MỘT SỐ KINH NGHIỆM VỀ VIỆC DẠY CÂU ĐIỀU KIỆN (CONDITIONAL SENTENCES CONDITIONAL CLAUSES) CHO HỌC SINH THPT ĐẠT HIỆU QUẢ CAO - Pdf 22

I. ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ KINH NGHIỆM VỀ VIỆC DẠY CÂU ĐIỀU KIỆN (CONDITIONAL
SENTENCES - CONDITIONAL CLAUSES) CHO HỌC SINH THPT ĐẠT HIỆU
QUẢ CAO
II. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Trong chương trình tiếng Anh trung học phổ thông (THPT), câu điều kiện hay
còn gọi là mệnh đề điều kiện (Conditional sentence or Conditional clause - If clause)
được bộ GD & ĐT đưa vào giảng dạy một cách có hệ thống ở tất cả 3 khối lớp 10, 11,
12. Các dạng bài tập thực hành vận dụng về mệnh đề này chúng ta có thể dễ dàng tìm
thấy trong các phần Language Focus; trong cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT; thi tuyển
sinh vào khối D hệ Đại học - Cao đẳng; trong các đề thi học sinh giỏi các cấp; trong
các đề thi IELTS; TOEFL; TOEIC, v.v Ngoài ra, việc sử dụng tiếng Anh trong văn
nói cũng như viết chẳng hạn như là viết thư; viết đơn; viết văn; trong giao tiếp hằng
ngày bằng tiếng Anh, người học sử dụng 3 loại của câu điều kiện (Conditional
sentences) này khá nhiều. Như vậy có thể nói đây là điểm ngữ pháp quan trọng trong
chương trình tiếng Anh nói chung và chương trình THPT nói riêng. Để hầu hết người
học sử dụng thành thạo mệnh đề điều kiện (If clause) là điều không phải dễ dàng gì. Vì
sao? Muốn vận dụng lý thuyết vào việc làm bài đòi hỏi người học ngoài việc học thuộc
lòng mẫu câu theo công thức (Formulas), còn có các "mẹo vặt" để nhớ lâu và vận dụng
chính xác khi thực hành.
Hiện nay chúng ta đang áp dụng các phương pháp dạy học môn tiếng Anh được
cho là "ưu việt" nhất. Âu cũng là cốt để học sinh chúng ta dễ dàng tiếp thu, nắm vững

1
11
và vận dụng tốt kiến thức được học vào việc làm bài kiểm tra; trong việc nghe nói giao
tiếp bằng ngôn ngữ này; để các em có kiến thức cơ bản ngõ hầu việc học thêm lên của
các em sau này được thuận tiện và dễ dàng hơn. Cũng giống như một người nông dân
trồng lúa thôi, cho dù anh ta có áp dụng phương pháp gì đi nữa "nước, phân, cần,
giống " nhưng sau ba, bốn tháng canh tác, sản lượng thu hoạch được từ thửa ruộng đó
có cao không. Người nông dân đó phải chứng minh được thành quả lao động của mình

yếu là ôn lại và kết hợp với việc vận dụng vào lời dẫn gián tiếp (Reported speech).
Trong chương trình lớp 12 mệnh đề điều kiện được phân bố ở bài 5 cho cả 3 loại (loại
1, 2 và 3) trang 59, 60, 61. Trong các đề thi Tốt nghiệp THPT và thi vào ĐH - CĐ đều
có dạng bài tập loại này. Thay vì viết thành câu; viết lại câu thì loại bài tập này được ra
dưới dạng Multiple Choice – Trắc nghiệm khách quan. Trong thức tế HS nào có thể
viết lại được các loại câu tình huống với dạng này thì các em đó sẽ không gặp khó khăn
gì trong việc làm bài tập dạng trắc nghiệm.
IV. CƠ SỞ THỰC TIỄN :
Vào đầu năm học, bản thân tôi soạn và phát cho các em tờ rơi (handouts) và ôn
tập cho các em - theo sự sắp xếp của phân phối chương trình - về các cách sử dụng các
thì cơ bản trong tiếng Anh (Xem phần phụ lục). Tôi yêu cầu các em phải thuộc ít nhất 3
câu cho mỗi loại thì và giải thích được vì sao em phải dùng thì đó. Việc kiểm tra này
được tiến hành thường xuyên trong suốt năm học vào bất cứ lúc nào thích hợp. Chẳng
hạn, tôi gọi em A "Could you please give the class a sentence used in Simple past

3
33
tense?" Student A might answer: - "I bought a dictionary yesterday at a bookshop in
town." Tôi hỏi thêm: "Why can/do you use this tense in this situation?" Student A might
answer: - "Vì hành động 'mua' đó được nêu cụ thể là ngày hôm qua nên em dùng từ
bought và yesterday". Sau đó gọi học sinh khác lên nhắc lại và bổ sung. ''Vì có thời
gian cụ thể là yesterday cho nên ta phải dùng thì quá khứ đơn, động từ phải chia ở thì
qua khứ buy phải biến thành bought. Đại loại là như thế! Việc chất vấn được tiến hành
cho tất cả các thì, tùy theo thì mà đưa tình huống vào để HS đặt câu ôn tập – Chú ý
việc phát huy trí lực, nhận xét của HS cùng với việc buộc các em học thuộc lòng mỗi
thì vài ba câu thì các em mới nhớ lâu được. Nếu các em chưa nắm được cách sử dụng
thì cơ bản thì các em không thể hiểu và làm bài tập dạng mệnh đề điều kiện này được.
Tài liệu (handouts) này được HS mang theo suốt năm học và được sử dụng khi cần
thiết.
Đối với câu điều kiện, các công thức cùng các mẫu câu ví dụ như đã trình bày ở

Clause 1 (the simple present) + , + Clause 2 (may/can + V)
– Để chỉ sự cho phép
Ví dụ: You can go home now if you finish your test.
If you finish your test, you can go home now.
+ Clause 1 (must/should + V) + if + Clause 2 (the simple present)

5
55
If + Clause 1 (the simple present) + , + Clause 2 (must/should + V)
– Để chỉ yêu cầu, đề nghị
Ví dụ: You must do the exercises if you want to get good marks.
If you want to get good marks, you must do the exercises.
4. If …. not…= Unless (Trừ phi; nếu không)
Ví dụ:
- I won't visit you if I don't have time
→ Unless I have time, I won’t visit you.
- We'll go swimming if the weather is fine.
→ Unless the weather is fine, we won't go swimming.
- If you don't attend the lecture, you can't say you understand it.
→ Unless you attend the lecture, you can't say you understand it.
Chú ý : Mệnh đề chứa “unless” không dùng trong dạng phủ định.
- I will go out
tonight unless I don't have so much work to do.
B. Câu điều kiện loại II (Conditional sentence type II)
1. Cấu trúc:
Clause 1 (would + V) + if + Clause 2 (the simple past tense)
If + Clause 1 (the simple past tense) + , + Clause 2 (would + V)

2. Cách sử dụng và ví dụ:
– Diễn tả sự việc không có thật ở hiện tại hoặc tương lai It is

7
77
It is impossible that the condition will be fulfilled because it refers to the past.
Ví dụ:
a. Miss Phuong wouldn't have won the first prize if she hadn't attended the
beauty contest.
If Miss Phuong hadn't attended the beauty contest, she wouldn't have won the
first prize.
(But the fact that she attended and she won the first prize.)
b. We would have got good marks if we had prepared our last lessons carefully.
If we had prepared our last lessons carefully, we would have got good marks.
(But the fact that we didn’t prepare our last lessons carefully and we didn’t
get good marks at all.)
3. Các biến thể cơ bản:
Clause 1 (could have + Past part ) + if + Clause 2 (had + Past part )
If + Clause 1 (had + Past part ) + , + Clause 2 (could have + Past part )
– Chỉ sự chủ quan, sự cho phép
Ví dụ:
- I could have won a prize if I had taken part in the competition last week.
If I had taken part in the competition last week, I could have won a prize.
- You could have gone to the cinema if you had finished your homework last
night.
If you had finished your homework last night, you could have gone to the
cinema.
Clause 1 (might have + Past part ) + if + Clause 2 (had + Past part )
If + Clause 1 (had + Past part ) + , + Clause 2 (might have + Past part )

8
88


Ví dụ:
Without your help, I wouldn't pass the exam.
→ If you didn't help, I wouldn't pass the exam.
Without water, we would die.
→ If there were no water, we would die.
4. Dạng viết lại câu đổi từ câu có Or, otherwise sang dùng if :
Dạng này thường có cấu trúc là câu mệnh lệnh + or, otherwise + S will
Cách làm như sau: Dùng
If you don’t (Viết lại, bỏ or, otherwise)
Ví dụ:
Hurry up, or you will be late. → If
you don't hurry, you will be late.
E. Đảo ngữ của câu điều kiện (Inversion in conditional sentences)
1. Điều kiện loại I:
- Nếu trong câu có “should” ở mệnh đề if, thì đảo “should” lên đầu câu
If he should ring, I will tell him the news.
→ Should he ring, I will tell him the news.
- Nếu trong câu không có “should”, chúng ta phải mượn “should”

10
1010
If I have a lot of free time, I'll play tennis.
→ Should I have a lot of free time, I'll play tennis.
If she comes early, we'll start.
→ Should she come early, we'll start.
2. Điệu kiện loại II:
- Nếu trong câu có động từ “were”, thì đảo “were” lên đầu câu.
If I were a bird, I would fly.
→ Were I a bird, I would fly.
They would answer me if they were here.

4. The Third Condition which refers to the past, and where the condition
was not fulfilled: If I had woken up earlier, I wouldn't have missed the train or where
the speaker does not know if the condition was fulfilled: If he had picked up the snake,
I would have bitten him.
Theo ý kiến của cá nhân tôi quan điểm này làm cho người học dễ hiểu hơn, như thế tùy
theo trình độ học sinh thực tế mà chúng ta có thể đưa vào bài học.
VI. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:
Lớp Sỉ số Giỏi Khá Tr bình Yếu Kém
VII. KẾT LUẬN:

12
1212
Để việc dạy phần mệnh đề điều kiện cho HS trung học phổ thông đạt hiệu quả
cao trước hết chúng ta phải ôn tập, làm sao cho HS nắm được các thì tiếng Anh cơ bản
– Việc làm này được tiến hành xuyên suốt quá trình dạy học. Tôi đã soạn và phát cho
HS bản tóm tắt các thì (Xem phần phụ lục). Cho HS học thuộc lòng các loại câu và giải
thích được vì sao phải dùng thì đó. Đưa ra các tình huống để đặt câu. Mệnh đề chính
phải khớp với mệnh đề phụ theo từng loại. Tôi khuyến khích và kiểm tra các em. Phát
huy khả năng chia sẻ trong hoạt động nhóm vào 15 phút đầu giờ. Các học sinh yếu,
kém được giao cho một HS khác giỏi hơn kềm cặp giúp đỡ.
IX. PHỤ LỤC:
F. Các dạng bài tập minh họa về câu điều kiện
Exercise 1 : Put the verbs in brackets into the correct forms of Conditional
Sentences
1. Bring him another if he (not/like) this one.
2. She (be) angry if she (hear) this tomorrow.
3. Unless you are more careful, you (have) an accident.
4. If you (like) , I (get) you a job in this company.
5. If grandmother (be) 5 years younger, she (play) some games.
6. If the sun (stop) shinning, there (be) no light on earth.

If I (be) you, I (do / not) this.
7. Somebody tells me that Sarah is on holiday in Italy at the moment. This cannot be

14
1414
true because I'm seeing her in town tonight.
If Sarah (be) in Italy, I (see / not) her in town tonight. 8.
Somebody tells me that Sarah is on holiday in Italy at the moment. This cannot be true
because I saw her in town last night.
If Sarah (be) in Italy, I (see / not) her in town last night.
9. My brother feels like he is getting the flu. I tell him …
You (get / not) the flu if you (eat) more fruit. 10. A
few weeks ago, my brother had the flu. I tell him …
Exercise 3 : Study the following situations. In every sentence, the 'if' clause expresses
a situation in the past (Type III). Decide, however, whether the consequences refer to
the present (Conditional I) or past (Conditional II).
1. It didn't rain yesterday. So I had to water the plants yesterday.
If it (rain) yesterday, I (water / not) the plants.
2. It didn't rain yesterday. So I am watering the plants now.
If it (rain) yesterday, I (water / not) the plants now.
3. I went to bed late last night. So I am still tired now.
If I (go) to bed earlier yesterday, I (feel / not) so tired now.
4. I went to bed late last Tuesday. So I was very tired the following day.
If I (go) to bed earlier that Tuesday, I (feel / not) that tired the
following day. 5.
After a night out, I want to drive home now. I haven't drunk any alcohol.
If I (drink) alcohol, I (drive / not) .
6. After a night out last weekend, I drove home. I hadn't drunk any alcohol.
If I (drink) alcohol, I (drive / not) . 7.
We won the match last week. So when we came home, we looked really happy.

16
1616
–> If I …………………………………… ……… …………
10. I was able to buy the car because John lent me the money.
–> If ………………………………… ……… ……………
11. She wasn't injured in the crash because she was wearing a seat-belt.
–> Unless…………………… ……… ………….
12. You are hungry now because you didn't have breakfast.
–> If he………………………………………………… ……
13. She didn't buy the coat because she didn't have enough money on her.
–> If ………………………………… ……………… 14. In
case it rains, we’ll stay at home
–> If it .……………………………… ………………
Exercise 4 : Given that, but for/without, provided that/ as long as , unless , on
condition that , even if , suppose/ supposing.
1. lighting tends to strike the nearest high point, you would do well not to
stand under a tall tree during a thunderstorm.
2. you learn to drive better, I won't be getting in your car again.
3. you use a sun scream, you should not get burnt.
4. the support of my boss, I wouldn't have been promoted.
5. you do say you love me, I'm not marrying you.
6. I'll give you a lift to school you wash the car for me at the weekend.
7 there was an air traffic controllers' strike, what would you do?
Exercise 5 : Fill the blanks with IF or UNLESS
1. I won't speak English I go to England.
2. you don't tell me the truth I'll never know it.
3. I'll never know it you tell me the truth.

17
1717

20. If your uncle sees you
21. If you tried to climb it without a guide
22. If you don't shake the camera so much, your photographs
23. I'd have brought my coat
24. If he cut his hair more often
25. He would have given her diamonds if
26. If you had asked his permission
27. If the fire had been noticed earlier
28. If you had a car
29. You would have been angry if
30. If he had put the flowers into the water at once
********

19
1919


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status