nghiên cứu thị trường - phân tích quán cafe kết hợp câu lạc bộ tiếng anh tại tp. hcm - Pdf 22

ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÔN HỌC: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN LOẠI HÌNH QUÁN CÀ PHÊ KẾT HỢP CÂU LẠC BỘ
TIẾNG ANH TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
Giáo viên hướng dẫn: Thầy Nguyễn Phương Nam
Nhóm NCTT SỐ 1 thực hiện: ĐẶNG THỊ THÚY HẰNG (NT)
NGUYỄN LÂM SƠN
NGUYỄN VIẾT PHẨM
HUỲNH THỊ MINH NHẬT
HỒ ANH MINH
NGUYỄN THỊ THU HẰNG
HUỲNH THANH BÌNH
HUỲNH LÊ HẠNH ĐÀN
ĐOÀN THỊ NGỌC HÂN
LỜI CÁM ƠN
[ TP.HCM 05/2012]
16
Nhóm NCTT Số 1 rất cám ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy Nguyễn Phương Nam
và Cô Ngân trợ giảng. Dưới sự dẫn dắt của thầy và cô nhóm đã thực hành thực tế môn
học bằng cách tiến hành đề tài “Nghiên cứu phát triển loại hình quán cà phê kết hợp
Câu Lạc Bộ Tiếng Anh tại Tp.HCM” thông qua đề tài nhóm đã áp dụng lý thuyết môn
học vào thực tế một cách tập trung, nghiêm túc và khoa học.
Mặc dù nhóm đã rất cố gắng nhưng do thời gian đào tạo ngắn, các thành viên trong
nhóm lại vừa học vừa làm nên thời gian tự nghiên cứu cũng không nhiều.Do đó bài làm
này không thể tránh khỏi những hạn chế nhất định nên nhóm rất mong nhận được sự
thông cảm và góp ý của thầy.
Chúc thầy nhiều sức khỏe và luôn thành công!
MỤC LỤC

được một công việc tốt.
Trong khi đó tại TP HCM hiện nay lại có quá ít không gian để sinh viên được luyện
tập, học hỏi tiếng Anh trực tiếp, ở trường thì thời khóa biểu không đủ thời lượng, đến các
trung tâm Anh ngữ thì ngại về chi phí, đông người Chính vì những lý do đó mà phần lớn
sinh viên Việt Nam học tốt ngữ pháp tiếng Anh nhưng lại rất lúng túng, tự ti với khả năng
nghe, nói, giao tiếp trực tiếp. Xuất phát từ nhu cầu học tiếng Anh, nhiều hình thức học tập
khác nhau đã ra đời như: học ở các trung tâm tiếng Anh, ra công viên nói chuyện với
người nước ngoài, thực hành ở các câu lạc bộ tiếng Anh nhưng thời lượng và không gian
để sinh hoạt còn nhiều hạn chế.
Từ những hạn chế và nhu cầu như trên, nhóm NCTT SỐ 1 đưa ra ý tưởng phát triển
mô hình kết hợp giữa việc uống cà phê, giải trí, kết bạn và học tiếng Anh. Mô hình quán
cà phê này đã ra đời tại TPHCM nhưng chưa phát triển rộng, trong khi đó quán cà phê ở
TP HCM thì rất nhiều, nhóm cho rằng tại sao chúng ta không phát triển rộng để khai thác
nhu cầu của lượng khách hàng tiềm năng này. Quán như một ngôi nhà chung cho tất cả
mọi người đặc biệt là những người yêu thích và muốn học tiếng Anh. Vào thời gian rảnh
rỗi, ngoài việc được thưởng thức cà phê trong một không gian ấm cúng, gần gũi, mọi
người còn có thể trau dồi thêm vốn ngoại ngữ cho mình, lại có thể kết thêm nhiều bạn mới
và luyện tập sự tự tin trong giao tiếp cho mình. Mục đích của các quán là làm cho việc học
tiếng Anh trở nên tự nhiên như là uống cà phê nói chuyện hàng ngày, mỗi ngày nhâm nhi
một chút ắt sẽ tiến bộ.
16
Nắm bắt và thỏa mãn được nhu cầu này sẽ mang lại lợi nhuận và lợi thế khá cao cho
những người dẫn đầu. Đứng trước tiềm năng đó, nhóm chúng tôi quyết định chọn đề tài:
“Phát triển loại hình quán cà phê kết hợp với câu lạc bộ Tiếng Anh tại TP HCM” nhằm
giúp mô hình kinh doanh đầy thú vị này ngày càng được nhân rộng và hoàn chỉnh hơn để
có thể mang lại thật nhiều tri thức, thật nhiều cơ hội mới cho người Việt Nam nói chung
và người dân sống ở thành phố Hồ Chí Minh nói riêng.
1.2. Lợi ích – giá trị của đề tài:
Nghiên cứu đề tài này giúp chúng ta có thể nắm bắt được nhu cầu của nhóm khách
hàng mục tiêu, cụ thể là những thanh niên có thu nhập trung bình (sinh viên và những

quyết nhu cầu hiện tại của các đối tượng được khảo sát về một quán cà phê kết hợp CLB
Tiếng Anh lý tưởng.
Khó khăn:
• Số lượng thành viên đội ngũ nghiên cứu ít
• Địa bàn điều tra khá rộng so với nhóm
• Thời gian tương đối eo hẹp
CHƯƠNG 2.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Phương pháp nghiên cứu:
Kết hợp 2 phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trong việc thảo luận thiết
kế bảng câu hỏi và khảo sát thực tế, thu thập dữ liệu xử lý và ra kết quả nghiên cứu.
Chọn mẫu: Kích thước mẫu: 135 người
16
Bảng câu hỏi được thiết kế theo 5 bước sau:
1) Xác định những dữ liệu cần thu thập
2) Xác định các tiêu chuẩn lựa chọn nội dung câu hỏi
3) Quyết dạng câu hỏi và câu trả lời
4) Xác định cấu trúc bảng câu hỏi
5) Phỏng vấn thử một số đối tượng ( Chỉnh sửa những sai sót ( Quyết
định bảng câu hỏi chính thức.
2.2. Cách thức tiến hành và quản lý việc nghiên cứu
Các đối tượng điều tra được lựa chọn theo phương pháp ngẫu nhiên phi xác suất.
Các thành viên trong nhóm sẽ thực hiện điều tra 15 đối tượng/1thành viên dựa trên
bảng câu hỏi thống nhất. Nhóm có 9 thành viên, số lượng người được điều tra là 135
người. Kết quả: thu được 120 bảng hỏi đạt yêu cầu trả lời đủ thông tin/ 135 bảng câu
hỏi được phát ra.
Các thành viên trong nhóm nghiên cứu được phân bổ ở từng địa điểm khác nhau, và
tuyệt đối không có quen biết với các đáp viên. Kết quả khảo sát được tổng hợp lại và xử
lý bằng phần mềm SPSS 11.5.
2.3. Phương pháp lấy mẫu

16
- Giúp đáp viên có thể lựa chọn nhanh chóng
- Tốt để đánh giá trực tiếp suy nghĩ của đáp viên
- Dễ dàng để thu thập dữ liệu định lượng khối lượng lớn
- Giảm thiểu tác động của yếu tố chủ quan trong quá trình thu thập
thông tin
- Tốt để thu thập dữ liệu có thể so sánh và phân loại theo mức độ quan
trọng tương đối.
Hạn chế:
- Không phù hợp để thu thập thông tin chính xác từ những đáp viên mù
chữ.
- Có khả năng không điền hết bản điều tra, bỏ trống vài mục hỏi
- Thường không phải tất cả những người nhận bản câu hỏi để trả lời và
trả lại cho nhà nghiên cứu.
2.5. Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng phương pháp xử lý dữ liệu bằng máy tính thông qua phần mềm SPSS. 135
Bảng câu hỏi thu thập từ cuộc khảo sát thực tế được kiểm tra và loại bỏ các bảng không
đạt yêu cầu, sau đó mã hóa, nhập liệu, làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS. Số liệu
được phân tích thông qua thông kê mô tả, xác định tần suất và đi tìm mối quan hệ giữa
các yếu tố bên trong.
16
CHƯƠNG 3.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Bảng câu hỏi
 Kích thước mẫu: 135 bảng hỏi được điều tra
 Trong đó thu về : 120 bảng hỏi hợp lệ
 Phạm vi nghiên cứu: thành phố Hồ Chí Minh
Sau đây là bảng câu hỏi mà nhóm đã sử dụng để tiến hành khảo sát:
BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT
Kính chào Anh/ Chị,

□ > 6 lần/ tuần
5. Anh/ Chị có biết mô hình quán cà phê kết hợp câu lạc bộ anh văn
không?
□ Có
□ Không
6. Số lượng khách đến quán cà phê kết hợp tham gia câu lạc bộ Tiếng
Anh văn mà Anh/ Chị biết:
□ < 25 thành viên
□ 25 – 50 thành viên
□ 50 – 75 thành viên
□ > 75 thành viên
□ Không biết rõ số lượng
7. Anh chị hay cho biết mức độ hài lòng của mình khi tham gia cà phê kết hợp
câu lạc bộ tiếng Anh?
16
7.1Sản phẩm cà phê
 Chất lượng cà phê tốt
 Khẩu vị cà phê ngon
 Mức độ an toàn – vệ sinh tốt
7.2Giá cả
 Tính phù hợp
 Tính cạnh tranh cao
 Tính linh hoạt
 Chính sách thanh toán linh hoạt
7.3Địa điểm
 Cơ sở vật chất tốt
 Không gian của địa điểm ấn tượng
 Sự thoải mái
 Mức độ tiện nghi của nọi thất cao
 Vị trí thuận tiện của địa điểm

8.4Thời gian chờ phục vụ
 Nhanh
 Bình thường
 Chậm
8.5Yếu tố con người và dịch vụ khách hàng
16
 Điều hành câu lạc bộ rất giỏi tiếng Anh
 Phong cách phục vụ nhanh gọn
 Thái độ phục vụ tốt
 Giải quyết tốt các vấn đề của khách hàng
 Dịch vụ hoặc các sản phẩm khác kèm theo đa dạng (như trà, báo, chơi cờ,
vé số,…)
9. Anh/chị vui lòng cho biết trình độ học vấn
 THPT
 Trung cấp
 Cao đẳng
 Đại học
 Sau đại học
`
10.Thu nhập trung bình hàng tháng của anh/chị
 <5 triệu
 5 đến 10 triệu
 Trên 10 triệu
16
11.Anh chị sẳn sàng bỏ ra bao nhiêu tiến 1 lần để tham gia mô hình quán café kết
hợp câu lạc bộ Tiếng Anh này
 <50 000 đ/lần
 Từ 50 000 đ/lần đến 100 000 đ/lần
 Trên 100 000 đ/lần


CLB
tiếng
Anh được
mô tả theo
bảng
sau:
Trinh do hoc van
Sau dai hoc
Dai hoc
cao dang
trung cap
THPT
Frequen
cy Percent
Valid
Percent
Cumulative
Percent
Valid Dưới
50,000
đồng/lần
80 66.7 66.7 66.7
50-100.000
đồng/lần
34 28.3 28.3 95.0
tren
100.000
đồng/lần
6 5.0 5.0 100.0
Total 120 100.0 100.0

sống
6 5.0 5.0 77.5
Cà phê kế hợp
CLB tiếng
Anh
11 9.2 9.2 86.7
Cà phê cao cấp 14 11.7 11.7 98.3
Khác 2 1.7 1.7 100.0
16
Total 120 100.0 100.0
Bảng mô tả Loại hình quán cà phê khách hàng thường đến
3.2.3 Khả năng phát triển mô hình dựa trên các kết quả nghiên cứu
Frequenc
y
Percen
t
Valid
Percent
Cumulative
Percent
Vali
d

91 75.8 75.8 75.8
Khôn
g
29 24.2 24.2 100.0
Total 120 100.0 100.0
16
Bảng mô tả khảo sát: Bạn biết hay không biết mô hình quán cà phê kết hợp CLB

10 8.3 8.3 93.3
16
Đa dạng sản
phẩm và dịch
vụ
8 6.7 6.7 100.0
Total 120 100.0 100.0
Bảng mô tả khảo sát
Mong muốn của khách hàng khi đến quán cà phê kết hợp câu lạc bộ tiếng Anh
Với những kết quả khảo sát thu được, nhóm nghiên cứu cho rằng mô hình quán cà phê kết
hợp với câu lạc bộ tiếng anh có khả năng phát triển được.
3.2.4 Kết luận của đề tài và các phương hướng:
3.2.4.1 Kết luận của đề tài
Dựa trên kết quả nghiên cứu của đề tài chúng ta kết luận rằng đây là mô hình kinh
doanh khả thi để đầu tư phát triển. Việc nắm bắt và tạo ra nhu cầu mới về việc học tiếng
Anh trong khi uống cà phê cần nhân rộng để nhiều người có nhu cầu dễ tiếp cận, để
việc học tiếng Anh không còn quá khô cứng, sách vở mà nhẹ nhàng góp nhặt từ những
câu chuyện trong lúc uống cà phê.
3.2.4. Các phương hướng phát triển của đề tài
Thị trường cà phê trong nước được phát triển đa dạng hóa sản phẩm và các dịch vụ đi
16
kèm thông qua các kênh bán hàng tiêu dùng như siêu thị cửa hàng, các quán cà phê
Nằm trong số đó là loại hình quán kết hợp câu lạc bộ tiếng Anh – một loại hình khá mới
và đầy tiềm năng, tuy mang lại lợi ích thiết thực cho cả người mua và người bán nhưng
loại hình này vẫn còn khá mới lạ đối với nhóm đối tượng khách hàng mục tiêu được
nghiên cứu. Thế nên phải sử dụng các phương thức quảng bá thật ấn tượng nhằm giới
thiệu và thu hút khách đến với loại hình dịch vụ này.
Khi đã có đầu ra, có lượng khách hàng thường xuyên ổn định thì cần chú trọng mở
rộng các chi nhánh và địa bàn hoạt động đến các tỉnh thành khắp cả nước, có như thế
mới có thể phát huy những ưu thế vốn có của mình để cạnh tranh với các thể loại quán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status