Thiết kế môn học tổ chức thi công và xí nghiệp phụ Tổ chức thi công tổng thể - Pdf 95

Thiết kế môn học: Tổ chức Thi công và Xí nghiệp phụ
Thiết kế môn học
tổ chức thi công và xí nghiệp phụ
Tổ chức thi công tổng thể
1. Nhiệm vụ thiết kế:
Thiết kế tổ chức thi công tổng thể tuyến đường A- B có tổng
chiều dài là 9km, đã chọn ở phần thiết kế sơ bộ với địa hình tuyến đi
qua là địa hình trung du có các đồi đất.
2. Các số liệu thiết kế:
- Cấp hạng kỹ thuật của đường: cấp 60.
- Chiều dài tuyến: 9km.
- Thời gian thi công: 8 tháng.
- Bề rộng nền đường 12m, mặt đường 7m.
- Kết cấu mặt đường gồm 3 lớp:
+ Lớp 1: BTN hạt trung rải nóng, dày 7cm.
+ Lớp 2: Lớp cấp phối đá dăm A, dày 15cm.
+ Lớp 3: Cáp phối đá dăm B, dày 25cm.
Chương i
Nguyễn Văn Quân – Lớp: Đường bộ K34 – TC
Trang
1
Nền
25cm
15cm
7cm
Bê tông nhựa hạt
trung
Cấp phối đá dăm A
Cấp phối đá dăm
B
Thiết kế môn học: Tổ chức Thi công và Xí nghiệp phụ

Thiết kế môn học: Tổ chức Thi công và Xí nghiệp phụ
III. Tình hình địa hình - địa mạo - khí hậu:
Tuyến đường A- B nằm trong vùng địa hình trung du có các đồi đất.
Khu vực tuyến đi qua có ít kênh rạch, lưu vực trung bình và có nước trung
bình về mùa mưa. Nói chung tình hình địa chất địa mạo không có gì đặc
biệt.
Khí hậu chia làm hai mùa: Mùa khô và mùa mưa. Mùa mưa lượng
mưa nhiều, độ ẩm cao và độ bay hơi cao. Mùa khô lượng mưa ít thuận lợi
cho thi công đường và các công trình trên đường.
IV. Tình hình địa chất - thuỷ văn.
1. Tình hình địa chất:
Qua thăm dò khảo sát địa chất vùng tuyến đi qua thấy có những
đặc điểm sau:
- Có lớp phủ trên mặt là đất sỏi.
- Địa chất ổn định, đất chủ yếu là sỏi đồi thuận lợi cho việc thi công
nền đường.
2. Tình hình thuỷ văn:
Tuyến đường A- B đi qua vùng trung du nên mưa không mấy ảnh
hưởng.
V. Tình hình vật liệu:
Trong phạm vi tuyến có đồi đất, có thể khai thác với khối lượng lớn.
Tại vị trí cách đầu tuyến có núi đá khối lượng lớn, đá cường độ cao ít
phong hoá có thể dùng xây dựng đường rất tốt, điều kiện vận chuyển khá
thuận lợi. Ngoài ra ở khu vực tuyến còn có mỏ cấp phối có trữ lượng lớn,
chất lượng tốt có thể đắp nền đường. Mỏ này có thể khai thác được quanh
năm, điều kiện vận chuyển thuận lợi.
VI. Tình hình mạng lưới giao thông:
Mạng lưới giao thông trong vùng này còn kém phát triển, mật độ
đường nhựa còn ít, chưa thể đáp ứng được nhu cầu giao thông vận tải của
Nguyễn Văn Quân – Lớp: Đường bộ K34 – TC

1. Quyết định chọn phương pháp tổ chức thi công:
Trong xây dựng đường thường có 3 phương pháp tổ chức thi công:
+ Phương pháp phân đoạn.
+ Phương pháp tuần tự.
+ Phương pháp dây chuyền.
Mỗi phương pháp tổ chức thi công khác nhau sẽ giải quyết vấn đề tổ
chức lực lượng thi công, phối hợp các khâu thi công về không gian và thời
gian theo các cách khác nhau.
- Tuyến A- B xây dựng với chiều dài 9km. Đơn vị thi công được trang
bị máy móc, trang thiết bị đầy đủ, cán bộ thi công và công nhân có trình độ
tay nghề cao, tinh thần lao động tốt.
- Trên cơ sở những ưu khuyết điểm của từng phương pháp trên, căn
cứ điều kiện thực tế của tuyến thi công, đơn vị thi công, do đó quyết định
chọn phương pháp tổ chức thi công theo dây chuyền.
- Phương pháp tổ chức thi công theo dây chuyền: Việc xây dựng
được chia thành nhiều loại công việc theo trình tự và công nghệ sản xuất,
các công việc có quan hệ chặt chẽ với nhau, sắp xếp theo trình tự hợp lý.
Đồng thời trên toàn bộ diện thi công của dây chuyền, việc sản xuất ra sản
phẩm được tiến hành liên tục đều theo một hướng.
- Phương pháp tổ chức thi công theo kiểu dây chuyền có những
ưu điểm sau:
Nguyễn Văn Quân – Lớp: Đường bộ K34 – TC
Trang
1
Thit k mụn hc: T chc Thi cụng v Xớ nghip ph
* a ng vo s dng sm nh s dng cỏc on ng ó thi
cụng xong, phc v cho vn chuyn vt liu v thi cụng nhng on tip
theo.
* Tp trung c mỏy múc phng tin trong cỏc n v chuyờn
nghip to iu kin s dng chỳng cú li nht, d bo dng sa cha,


t
h
i

c
ô
n
g

n

n
D
â
y

c
h
u
y

n

t
h
i

c
ô

t
t
t
h
t
t
ô
đ
t
h
đ
DC TC cống
Thiết kế môn học: Tổ chức Thi công và Xí nghiệp phụ
Sơ đồ triển khai công tác xây dựng đường theo phương pháp dây
chuyền.

Thđ – Thời gian hoạt động của toàn bộ dây chuyền.
Tkt – Thời gian khai triển của dây chuyền.
Tôđ – Thời gian ổn định của dây chuyền.
Tht – Thời gian hoàn tất của dây chuyền.
2. Các thông số của dây chuyền.
a. Tốc độ dây chuyền:
Là chiều dài đoạn đường mà đội thi công phải hoàn thành trong thời
gian một ca.
Tốc độ dây chuyền xác định theo công thức:
Trong đó: L - Chiều dài đoạn thi công (km).
n - Số ca làm việc trong 1 ngày, n=1.
Thđ- Thời gian hoạt động của dây chuyền.
Tkt- Thời gian khai triển của dây chuyền.
+ Thđ được xác định theo hai điều kiện:

Thi công
Chủ nhật Lễ Mưa
4/2002 30 4 1 3 22
5/2002 31 4 1 4 22
6/2002 30 5 0 5 20
7/2002 31 4 0 4 23
8/2002 31 4 0 5 22
9/2002 30 5 1 4 20
10/2002 31 4 0 1 26
11/2002 30 4 0 1 25
Tổng 244 33 3 27 180
( Thđ = TL - (T
ng = 244 - (33 + 3) = 208 (ngày).

Thđ = TL - (T
x = 244 - 27 = 217 (ngày).
Thđ được lấy theo trị số nhỏ hơn trong hai điều kiện trên, nên ta lấy:
Thđ = 208 (ngày).
+ Tkt - là thời gian cần thiết để lần lượt đưa toàn bộ các phương tiện
sản xuất vào hoạt động theo đúng trình tự của quá trình công nghệ thi
công.
Lấy Tkt = 14 (ngày).
Vậy tốc độ dây chuyền là:
Nguyễn Văn Quân – Lớp: Đường bộ K34 – TC
Trang
1
Thiết kế môn học: Tổ chức Thi công và Xí nghiệp phụ
Để đảm bảo công trình hoàn thành đúng thời hạn qui định, do đó quyết
định chọn tốc độ của dây chuyền là: V= 47 (m/ca).
b. Thời gian hoàn tất của dây chuyền (Tht):

1
933,0
2
865,01
2
1
=
+
=
+
=
hq
tc
K
K
Thiết kế môn học: Tổ chức Thi công và Xí nghiệp phụ
công này các loại vật liệu sẽ được vận chuyển theo hướng thi công, do đó
những đoạn đường làm xong sẽ được đưa vào sử dụng sớm. Vậy dọc theo
hướng thi công, cự ly vận chuyển tăng dần với các loại vật liệu, nên nhu
cầu về xe vận chuyển cũng tăng dần.
Sơ đồ phương án thi công bằng một dây chuyền tổ hợp liên tục
Chương III
CÔNG TáC CHUẩN Bị THI CÔNG
Công tác xây dựng đường ô tô có thể bắt đầu khi đã hoàn thành toàn
bộ công tác chuẩn bị về tổ chức và kỹ thuật. Mục đích của việc chuẩn bị
này nhằm tạo điều kiện tốt nhất để thực hiện các công tác xây dựng chủ
yếu bằng phương pháp công nghiệp, áp dụng phương pháp thi công tiên
tiến, đảm bảo hoàn thành công trình trong một thời gian ngắn và công trình
đạt chất lượng cao.
Việc thực hiện công tác chuẩn bị một cách hợp lý và toàn diện có ảnh

- Nhà ăn, câu lạc bộ, nhà tắm
- Nhà làm việc của ban chỉ huy công trường và các đợt thi công.
- Nhà kho các loại.
- Nhà sản xuất, bố trí xưởng sản xuất, trạm sửa chữa.
Diện tích nhà ở, nhà làm việc tạm thời được tính theo tiêu chuẩn do
Nhà nước quy định. Nó phụ thuộc vào số lượng công nhân .
Nguyễn Văn Quân – Lớp: Đường bộ K34 – TC
Trang
1
Thiết kế môn học: Tổ chức Thi công và Xí nghiệp phụ
Tận dụng nguyên vật liệu địa phương như tranh, tre, nứa, lá , để xây
dựng lán trại.
4. Làm đường tạm:
Đường tạm được làm để vận chuyển vật liệu từ mỏ vật liệu đến vị trí
thi công và vận chuyển các cấu kiện lắp ghép đến công trình. Dọc theo
tuyến đã có một con đường cũ mà trước đây xây dựng để khai thác đá, nay
chỉ cần tu sửa lại làm rộng thêm để tận dụng làm đường tạm phục vụ cho
chuyên chở vật liệu.
Yêu cầu xe máy, nhân lực để làm đường tạm:
- Máy ủi D271: 1 chiếc.
- Xe ô tô Zil 150: 1 chiếc.
- Công nhân: 8 người.
5. Cung cấp năng lượng, điện, nước:
Điện năng dùng cho các xí nghiệp và cơ sở sản xuất nên tận dụng
mạng lưới điện của tỉnh. Bắc đường dây điện để phục vụ cho các lán trại ở
công trường, nước dùng trong sinh hoạt và sản xuất dùng hệ thống nước
giếng địa phương và nước thiên nhiên.
6. Chuẩn bị máy móc, phương tiện vận chuyển:
Cần chuẩn bị đầy đủ máy móc, phương tiện vận chuyển trước khi thi
công. Việc tổ chức công tác cung cấp, điều phối máy móc ảnh hưởng rất

đường phân giác và cách đỉnh đường cong 0,5m. Trên cọc ghi số đỉnh
đường cong, bán kính, tiếp tuyến và phân cự, mặt ghi hướng về đỉnh góc.
Ngay tại đỉnh góc và đúng dưới quả dọi của máy đóng thêm một cọc cao
hơn mặt đất 10cm.
- Trường hợp có phân cự bé thì đóng cọc to ở trên đường tiếp tuyến
kéo dài, khoảng cách giữa chúng là 20m.
- Trong khi khảo sát đã đặt các mốc đo cao cách nhau từ 1(1,5 Km.
Khi khôi phục tuyến cần phải đặt thêm các mốc đo cao tạm thời. Ngoài ra
cần đặt mốc đo cao ở vùng vượt sông lớn và ở nơi nền đắp cao
- Để giữ các cọc 100m trong suốt thời gian thi công cần phải dời nó ra
khỏi phạm vi thi công. Trên cọc này đều phải ghi thêm khoảng cách dời
chỗ.
Trong quá trình khôi phục tuyến đường còn phải định phạm vi thi công
là những chỗ cần phải chặt cây cối, dỡ bỏ nhà cửa, công trình. Ranh giới
của phạm vi thi công được đánh dấu bằng cọc.
Nguyễn Văn Quân – Lớp: Đường bộ K34 – TC
Trang
1
Thiết kế môn học: Tổ chức Thi công và Xí nghiệp phụ
Số ngày làm việc thực tế cho công tác chuẩn bị là 12 ngày (trừ hai
ngày chủ nhật):
Ngày khởi công ngày: 01 - 04 - 2002.
Ngày hoàn thành ngày: 14 - 04 - 2002.
Chương IV
tổ chức thi công cống
I. Yêu cầu, nguyên tắc của việc xây dựng cống.
Công trình thoát nước cần phải được thi công tập trung dứt điểm ở
các vị trí có cống hoặc cầu, do vậy phải định ra thời gian thi công hợp lý
cho một cống để đảm bảo cho tốc độ chung của dây chuyền. Để giảm bớt
tính phức tạp trong công tác xây lắp công trình được định hình hoá trên

cho ô tô đi lại được là thuận lợi và dễ dàng.
IV. Các bước của quá trình xây dựng cống:
Trình tự xây dựng một cống được tiến hành như sau:
1 - Khôi phục vị trí cống ngoài thực địa.
Nguyễn Văn Quân – Lớp: Đường bộ K34 – TC
Trang
1
Thiết kế môn học: Tổ chức Thi công và Xí nghiệp phụ
2 - Vận chuyển và bốc dỡ các bộ phận cống đến vị trí xây dựng.
3 - Đào hố móng.
4 - Xây lớp đệm, móng cống.
5 - Lắp đặt cửa cống và thân cống.
6 - Đắp khe hở giữa các đốt cống bằng vật liệu không thấm
nước.
7 - Xây dựng lớp phòng nước.
8 - Đắp đất trên cống và lu lèn chặt.
9 - Gia cố thượng lưu, hạ lưu cống (nếu cần).
Việc ấn định thời gian xây dựng cống là rất quan trọng cho việc đảm
bảo được tính liên tục của dây chuyền, ấn định thời gian phải hợp lý đối với
từng cống để làm sao cống phải hoàn thành trước khi dây chuyền nền đến
đó. Nghĩa là phải đảm bảo được tốc độ chung của dây chuyền.
Căn cứ vào các yếu tố trên tôi quyết định thời gian xây dựng cho toàn
bộ cống trên tuyến A- B là: - Ngày khởi công: 14 - 04 - 2002.
- Ngày hoàn thành: 18 - 11 - 2002.
- Số ngày làm việc: 153 ngày.
1. Khôi phục vị trí cống ngoài thực địa:
- Dựa vào bản vẽ thi công, các số liệu khảo sát để khôi phục lại vị trí
cống ngoài thực địa.
- Sử dụng máy kinh vĩ, máy thuỷ bình để đo đạc vị trí tim cống, đóng
cọc dấu thi công.

+ Với cống (150:
V2 = (2,8 + 0,5)*13*0,5*2,2 = 47,19 (m3).
- Số ca máy cần thiết để đào hố móng (tính cho một cống):
Với cống (75:
n1 = V1/N = 128,7/67 = 1,9 (ca).
Nguyễn Văn Quân – Lớp: Đường bộ K34 – TC
Trang
1
)(ca
N
V
n
=
Thiết kế môn học: Tổ chức Thi công và Xí nghiệp phụ
Với cống (150:
n2 = V2/N = 47,19/67 = 0,7 (ca).
Tổng số ca máy để đào hố móng:
n = 1,9*12 + 0,7*12 = 31,2 (ca).
4. Vận chuyển vật liệu làm lớp đệm, móng cống:
Khối lượng vật liệu dùng cho lớp đệm cống dài 13m là:
Sử dụng lớp đệm là cấp phối sỏi, cuội và đá dăm.
- Với cống (150: V2 = 15,58 (tấn).
Dùng xe Zil 150 tự đổ để chuyên chở, năng suất vận chuyển của xe
với cự ly 2Km là một chuyến/ca, tải trọng xe là 4 (tấn).
Tổng khối lượng cần chuyên chở: 15,58*36 = 560,88 (T).
Số xe vận chuyển cần thiết: = 0,92 (xe).
5. Lắp đặt cống:
Đặt cống bằng cần trục K32, và theo trình tự sau:
- Đặt các khối cửa cống ở hạ lưu.
- Xây dựng lớp đệm, móng cống.

ă
n
g
S
u
ất
/c
a
Yêu
cầu
1 Cắm tim cống Công 2
2
Vận chuyển cấu kiện cống, ống
cống - Ô tô Maz 200
T 50,42 6 8,4
3
Đào hố móng, đắp thành đống trên
bờ, cự ly vận chuyển 25m-Máy xúc
(153
M3 36,3 67 0,54
4
Cẩu các khối cửa cống và đốt cống
cần cẩu K32
T
50,42 33,6 1,5
5
Vận chuyển lớp đá dăm, đá hộc xây
lớp đệm, móng cống - Ôtô tự đổ Zil
150
M3 15,58 4 3,895

(150 2,07 0,646 0,2996 0,23 0,108 0,001
- Xác định biên chế đơn vị thi công cống: Qua tính toán ta có thể đưa
ra yêu cầu nhân lực và xe máy để thi công cống như sau:
STT Yêu cầu Đơn vị Số lượng
1 Nhân lực công 968,76
2 Xe Maz 200 Ca 302,328
3 Xe Zil 150 Ca 140,22
4 Cần cẩu K32 Ca 107,64
5 Máy xúc (153 Ca 50,54
6 Máy san D144 Ca 0,468
Với số ngày thi công thực tế 125 ngày, yêu cầu đội thi công gồm:
+ Công nhân: = 6,33 (người).
+ Xe Maz 200: = 1,976 (xe).
+ Xe Zil 150: = 0,916 (xe).
Nguyễn Văn Quân – Lớp: Đường bộ K34 – TC
Trang
1
Thiết kế môn học: Tổ chức Thi công và Xí nghiệp phụ
+ Cần cẩu K32: = 0,7 (xe).
+ Máy xúc (153: = 0,33 (máy).
+ Máy san D144: = 0,003 (máy).
Từ kết quả tính toán trên, xác định biên chế đội thi công cống như sau:
TT Yêu cầu biên chế Đơn vị Số lượng
1 Công nhân xây dựng Người 7
2 Công nhân lái xe, máy Người 6
3 Công nhân sửa chữa Người 2
4 Xe Maz 200 Xe 2
5 Xe Zil 150 Xe 1
6 Cần cẩu K32 Xe 1
7 Máy xúc (153 Máy 1

Căn cứ vào khối lượng đào đắp, khả năng của đơn vị thi công thời hạn
thi công được ấn định như sau: - Ngày khởi công: 20/04/2002.
- Ngày hoàn thành: 24/11/2002.
- Thời gian thi công thực tế: 180 ngày.
I. Chọn hướng thi công và xác định tốc độ thi công:
Nguyễn Văn Quân – Lớp: Đường bộ K34 – TC
Trang
1
Thiết kế môn học: Tổ chức Thi công và Xí nghiệp phụ
Hướng thi công nền đường phải phù hợp với hướng thi công của
toàn tuyến, tốc độ thi công của nền phải phù hợp với tốc độ chung của
các dây chuyền xây dựng các hạng mục thi công khác, phù hợp với
điều kiện cung cấp vật tư và thiết bị, thời tiết, khí hậu:
Tốc độ thi công nền đường đường tối thiểu được xác định theo công
thức:
trong đó: Q - Khối lượng đào + đắp nền đường: Q = 111477,1
(m3).
T - Số ngày làm việc thực tế: T = 180 ngày.
n - Số ca làm việc trong một ngày: n = 1.
Vậy: V =
1*180
1,111477
= 619,317 (m3/ca).
II. Thiết kế điều phối đất và phân đoạn thi công:
Công tác điều phối đất có tầm quan trọng đặc biệt, nó làm cho giá
thành của công trình rẻ nhất. Nếu chưa có máy thi công thì đó là chỉ tiêu để
chọn máy thi công, nếu đã có máy thi công thì nó là chỉ tiêu đào, đắp sao
cho kinh tế nhất.
Để thi công nền đường của tuyến đường ta chọn máy ủi là máy thi
công chính, cự ly vận chuyển kinh tế của máy ủi là ≤ 100m.

xuống
dốc tiết kiệm được công lây đất và đổ đất (k = 1,1).
l1 , l2 , l3 : cự ly vận chuyển ngang đất từ nền đào đổ đi, từ mỏ
đất đến nền đắp, và cự li có lợi khi dùng máy vận chuyển (l3 = 15m với
máy ủi).
Để tiến hành điều phối dọc phải vẽ đường cong tích luỹ khối lượng
(đường cong cộng dồn khối lượng đất đào đắp).
Cách vẽ và đặc điểm đường cong tích luỹ khối lượng
Nguyễn Văn Quân – Lớp: Đường bộ K34 – TC
Trang
1
Thiết kế môn học: Tổ chức Thi công và Xí nghiệp phụ
y
x0
V1
V2
V3
V4
V1
V1+V2
V1+V2-V3
V1+V2-V3-V4
- Đặc điểm:
+ Đoạn đi lên ứng với khối lượng đào trên trắc dọc.
+ Đoạn đi xuống ứng với khối lượng đắp trên trắc dọc.
+ Các đoạn dốc trên đường cong ứng với khối lượng lớn còn
đoạn thoải ứng với khối lượng nhỏ.
+ Các điểm không đào, không đắp ứng với các điểm cực trị.
+ Bất kỳ một đường nằm ngang nào khi cắt đường cong tích luỹ
khối lượng thì cắt ở hai điểm và từ giao điểm đó dóng lên trắc dọc ta được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status