Kỹ năng đọc và phân tích bản đồ tự nhiên các châu lục
A. PHẦN MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài:
Những năm gần đây, trước yêu cầu của nền kinh tế tri thức đòi hỏi cần
nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực nhằm đáp ứng và phù
hợp với xu hướng hội nhập toàn cầu. Trong đó định hướng chủ đạo và xuyên
xuốt của việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo là phát huy tính tích cực
chủ động sáng tạo, năng lực nghiên cứu, lòng say mê, ham muốn hiểu biết và
học hỏi của học sinh. Thông qua việc đổi mới nội dung chương trình giáo dục,
đổi mới phương pháp, phương tiện dạy học nhằm đào tạo ra lớp người năng
động, linh hoạt có đủ năng lực phẩm chất, trí tuệ và hoàn thiện về nhân cách để
đảm đương sứ mệnh chủ nhân tương lai của đất nước- một đất nước đang trong
thời kỳ hội nhập vào nền kinh tế khu vực,toàn cầu mà ở đó ngoài việc được đối
xử bình đẳng, được tiếp cận với những tiến bộ của nền kinh tế tri thức, ta còn
khẳng định vị thế của đất nước ta trên trường quốc tế bằng lối đi riêng với bản
sắc riêng của dân tộc mình. Đó là vấn đề lớn, là thách thức lớn đặt ra không
những cho các nhà chiến lược, các nhà hoạch định chính sách của Đảng, Nhà
nước, Chính phủ, các Bộ, ban , ngành mà còn đặt ra với mọi công dân Việt
Nam.
Môn địa lí lớp 7 là phần nối tiếp của chương trình địa lí lớp 6 vì ở lớp 6 học
sinh đã được nắm bắt những kiến thức cơ bản về bản đồ, lược đồ, các ký hiệu
bản đồ.Môn địa lí lớp 7 ở phần 3 :Thiên nhiên và con người ở châu lục, nhằm
rèn luyện cho các em kỹ năng đọc và phân tích bản đồ đặc biệt là bản đồ tự
nhiên của các châu lục.
Dựa theo yêu cầu của chương trình, nội dung của địa lí lớp 7 nhằm trang
bị cho các em kỹ năng đọc và phân tích bản đồ tự nhiên của các châu lục một
cách nhuần nhuyễn, đủ để các em tiếp tục với các kiến thức ở các lớp trên.Để
khi giáo viên chỉ cần đưa bản đồ tự nhiên ra các em có thể tự mình đọc, phân
tích và hiểu được nội dung và ý nghĩa, nắm bắt được kiến thức cơ bản về điều
Phan Thị Nguyệt – Trường THCS Chí Tân
Ở nước ta việc dạy học nói chung và bồi dưỡng nhân tài nói riêng được
chú trọng ngay từ khi dựng nước vì như Thân Nhân Trung đã nói “ Hiền tài là
nguyên khí quốc gia, nguyên khí thịnh thế nước lên nguyên khí suy thế nước
xuống.”
Ngày nay dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà Nước việc dạy học nói
chung và bồi dưỡng nhân tài nói riêng càng được chú trọng nhằm hình thành
những con người có ý thức và đạo đức XHCN , có trình độ, có văn hóa, có hiểu
biết kỹ thuật, có năng lực lao động cần thiết, có óc thẩm mĩ và có kiến thức tốt
để kế tục sự nghiệp cách mạng, xây dựng vào bảo vệ tổ quốc.
Với mục tiêu giáo dục : Nâng cao dân trí- Đào tạo nhân tài – Bồi dưỡng nhân
tài.Môn địa lí khả năng bồi dưỡng cho học sinh một khối tri thức phong phú về
tự nhiên -kinh tế -xã hội và những kỹ năng kỹ xảo hết sức cần thiết trong cuộc
sống, đặc biệt là kỹ năng đọc và phân tích bản đồ.Và còn có khả năng to lớn
trong việc bồi dưỡng cho học sinh thế giới quan khoa học và những nhận thức
dúng đắn, khả năng hình thành cho học sinh nhân cách con người mới trong xã
hội hiện đại và năng động này.
3. Cơ sở thực tiễn:
Ở bậc phổ thông từ trước tới nay với quan niệm cho rằng bộ môn địa lí
là môn học phụ. Một do thiếu giáo viên dạy Địa lí nên ở nhiều trường việc phân
công giáo viên dạy bộ môn khoa học xã hội sang dạy chéo ban , nên chất lượng
giảng dạy thấp, học sinh thiếu hứng thú khi học bài, khi học lại chủ yếu là học
vẹt để đối phó với giáo viên khi kiểm tra. Vì vậy số lương học sinh giỏi rất ít
Phan Thị Nguyệt – Trường THCS Chí Tân
- 3 -
Kỹ năng đọc và phân tích bản đồ tự nhiên các châu lục
càng không có học sinh giỏi cấp huyện và cấp tỉnh. Đa số học sinh chưa biết
đọc và phân tích bản đồ nói chung và bản đồ tự nhiên nói riêng.
Là một giáo viên trẻ cả về tuổi đời lẫn tuổi nghề tôi thấy rất băn khoăn
trước chất lượng môn địa lí trong nhà trường và những quan niệm đó tôi thấy
Từ đó tỉ lệ học sinh biết cách đọc và phân tích được bản đồ tự nhiên với yêu
cầu rất thấp.
2. Số liệu điều tra trước khi thực hiện:
Đối tượng điều tra là học sinh khối 7 trường THCS Chí Tân :
Lớp Sĩ
số
Biết cách đọc và phân tích bản
đồ tự nhiên các châu lục
Chưa biết cách đọc và phân
tích bản đồ tự nhiên các châu
lục
7a 31 13 18
7b 31 10 21
Vì vậy mà kết quả điều tra qua quá trình kiểm tra bài cũ chưa cao
Lớp Sĩ
số
Điểm khá,giỏi Điểm TB Điểm yếu
7a 31 13 10 8
7b 31 10 11 10
D. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:
Phan Thị Nguyệt – Trường THCS Chí Tân
- 5 -
Kỹ năng đọc và phân tích bản đồ tự nhiên các châu lục
1. Khái niệm bản đồ:
Bản đồ là một phương tiện trực quan, một nguồn tri thức địa lí quan trọng.
Qua bản đồ, học sinh có thể nhìn một cách bao quát những khu vực lãnh thổ
rộng lớn, những vùng lãnh thổ xa xôi trên bề mặt trái đất mà học sinh không có
điều kiện quan sát trực tiếp.
tượng địa lí và vận dụng các thao tác tư duy để suy ra những kiến thức mà bản
đồ không thể hiện trực tiếp.
5. Ưu điểm:
- Giúp cho học sinh khai thác kiến thức địa lí từ bản đồ: Sự phân bố, đặc
điểm của các đối tượng, hiện tượng địa lí; một số quy luật địa lí; mối quan hệ
của các đối tượng, hiện tượng địa lí trên bề mặt trái đất. Học sinh có thể tái tạo
lại được hình ảnh các lãnh thổ được nghiên cứu với những dặc điểm cơ bản của
chúng mà không phải nghiên cứu trực tiếp ngoài thực địa.
- Làm việc với bản đồ, học sinh sẽ rèn luyện được kĩ năng đọc bản đồ ; đây
không chỉ là kĩ năng cần thiết trong học tập, trong nghiên cứu mà còn cần thiết
cho cuộc sống.
- Khi phân tích nội dung các bản đồ , so sánh, đối chiếu và xác lập các mối
quan hệ địa lí , học sinh sẽ phát triển được tư duy lôgic.
6. Các giải pháp:
6.1.Kế hoạch hướng dẫn học sinh ôn tập và bổ sung những màu
sắc và ước hiệu của bản đồ.
a.Nhắc lại các màu sắc và ước hiệu của bản đồ khi dạy bài đầu tiên địa lí các
châu lục:
- Ngay từ bài dạy đầu tiên về địa lí các châu, giáo viên dành khoảng 10 phút đầu
( kiểm tra bài cũ) để kiểm tra lại (ôn tập) những màu sắc ước hiệu trên bản đồ
để các bài sau học sinh dễ dàng nhận ra các ước hiệu và màu sắc trên bản đồ.
VD:
Phan Thị Nguyệt – Trường THCS Chí Tân
- 7 -
Kỹ năng đọc và phân tích bản đồ tự nhiên các châu lục
+Độ cao địa hình được thể hiện bằng thang màu với các màu sắc khác nhau:
Màu xanh thường biểu hiện đồng bằng, màu vàng biểu hiện cao nguyên hoặc
đồi núi thấp, màu đỏ đậm biểu hiện núi cao
+Các loại kí hiệu: Ví dụ.
o
c.Khi phân tích yếu tố này giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích tháng có
nhiệt độ cao nhất, tháng có nhiệt độ thấp nhất, biên độ nhiệt giữa tháng cao nhất
và thấp nhất, nhiệt độ trung bình năm là bao nhiêu?
Ví dụ :
Nhiệt độ trên 20
0
C tháng nóng. Từ 10 – 20
0
C tháng mát (hay ấm đối
với xứ lạnh)
Từ 5 – 10
0
C tháng lạnh (hay mát đối với xứ lạnh)
Từ - 5 đến + 5
0
C tháng rét (hay lạnh ít ở xứ lạnh)
Dưới -5
0
C tháng quá rét.
+Đối tượng lượng mưa được thể hiện bằng cột màu xanh hoặc đường màu xanh,
đơn vị tính là mm. Khi phân tích yếu tố này giáo viên hướng dẫn học sinh phân
tích những tháng nào có mưa( mùa mưa), những tháng nào không có mưa hoặc
mưa ít(mùa khô), lượng mưa trung bình năm là bao nhiêu.
Ví dụ : Lượng mưa trên 100
mm
: Tháng mưa ( TB năm 1.200 2.500
mm
)
phát triển chỉ thấy rõ rất là sông Nin rài nhất thế giới, có hướng chảy Bắc-Nam,
bắt nguồn từ các sơn nguyên ở Trung Phi đổ ra biển Địa Trung Hải.
b. Quá trình sử dụng bản đồ để khai thác truyền thụ kiến thức trên cơ sở bản
đồ trong quá trình tự học về sau:
Sử dụng bản đồ để dạy, trong quá trình giảng dạy. Những thao tác kết hợp với
những lời giảng của mình đều là những thao tác khuôn mẫu nhằm hướng dẫn
học sinh cách đọc và chỉ bản đồ ngay trong khi giảng bài mới trên lớp. Từ đó
tạo điều kiện cho học sinh tự học môn địa lí bằng bản đồ ngay tại lớp hay ở nhà,
ở mọi lúc và mọi nơi.
Chương trình địa lí các châu lục ở THCS không chỉ cung cấp cho học sinh
biết vị trí, giới hạn của một khu vực, một quốc gia tiếp giáp với biển, đại
dương, châu lục nào, có diện tích là bao nhiêu mà còn cho biết các dạng địa
hình: núi hay đồng bằng cao hay thấp, phân bố ở vùng nào, có khí hậu ra
sao Và giúp các em phân tích, giải thích được từng sự việc, hiện tượng địa lí
đang học bằng mối quan hệ biện chứng với các hiện tượng địa lí khác của khu
vực và từ sự việc địa lí mà học sinh đã biết.
Ví dụ:
Phan Thị Nguyệt – Trường THCS Chí Tân
- 10 -
Kỹ năng đọc và phân tích bản đồ tự nhiên các châu lục
Khi nhìn vào bản đồ tự nhiên châu Phi ta thấy chủ yếu địa hình ở đây là sơn
nguyên và núi( vì đều là màu màu vàng và đỏ đậm ) và vị trí của châu Phi phần
lớn diện tích nằm giữa hai chí tuyến. Từ đó ta có thể phán đoán được khí hậu
của châu lục như thế nào?(khô nóng) và cũng từ đó ta sẽ biết được hướng
nghiêng của địa hình.Mặt khác ta quan sát các dòng biển chảy ven bờ biển của
châu Phi kết hợp với vị trí từ đó ta có thể giải thích được tại sao ở châu phi có
nhiều diện tích hoang mạc lớn như vậy ngay cả ở ven biển cũng hình thành
hoang mạc. Như vậy là vị trí địa lí cùng địa hình có mối quan hệ với nhau qua
đó thấy được tổng thể tự nhiên của châu lục
Ví dụ :
+ Khi giới thiệu bờ biển Châu Phi cần đối chiếu so sánh với bờ biển Châu
âu để khắc sâu hơn nữa tính chất ít khúc khuỷu của bờ biển Châu Phi.
+ Khi giảng về địa hình Châu Âu , nên yêu cầu học sinh so sánh những màu
sắc thể hiện các loại địa hình miền Đông Âu với Tây Âu để từ đó thấy được :
miền Đông Âu bằng phẳng bình nguyên rộng lớn, còn miền Tây Âu nhiều đồi
núi, bình nguyên nhỏ hẹp ven biển.
Có thể nói bất cứ một kiến thức cơ bản nào của chương trình Địa Lý các
châu cũng đều phải có đồ dùng trực quan để giảng dạy. Những đồ dùng để phục
vụ cho chương trình Địa lý các châu không phải chỉ là các bản đồ, mà còn có cả
tranh ảnh, những hình ảnh trong sách giáo khoa… Mà ngay cả những đồ dùng
tưởng như chỉ phục vụ cho yêu cầu thực hành cũng trở thành những đồ dùng
dạy học chủ yếu của một số nội dung nhất định.
6.4/.Phương pháp rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ của học sinh:
- Xác định được vị trí địa lý, giới hạn kích thước, địa hình, ước hiệu của các
đối tượng địa lý trên bản đồ.
- Đọc và phân tích bản đồ, lược đồ để khắc sâu kiến thức, để thấy mối quan
hệ qua lại giữa các thành phần tự nhiên (vị trí, địa hình, khí hậu, thực và động
vật… ).
Ví dụ: Khi học bài 51: THI ÊN NHIÊN CHÂU ÂU
-Học sinh quan trên hình 51.1 xác định và nhận xét:
+ Vị trí địa lý, giới hạn, kích thước, địa hình, bờ biển…
+ Từ vị trí và địa hình chỉ mối quan hệ chặt chẽ giữa các thành phần
tự nhiên của từng môi trường.
Phan Thị Nguyệt – Trường THCS Chí Tân
- 12 -
Kỹ năng đọc và phân tích bản đồ tự nhiên các châu lục
BÀI DẠY MẪU MINH HỌA
ĐỊA LÍ 7
Hoạt động 1: Xác định và nêu ý
nghĩa của vị trí địa lí, hình dạng
lãnh thổ châu Phi.
GV giới thiệu trên bản đồ tự nhiên
châu Phi :
-Đường ranh giới giới hạn phần đất
liền của châu lục trên bản đồ.
-Các điểm cực trên đất liền:
+ Cực Bắc mũi Cáp Blăng ở 37
0
20‘B
+Cực Nam mũi Kim 34
0
51
’
N
+ Cực Đông mũi Ráthsphun 51
0
24
’
Đ
+ Cực Tây mũi Xanh 17
0
33
’
T
GV: Gọi học sinh lên xác định lại ranh
giới giới hạn của châu lục trên bản
đồ.
HS khác nhận xét.
đường này trên bản đồ tự nhiên châu
Phi)
Vậy lãnh thổ châu Phi chủ yếu thuộc
môi trường nào?
Câu hỏi: Đường bờ biển châu Phi có
đặc điểm gì? Đặc điểm đó có ảnh
hưởng thế nào đến khí hậu châu Phi?
- Cho biết tên đảo lớn nhất châu Phi?
Câu hỏi: Qua hình 26.1 SGK:
- Hãy xác định và nêu tên các dòng
biển nóng, lạnh chảy ven bờ?
GV yêu cầu học sinh nhắc lại kí hiệu
- Xích đạo qua chính giữa châu lục.
- Phần lớn lãnh thổ châu Phi thuộc môi
trường đới nóng.
- Bờ biển ít bị cắt xẻ, ít đảo và vịnh
biển do đố biển ít lấn sâu vào đát liền.
Phan Thị Nguyệt – Trường THCS Chí Tân
- 15 -
Kỹ năng đọc và phân tích bản đồ tự nhiên các châu lục
thể hiện dòng biển nóng, lạnh trên bản
đồ.(dòng biển nóng biểu hiện bằng
mũi tên màu đỏ, dòng biển lạnh là mũi
tên màu xanh)
-HS chỉ trên bản đồ
-HS khác nhận xét >GV kết luận
-Xác định kênh đào xuy-ê? Cho biết ý
nghĩa của nó đối với giao thông đường
biển quốc tế như nào?
- Rất ít núi cao.
Phan Thị Nguyệt – Trường THCS Chí Tân
- 16 -
Kỹ năng đọc và phân tích bản đồ tự nhiên các châu lục
GV: Gọi một học sinh lên bảng chỉ các
dãy núi và đồng bằng trên bản đồ.
HS khác nhận xét > GV kết luận.
Câu hỏi: Cho biết địa hình phía Đông
khác địa hình phía Tây như thế nào?
Dựa vào thang màu HS biết được:
- Các sơn nguyên cao 1500-2000, tập
trung phía Đông Nam. Thấp dần là các
bồn địa và hoang mạc ở phía Tây Bắc.
Câu hỏi: Tại sao có sự khác nhau đó?
( Phía Đông được nâng lên mạnh, tạo
nhiều hồ hẹp sâu và thung lũng sâu )
Kết luận: Hướng nghiêng chính của
địa hình châu Phi?
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại kí hiệu
của sông , hồ trên bản đồ.
( Sông thường được thể hiện trên bản
đò là đường màu xanh, còn hồ được
biểu hiện bằng những ô màu xanh)
Câu hỏi: mạng lưới sông ngòi và hồ
của châu Phi có đặc điểm gì? Xác định
vị trí và đọc tên các sông lớn, hồ lớn
của châu Phi.
HS: xác định được sông Nin và hồ
Víchtoria trên bản đồ tự nhiên châu
c, Cho biết đặc điểm của đường bờ biển, địa hình, vị trí địa lí có ảnh hưởng
như thế nào tới khí hậu châu Phi?
4. Dặn dò:
- Về nhà học thuộc bài và làm bài trong tập bản đồ.
- Tìm hiểu và phân tích kĩ mối quan hệ giữa vị trí địa lí, đường bờ biển và địa
hình có ảnh gì tới khí hậu và cảnh quan của châu phi.
- Đọc trước bài 27.
Phan Thị Nguyệt – Trường THCS Chí Tân
- 18 -
Kỹ năng đọc và phân tích bản đồ tự nhiên các châu lục
E: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
Sau khi hoàn thành đề tài “ Rèn kĩ năng đọc và phân tích bản đồ tự nhiên
các châu lục” tôi đã áp dụng ngay với học sinh Trường THCS Chí Tân nơi tôi
công tác.
Trong năm học 2009-2010 tôi đã triển khai đề tài ở khối lớp 7 . Khi được tôi
hướng dẫn cách đọc và phân tích bản đồ tự nhiên qua bài dạy THIÊN NHIÊN
CHÂU PHI đến các bài sau học sinh không còn lúng túng trước bản đồ tự nhiên
nữa mà tỏ ra rất hào hứng. Qua việc khảo sát ở trên lớp trong các tiết dạy và
kiểm tra bài cũ đã thu được kết quả khá khả quan.
Lớp Sĩ số Biết cách đọc và phân tích
bản đồ tự nhiên các châu lục
Chưa biết cách đọc và phân tích
bản đồ tự nhiên các châu lục
7A 31 28 3
7B 31 27 4
Vì vậy mà điểm kiểm tra cũng đạt kết quả cao.
Lớp Sĩ số Khá, giỏi Trung bình Yếu, kém
7A 31 20 8 3
7B 31 21 6 4
- Đối với nhà trường: Do môn Địa Lí là môn học đòi hỏi cần có đồ dùng mà ở
đây là bản đồ. Vì vậy tôi rất mong BGH nhà trường sẽ tạo điều kiện giúp đỡ về
đồ dùng đầy đủ hơn để các giờ học luôn đạt kết quả cao.
- Đối với phụ huynh: Cần tạo điều kiện hơn về thời gian cho con em mình, có
cái nhìn đúng đắn hơn về môn Địa Lí đừng coi nó là môn học phụ.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Chí Tân ngày 03/01/2011
Người viết sáng kiến
Phan Thị Nguyệt
Mục lục
Phan Thị Nguyệt – Trường THCS Chí Tân
- 21 -
Kỹ năng đọc và phân tích bản đồ tự nhiên các châu lục
A: Phần mở đầu Trang 1,2
B: Nội dung của đề tài Trang 3,4
C: Quá trình thực hiện đề tài Trang 5
D: Biện pháp thực hiện Trang 6 đến trang 18
E: Thực nghiệm sư phạm Trang 19
G: Kết luận Trang 20
H: Khuyến nghị Trang 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Một số vấn đề đổi mới phương pháp dạy học môn Địa Lí.
Phan Thị Nguyệt – Trường THCS Chí Tân
- 22 -
Kỹ năng đọc và phân tích bản đồ tự nhiên các châu lục
2. Sách thiết kế Địa Lí 7.
3. Địa lí các châu lục.
Phan Thị Nguyệt – Trường THCS Chí Tân
- 24 -
Kỹ năng đọc và phân tích bản đồ tự nhiên các châu lục
Phan Thị Nguyệt – Trường THCS Chí Tân
- 25 -