vùng lắng (D:H
1
)
lấy trong khoảng từ 6 đến 12 (TCXD 51-84), chọn H
1
= 4,4 m
• Đường kính của bể lắng li tâm được tính theo công thức:
mm
F
D 3279,31
14,3
88,7934
4
1
≈=
×
==
• Chiều cao xây dựng của bể lắng đợt I:
3
=0,3m
• Tốc độ lắng của hạt cặn lơ lửng trong bể lắng:
smm
t
H
U /82,0
5,16,3
4,4
6,3
1
=
×
=
×
=
• Hàm lượng chất lơ lửng trôi sau khi qua bể lắng đợt I lắng với
hiệu suất E=46% được tính theo công thức:
Lmg
EC
C
SH
/48,150
100
)46100(67,278
100
)100(
"
1
Lmg
EL
L
SH
/73,150
100
)15100(33,177
100
)100(
"
2
'
=
−
=
−
=
Trong đó:
L
’
SH
: hàm lượng NOS
5
trong hỗn hợp nước thải dẫn đến bể
làm thoáng.
• Thể tích ngăn chứa cặn tươi (cặn ở bể lắng đợt I được gọi là cặn
tươi) của bể lắng ly tâm đợt I được tính theo công thức:
3
'
107
SH
=278,67 mg/L
Q: lưu lượng trung bình giờ trong 8 giờ làm việc của 1 ca (lấy trung
bình cộng lưu lượng trong 8h đó) từ 8h đến 16h (bảng 1),
Q=8465,625m
3
/h
E: hiệu suất lắng (E=85%)
t: thời gian tích lũy cặn, t=8h
P: độ ẩm của cặn tươi.
P=95% nếu xả cặn bằng tự chảy
P=93% nếu xả cặn bằng máy bơm.
n: số bể lắng công tác, n=3
3.2.5 Tính toán AEROTEN:
Nước thải sau xử lý ở bể lắng đợt I được dẫn đến công trình xử lý sinh
học: Aeroten – Quá trình bùn hoạt tính vi sinh vật lơ lửng
Aeroten được tính toán thiết kế không có bể tái sinh vì giá trò
NOS
5
=87,12mg/L dẫn vào Aeroten <150mg/L và trong thành phần của
nước thải không có các chất độc hại vượt tiêu chuẩn qui đònh (điều 6.15.3 –
TCXD 51-84)
Tính toán thiết kế Aeroten căn cứ vào các yếu tố sau:
- Thành phần và tính chất nước thải
- Nhu cầu oxy cần cho quá trình oxy hóa sinh học (NOS
5
)
- Mức độ xử lý nước thải;
- Hiệu quả sử dụng không khí
(điều 6.15.2 – TCXD 51-84)
a
m
3
/m
3
nước thải
Trong đó:
L
a
: NOS
5
của nước thải dẫn vào aeroten,
LmgLL
a
/73,150
"
==
K: hệ số sử dụng không khí, K = 6÷7g/m
4
khi sử dụng thiết bò
khuếch tán không khí là đường ống châm lỗ; K = 14÷18 g/m
4
khi sử dụng tấm plastic xốp. Chọn K=15g/m
4
.
H: Chiều sâu công tác của aeroten, H=4m
• Thời gian cần thiết thổi không khí vào Aeroten:
h
3
/h
Trong đó:
Q: lưu lượng nước thải, m
3
/h. Nếu K
ch
của nước thải chảy vào
aerten ≤ 1.25 thì Q lấy bằng lưu lượng trung bình giờ của nước
thải trong ngày đêm, tức Q = 6450m
3
/h. Trong trường hợp K
ch
>
1,25 khi đó Q lấy bằng lưu lượng trung bình của nước thải chảy
vào Aeroten những giờ lớn nhất.
b) Xác đònh kích thước Aeroten:
• Diện tích Aeroten được tính theo công thức:
2
72,7364
4,4
8,32404
m
I
V
F ===
• Thể tích Aeroten được tính theo công thức:
=
×
=
×
=
Trong đó:
n: Số hành lang trong 1 đơn nguyên, n=4
N: Số đơn nguyên, N=4
• Chiều cao xây dựng bể Aeroten:
H
xd
= H + H
bv
= 4 + 0,4 = 4,4 m
Trong đó:
H: chiều cao công tácbể aeroten
H
bv
: Chiều cao bảo vệ, H
bv
=0,4m
c) Tính toán thiết bò khuếch tán không khí
Chọn loại thiết bò khuếch tán khí với tấm xốp có kích thước mỗi tấm
300×300mm. Như vậy, số lượng tấm xốp khuếch tán không khí cần thiết
được tính theo công thức:
4910
60
110