thiết kế môn học tổ chức khai thác vận tải thuỷ - Pdf 23

Thiết kế môn học: Tổ chức khai thác vận tải thuỷ
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay giao thông vận tải chiếm một vai trò vô cùng quan trọng đối với
nền kinh tế. Giao thông vận tải được coi là huyết mạch của nền kinh tế. Giao
thông vận tải đóng vai trò rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế, nó đáp
ứng nhu cầu vận chuyển trong mọi lĩnh vực của nền kinh tế cũng như nhu cầu
vận tải của toàn xã hội. Ngành vận tải bao gồm nhiều phương thức vận tải khác
nhau như vận tải đường sắt, vận tải đường thuỷ, vận tải ôtô các phương thức
vận tải hợp thành hệ thống vận tải hợp nhất và có liên quan mật thiết với nhau,
trong đó vận tải thuỷ có vai trò rất quan trọng. Nó nối liền các vùng để các châu
lục các quốc gia với nhau. Đặc biệt với Việt Nam, vì Việt Nam có chiều dài
đường bờ biển còn dài hơn chiều dài của quốc gia. Phát triển vận tải thuỷ rất
thuận lợi, vận tải thuỷ giúp các quốc gia nối liền các hoạt động thương mại với
nhau thúc đẩy quá trình xuất nhập khẩu hàng hoá và là động lực phát triển công
nghiệp. Vận tải thuỷ phát triển góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế
xã hội.
Sinh viên : Trần Thị Bích Ngọc
Lớp : Kinh tế vận tải - Dịch vụ K8
1
Thiết kế môn học: Tổ chức khai thác vận tải thuỷ
CHƯƠNG 1.
PHÂN TÍCH CÁC SỐ LIỆU BAN ĐẦU
1.1 ĐƠN CHÀO HÀNG
NO Các điều khoản chủ yếu ĐCH 1 ĐCH 2 ĐCH 3
1
Tên hàng hoá …… Thạch cao Phân bón Xi măng
2
Khối lợng hàng hoá [T/M
3
] 10.000 5.500 6000
3

động từ (0,9 - 1,2)T/m
3
.
Hàng urê bao là một loại phân bón hoá học có công thức hoá học là
(NH
4
)
2
CO
3
là thể màu trắng hoặc nhau vàng.
Tính chất của loại phân bón này như sau:
+ Tan nhiều trong nước và đa số hút ẩm mạnh, nó có thể hút ẩm làm tăng
thể tích ban đầu
+ Dễ ăn mòn kim loại, có mùt khó chịu đặc biệt là khi bị ẩm
Do những tính chất trên nên trong quá trình vận chuyển, bảo quản phải
đảm bảo yêu cầu sau:
Phân đạm: có 6 loại
Sinh viên : Trần Thị Bích Ngọc
Lớp : Kinh tế vận tải - Dịch vụ K8
2
Thiết kế môn học: Tổ chức khai thác vận tải thuỷ
+ Sunfat amôn (đạm một lá (NH
4
)
2
SO
4
tinh thể có màu xám, lóng lánh
thành phần của N trong đạm này là 20%.

4
+ CA(OH)
2
2NH
3
+CaSO
4
+ 2H
2
O
2NH
4
Cl + CA(OH)
2
2NH
3
+ CaCL
2
+ 2H
2
O
+ Canxi nhựa tác dụng với nước bị mất đạm
Phân lân: có 2 loại
+ Supe photphat: Supe photphat đơn Ca(H
2
PO
4
)
2
.(CA(H

độ cao dễ bị phân giải và dễ cháy.
* Tính chất chung :
Hầu hết các phân hoá học tan nhiều trong nước, đa số hút ẩm mạnh đặc
biệt là NH
4
NO
3
và khi hút ẩm có thể làm cho thể tích tăng gấp đôi
Ăn mòn kim loại
Có mùi khó chịu nhất là khi bị ẩm.
b) Yêu cầu trong bảo quản vận chuyển, xếp dỡ phân bón.
Sinh viên : Trần Thị Bích Ngọc
Lớp : Kinh tế vận tải - Dịch vụ K8
3
Thiết kế môn học: Tổ chức khai thác vận tải thuỷ
Phân bón có thể vận chuyển ở hàng rời bằng tàu chuyên dụng hoặc vận
chuyển bằng tàu tổng hợp. Vì Urê được đóng trong bao nên nó co thể vận
chuyển bằng tàu tổng hợp
Khi vận chuyển, bảo quản, xếp dỡ thì phải chống hiện tượng hút ẩm, hoà
tan, ngộ độc. Vì vậy khi xếp hàng xuống tàu, hầm hàng phải khô, trong quá trình
vận chuyển phải tránh hiện tượng hút ẩm, hoà tan, phải có đệm lót cách ly tàu
phải đảm bảo chiều cao cho phép. Có thể sử dụng tàu tổng hợp để vận chuyển
phân bón, trong quá trình vận chuyển, bảo quản, xếp dỡ phải đảm bảo các yêu
cầu sau:
+ Chống hiện tượng hút ẩm hoà tan, chảy, ngộ độc .Phải có các biện pháp
thông gió kịp thời trong kho và trong hầm tàu khi độ ẩm tăng lên. Khi xếp dỡ
phải đảm bảo được khả năng thông gió nếu gặp trời mưa thì phải ngừng ngay
việc xếp dỡ.
+ Xếp cách xa các loại hàng khác: cố vật liệu đệm lót cách ly sàn, tường
kho, mạn tàu và đáy tàu để tránh phân bạn ăn mòn sàn và vách tàu, hút ẩm từ

- Phải có công cụ và thiết bị xếp dỡ phù hợp, khi dùng máy chu kì thì độ
cao nâng hàng phải phù hợp.
- Công nhân khi xếp dỡ hàng trực tiếp phải có đày đủ dụng cụ bảo hộ lao
động.
- Khi vận chuyển theo hình thức bao thì chủ hàng phải có bao dự trữ theo
số lần xếp dỡ:
Lân 1 xếp dỡ thì phải dự trữ 3% số bao vận chuyển
Lần 2 xếp dỡ thì phải dự trữ 5% số bao vận chuyển
1 2.3 Thạch cao
a. Tính chất
Khoáng thạch cao là khoáng vật trầm tích hay phong hóa rất mềm, với
thành phần là muối canxi sunfat ngậm 2 phân tử nước (CaSO
4
.2H
2
O). Tinh thể
hạt, bột khối lượng riêng 2,31 - 2,33 g/cm
3
.
2,31 - 2,33 g/cm
3
.
Khoáng thạch cao (gypsum, CaSO
4
.2H
2
O) nung ở 150
0
C nhận được
"thạch cao khan:

giấy, kỹ thuật đúc tượng, bó bột.
Nếu nung ở nhiệt độ cao hơn, phản ứng xảy ra:
CaSO
4
.2H
2
O → CaSO
4
+ 2H
2
O
Tuy nhiên CaSO
4
không có giá trị sử dụng như CaSO
4
.2H
2
O
b. Yêu cầu đối với vận tải
- Trời mưa ngừng xếp dỡ, phương tiện phải khô sạch, phải có đệm lót
cách li với sàn tàu và mạn tàu.
- Phải có công cụ và thiết bị xếp dỡ phù hợp, khi dùng máy chu kì thì độ
cao nâng hàng phải phù hợp.
- Công nhân khi xếp dỡ hàng trực tiếp phải có đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao
động.
Sinh viên : Trần Thị Bích Ngọc
Lớp : Kinh tế vận tải - Dịch vụ K8
6
Thiết kế môn học: Tổ chức khai thác vận tải thuỷ
1.3 ĐẶC ĐIỂM KĨ THUẬT CỦA ĐỘI TÀU:

42' kinh độ đông
Cảng nằm trên một phạm vỉ dọc bờ dài hòn 2 tìm cách bờ biển 45 hải lý.
Khu vực Sài Gòn có chế độ bán nhật triều, biên độ giao động của mực
nước triều lớn nhất là 3,98 mét , lưu tốc dòng chảy là 1 mét/giây.
Từ cảng sài gòn đi ra biển có 2 đường sông :
- Theo sông Sài Gòn ra vịnh Gành Rảy qua sông Lòng Tảo, Sông Nhà Bè
và Sông Sài Gòn những tàu có mớn nước khoảng 9 mét và chiều dài khoảng 210
mét đi lại dễ dàng qua đường này.
- Theo sông soài rạp, đường này dài hơn 10 hải lý và tàu phải có mớn
nước không quá 6,5 mét.
b. Cầu tàu và kho bãi:
Khu Nhà Rồng có 3 bến vời tổng chiều dài 390 mét.
Khu Khánh Hội gồm 1 1 bến từ kho K0 đến kho K10 với tổng chiều dài
1246 mét về kho bãi kho Khánh Hội có 18 khi với tổng diện tích 45.396 m
2

Sinh viên : Trần Thị Bích Ngọc
Lớp : Kinh tế vận tải - Dịch vụ K8
7
Thiết kế môn học: Tổ chức khai thác vận tải thuỷ
diện tích 15781 mét vuông. Khu Nhà Rồng có diện tích kho 7.225 mét vuông và
3.500 m
2
bãi, tải trọng của kho thấp, thường bằng 2 tấn /m
2
, các bãi chứa thường
nằm sau kho, phổ biến là các bãi xen kẽ, ít có bãi liên hoàn.
Ngoài hệ thống bến còn có hệ thống phao leo gồm sáu phao ở hữu ngạn
sông Sài Gòn và 26 phao ở tả ngạn sông Sài Gòn cách 10 hải lí về hạ lưu cảng
Sài Gòn có 12 phao leo cho tàu chở hàng dễ đốt cháy, dễ nổ.

vùng trung chân sông Hồng. Sông Hồng mang lượng phù sa nên tình trạng vào
Sinh viên : Trần Thị Bích Ngọc
Lớp : Kinh tế vận tải - Dịch vụ K8
8
Thiết kế môn học: Tổ chức khai thác vận tải thuỷ
càng rất không ổn định. Từ nhiều năm nay, luồng vào cảng Hải Phòng thường
xuyên phải nạo vét nhưng chỉ sâu đến -5.0 m đoạn cống Cửa Cấm và -5.5m
đoạn Nam Triệu. Những năm gần đây luồng vào cảng bị cạn nhiều, sông Cấm
chỉ còn 3.9 m đến 4.0m nêm tàu ra vào tế hạn chế về trọng tải. Nếu tính bình
quân Nam Triệu vét -6.0m, sông Cấm vét đến -5.5m thì hàng năm phải nạo vét
một khối lượng khoảng 3.000.000 mét khối.
Thuỷ điện của cảng hẹp, vị trí quay tàu khó khăn, cảng chỉ có một chỗ
quay tàu ở ngang cầu N08( có độ sâu -5.5m đến -6.0m, rộng khoang 200m).
b. Cầu tàu và kho bãi
* Cảng chính:
Có 11 bến được xây dựng từ năm 1967 và kết thúc vào năm 1981 dạng
tường cọc ván thép một neo với tổng chiều dài 1787m trên mạt bến có cần trục
cổng có nâng trọng từ 5 đến 16 tấn, các bến đảm bảo cho tài 10 nghìn tấn cập
cầu. Từ cầu 1 đến cầu 5 thường xếp dỡ hàng kim khí bách hoá, thiết bị. Bến 6,7
xếp dỡ hàng nặng. Bến 8,9 xếp dỡ hàng tổng hợp. Bên 11 xếp dỡ hàng nặng.
Toàn bộ kho của cảng (trừ kho 2a, 9a) có tổng diện tích 46.800 m
2
, các
kho được xây dựng theo quy hoạch chung của một cảng hiện đại, có đường sắt
trước bến, sau kho thuận lợi cho việc xuất hàng hoá. Kho mang tính chất chuyên
dụng. Ngoài ra còn có các bãi chứa hàng chứa tổng diện tích 183.000 m
2
, trong
đó có 25.000 m
2

Vùng biển Đông Nam á nằm trong khu vực nhiệt đối gió mùa nên chịu
ảnh hưởng rất lớn của gió mùa, vùng biển này có khí hậu tương tự việt nam, cụ
thể:
+ Từ tháng 11 cho đến tháng 3 năm sau chịu ảnh hưởng của gió mùa đông
bắc, càng về phía nam thì gió càng giảm dần không ảnh hưởng đến sự đi lại của
tàu thuyền.
+ Từ tháng 6 đến tháng 9 gió mùa đông nam thổi mạnh ảnh hưởng lớn
đến tốc độ tàu đồng thời vào mùa này có rất nhiều bão nhất là quần đảo
Philippin.
Về hải lưu trên tuyến này cũng chịu ánh hưởng của hai dòng hải lưu, một
dòng từ phía bắc chảy xuống, một dòng từ vịnh thái lan chảy lên phía bắc. sát bờ
biển Malaisia qua bờ biển Campuchia tốc độ của dòng chảy không ảnh hưởng
đến hoạt động của tàu thuyền.
Về thuỷ triều: hầu hết các vùng biến đông nam á đều có chế độ nhật triều,
có biên độ dao động tương đối lớn, từ 2 đến 5 m.
Sinh viên : Trần Thị Bích Ngọc
Lớp : Kinh tế vận tải - Dịch vụ K8
10
Thiết kế môn học: Tổ chức khai thác vận tải thuỷ
Về sương mù: vùng biển này vào sáng sớm và chiều tối có nhiều sương
mù. Số ngày có sương mù trong năm lên tới 115 ngày
1.5.2 Tuyến hải phòng - Sài Gòn:
Được chia thành các đoạn như sau:
+ Từ Hải Phòng, Quảng ninh - Thanh hoá: vùng biển này chịu ảnh hưởng
của gió mùa đông bắc và gió mùa tây nam từ tháng 1 đến tháng 3 hướng gió
thịnh hành là đông bắc. Từ cuối tháng 3 đến tháng 7 chuyến dần thành đông và
đông nam.
Những đợt gió mùa đông bắc mạnh tới sức gió đạt tới 24 m/1 giây, ảnh
hưởng nhiều tới tốc độ của tàu từ tháng 5,6 thường có bão, tốc độ gió trong bão
đạt tới 35 - 40 m/giây, sang tháng 7,8, bão hoạt động mạnh (chiếm 78% số cơn

0.4 đến 0.6 hải lí / giờ.
+ Vùng biển từ quảng nam Đà Nẵng đến Phú Khánh.
Các yếu tố khí tượng thuỷ văn gần tương tự vùng biển trên nhưng về mùa
đông nhiệt độ vùng này cao hơn do ảnh hưởng của gió mùa đông bắc đến vùng
biển này yếu hơn.
+ Vùng biển từ thuận hải đến minh hải .
Vùng biển này các yếu tố khí tượng hải văn mang tính chất xích đạo rõ
rệt.
Chế độ thuỷ triều là nhật triều có biên độ dao động lớn . về gió ít ảnh
hưởng đến sự đi lại của tàu
Sinh viên : Trần Thị Bích Ngọc
Lớp : Kinh tế vận tải - Dịch vụ K8
12
Thiết kế môn học: Tổ chức khai thác vận tải thuỷ
CHƯƠNG 2
ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ TÀU VÀO CÁC TUYẾN THEO
CÁC ĐƠN CHÀO HÀNG
2. 1 .ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ TÀU
Như phần phân tích ở phần 1 ta đưa ra kết luận rằng các tàu đều có thời
điểm tự do phù hợp với laylcan của các đơn chào hàng tuy nhiên khi xét tới yếu
tố trọng tải thì ta thấy được như sau:
Đơn chào hàng 1 có khối lượng hàng hoá là 10.000 tấn, hai tàu Sông
Ngân và Sông Hằng không đáp ứng được về trọng tải và hai tàu này có trọng tải
toàn bộ là 6205 và 6379 tấn, nhỏ hơn trọng tải của hàng hoá do đó hai tàu này
không thể thực hiện được đơn chào hàng 1 chỉ còn lại duy nhất tàu Chương
Dương là có trọng tải phù hợp với đơn chào hàng 1. Hai tàu Sông Hằng và Sông
Ngân chỉ phù hợp với đơn chào hàng 1 và 2, kết quả ta có thể đề xuất được hai
phương án sau:
Sinh viên : Trần Thị Bích Ngọc
Lớp : Kinh tế vận tải - Dịch vụ K8

Hải Phòng
Singapore
Thiết kế môn học: Tổ chức khai thác vận tải thuỷ
2.2 TÍNH TOÁN CĂC CHỈ TIÊU CỦA PHƯƠNG ÁN
2.2.1 Thời gian chuyến đi
Thời gian chuyến đi của tàu được tính theo công thức:
T
CH
= T
C
+ T
XD
+ T
F
+ T
CHD
+ T
TQ
(ngày)
Trong đó:
T
C
: là thời gian chạy của tàu được xác định:
∑∑∑
++=
KE
KE
KH
KH
CH

Hợp
đồng
Tàu
l
CH

(hải
lí)
l
KH

(hải
lý)
V
CH

(hải
lí/ngày)
V
KH
(hải
lí)
T
CH
(ngày)
T
KH
(ngày)
I
1

: khối lượng xếp, dỡ ở cảng đi cảng đến (T), khối lượng này lấy
theo hợp đồng vận chuyển
Sinh viên : Trần Thị Bích Ngọc
Lớp : Kinh tế vận tải - Dịch vụ K8
15
Thiết kế môn học: Tổ chức khai thác vận tải thuỷ
Phương
án
Hợp
đồng
Tàu Q
X
(T)
M
X

(ngày)
Q
D
(T)
M
D
(T/ngày)
T
D
(ngày)
T
XD
(ngày)
I

XD
(ngày)
T
F
(ngày)
T
CHĐ
(ngày)
T
CH
(ngày)
I
Chương Dương 2.422 13.4 5 0 20.822
Sông Hằng 4.21 9.2 5 0 18.41
Sông Ngân 6.01 10 5 1.92 22.93
II
Chương Dương 2.422 13.4 5 0 20.822
Sông Hằng 3.666 9.2 5 0 17.866
Sông Ngân 5.38 10 5 1.55 21.93
2.2.2 Tính chi phí chuyến đi.
1. Khấu hao cơ bản:
Là vốn tích luỹ của doanh nghiệp dùng để phục hồi lại giá trị ban đầu của
tài sản cố định đồng thời để tái sản xuất mở rộng. Khấu hao cơ bản hàng năm
được trích ra với tỷ lệ phàn trăm nhất định và mức khấu hao cơ bản hàng năm
dược tính vào chi phí khai thác.
Mức khấu hao cơ bản của chuyến đi được tính theo công thức:
Sinh viên : Trần Thị Bích Ngọc
Lớp : Kinh tế vận tải - Dịch vụ K8
16
Thiết kế môn học: Tổ chức khai thác vận tải thuỷ

SC
(ngày)
T
CL
: thời gian năm công lịch
T
SC
: thời gian sửa chữa của tàu trong năm kế hoạch (ngày)
T
CH
: thời gian chuyến đi ở bản sau.
Khấu hao cơ bản được tính ở bản sau.
Bảng tính khấu hao cơ bản
Phương án Tàu
Kt
(10
6
đ)
k
CB
T
KT
(ngày)
T
ch
(ngày)
R
CB
(10
6

Lớp : Kinh tế vận tải - Dịch vụ K8
17
Thiết kế môn học: Tổ chức khai thác vận tải thuỷ
Bảng tính khấu hao sửa chữa lớn
Phương án Tàu
K
T
(10
6
đ)
K
SCL
T
KT
(ngày)
T
CH
(ngày)
R
SCL
(10
6
đ/ch)
I
Chương Dương 12000 0.06 320 20.82 46.845
Sông Hằng 8500 0.06 320 18.41 29.34094
Sông Ngân 9000 0.06 320 22.93 38.69438
II
Chương Dương 12000 0.06 320 20.82 46.845
Sông Hằng 9000 0.06 320 22.93 38.69438

T
(10
6
đ)
K
TX
T
KT
(ngày)
T
CH
(ngày)
R
TX
(10
6
đ/ch)
I
Chương Dương 12000 0.04 320 20.82 31.23
Sông Hằng 8500 0.04 320 18.41 19.56063
Sông Ngân 9000 0.04 320 22.93 25.79625
II
Chương Dương 12000 0.04 320 20.82 31.23
Sông Hằng 9000 0.04 320 22.93 25.79625
Sông Ngân 8500 0.04 320 18.41 19.56063
4. Chi phí vật rẻ mau hỏng:
Trong quá trình khai thác các dụng cụ , vật liệu bị hao mòn, hư hỏng hàng
năm phải mua để trang bị cho tàu hoạt động bình thường. Các loại vật liệu ,vật
rẻ mau hỏng bao gồm: sơn, dây neo, vải bạt. Chi phí này lập theo kế hoạch dự
đoán, nó phụ thuộc vào từng tàu.

(ngày)
T
CH
(ngày)
R
VR
(10
6
đ/ch)
I
Chương Dương 12000 0.15 320 20.82 11.71125
Sông Hằng 8500 0.15 320 18.41 7.335234
Sông Ngân 9000 0.15 320 22.93 9.673594
II
Chương Dương 12000 0.15 320 20.82 11.71125
Sông Hằng 9000 0.15 320 22.93 9.673594
Sông Ngân 8500 0.15 320 18.41 7.335234
5 . Chi phí bảo hiểm cho tầu :
Chi phí bảo hiểm tàu là khoan chi phí mà chủ tàu nộp cho công ty bảo
hiểm về việc mua bảo hiểm cho con tàu cua mình ,để trong quá trình khai thác
nếu tàu gặp rủi ro bị tổn thất thì công ty bảo hiểm sẽ bồi thường.
Sinh viên : Trần Thị Bích Ngọc
Lớp : Kinh tế vận tải - Dịch vụ K8
19
Thiết kế môn học: Tổ chức khai thác vận tải thuỷ
Phí bảo hiểm tàu phụ thuộc vào loại bảo hiểm,phụ thuộc vào giá trị của
tàu, tuổi tàu, trang thiết bị trên tàu,tình trạng kĩ thuật của tàu
Hiện nay các chủ tàu thường mua 2 loại bảo hiểm :bảo hiểm thân tàu và
bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu, do đó ở đây ta tính hai loại bảo hiểm đó.
R

J: tỷ giá đồng ngoại tệ J = 16.000 (đ/USD)
K
PI
: đơn giá tính đến phí bảo hiên~ trach nhiệm dân sự (USD/GRT)
Nếu thời gian đóng tàu trên 10 năm thì k
TT
= l,5%, dưới 10 năm thì k
TT
=l
%
Sinh viên : Trần Thị Bích Ngọc
Lớp : Kinh tế vận tải - Dịch vụ K8
20
Thiết kế môn học: Tổ chức khai thác vận tải thuỷ
Bảng chi phí bảo hiểm tàu
Phương án Tàu GRT
K
T
(10
6
đ)
K
TT
K
PI
USD/GRT
T
CH
(ngày)
T

Chi phí tiền lương cho cho thuyền viên theo thời gian được xác định theo
công thức:

×=
iLiL
nRR
(đ,USD / chuyến)
Trong đó:
n
i
: Số người theo chức danh thứ i
R
Li
: Tiền lương của chức danh thứ i
ch
CBi
Li
T
L
R ×=
5,30
(đ,USD / chuyến)
L
CBi
: lương cấp bậc của người chức danh thứ i, xác định theo công thức
L
CBi
= l
TT
. k

biên
L
TT
10
3
/th
k
CB
k
hq
k
pc
L
NG
10
3
đ/th
RCB
10
6
/th
1 Thuyền trưởng 1 650 6.65 3.25 1 1650 15.7
2 Đại phó 1 650 5.94 3.25 1 1280 13.83
3
Phó 2
1 650
5.2
8
3.25 1 960 12.11
4 Phó 3 1 650 5 3.25 1 960 11.52

USD/ Tàu_Thắng 14,071.25
Sinh viên : Trần Thị Bích Ngọc
Lớp : Kinh tế vận tải - Dịch vụ K8
23
Thiết kế môn học: Tổ chức khai thác vận tải thuỷ
Tiền lương thuyền viên tàu Sông Hằng và Sông Ngân
STT Chức danh
Định
biên
L
TT
10
3
/th
k
CB
k
hq
k
pc
L
NG
10
3
đ/th
R
CBI
10
6
/th

13 Phục vụ viên 1 450 2.2 3 1 650 3.62
Σ
21
10
6
Đ/ Tàu_Thắng 120.63
USD/ Tàu_Thắng 7.539.375
7. Chiphí quản lí:
Chi phí quản lý là khoản trích có tính chất chung bao gồm: tiền lương cho
các bộ phận gián tiếp, khấu hao nhà cửa, văn phòng phẩm, điện thoại, y tế, đào
tạo,
Khoản chi này được tính hang phương pháp phân bổ cho các tàu và được
xác định theo công thức:
R
QL
= k
QL
. R
L
K
QL
: hệ số tính đến quản lý phí (%), k
QL
= 40%
Bảng tính chi phí lương và chi phí quản lý:
Sinh viên : Trần Thị Bích Ngọc
Lớp : Kinh tế vận tải - Dịch vụ K8
24
Thiết kế môn học: Tổ chức khai thác vận tải thuỷ
Phương án Tàu

Chi phí này được tính theo tỷ lệ quy định của tổng quỹ lương cửa đơn vị.
Bảo hiểm xã hội được tính theo công thức.
B
BHXH
= K
BHXH
x R
L
(đ/chuyến)
Trong đó:
K
BHXH
:hệ số tính đến bảo hiểm xã hội theo quy định K
BHXH
= 17%.
Chi phí này được tính ở bảng sau
Bảng chi phí BHXH
Phương
án
Tàu
RL
(10
6
đ/chuyến)
k
BHXH
RBHXH
(10
6
đ/chuyến)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status