thực trạng và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tình hình sử dụng lao động theo thời gian tại công ty cổ phần văn phòng phẩm hải phòng” - Pdf 23

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
Phần 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

1.1. Tổng quan về công ty

1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển công ty

4
1.1.2. Chức năng nhiệm vụ

5
1.1.3. Tổ chức bộ máy

5
1.1.4. Tổ chức phân hệ sản xuất
9
1.1.5. Quy mô doanh nghiệp
11
1.1.6. Phương hướng phát triển

11
1.2. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của doanh nghiệp

1.2.1. Đặc điểm của sản phẩm

12
1.2.2. Đặc điểm về kỹ thuật - công nghệ

22
2.1.3. Vai trò

22
2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình sử dụng lao động theo thời
gian

22
2.1.4.1. Môi trường vật chất và môi trường kinh tế

2.1.4.2. Môi trường kĩ thuật – công nghệ thông tin

2.1.4.3. Tổ chức quản lý tài chính doanh nghiệp

2.1.4.3.Môi trường văn hóa – xã hội

2.1.5. Các chỉ tiêu đánh giá

23
2.1.5.1. Hệ số có mặt của lao động

2.1.5.2. Hệ số vắng mặt của lao động

2.1.5.3. Hệ số sử dung quỹ thời gian có thể sử dụng cao nhất của người lao
động
2.1.5.4. Hệ số sử dụng quỹ thời gian theo lịch của người lao động)


31
KẾT LUẬN

PHỤ LỤC (Bảng KQSXKD)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Sinh viên: Đỗ Thị Yến
Lớp: QTKD AK9
3
Lời mở đầu
Với xu thế mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế,Việt Nam đã thành công trong việc
gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, tổ chức thành công hội nghị APEC và hội
nhập AFTA.Đây là cơ hội để chúng ta quảng bá hình ảnh về đất nước, con người Việt
Nam; giúp nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh phát triển đồng thời cũng tạo ra những
thách thức lớn đối với nền kinh tế sản xuất hàng hóa nhiều thành phần còn non kém
của nước ta.
Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều nhằm mục đích phục vụ tốt hơn cuộc
sống của con người.Mỗi nhà kinh doanh đều phải tự đặt ra câu hỏi :”Sản xuất cho ai?
Sản xuất như thế nào? Sản xuất cái gì? “ để tìm đến múc lợi nhuận tối đa. Chính vì vì
câu hỏi này mà các doanh nghiệp không thể không quan tâm sâu sát đến công tác quản
lý trong đơn vị mình.
Để thực hiện tốt điều này, doanh nghiệp phải quản lý tốt con người trong doanh
nghiệp.Có quản lý tốt con người trong doanh nghiệp mới có được nguồn nhân lực dồi
dào, có trình độ khoa học kĩ thuật cao, có ý thức kỷ luật tốt. Từ đó giúp doanh nghiệp
đề ra các biện pháp nâng cao năng suất lao động, Giúp doanh nghiệp đứng vững trên
thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.
Được sự phân công của cô giáo Phạm Thị Thu Hòa, em xin trình bày đề tài:
“Thực trạng và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tình hình sử dụng lao
động theo thời gian tại công ty cổ phần văn phòng phẩm Hải Phòng”

o Fax: 031.3634008
o Mã số thuế: 0200729600 đăng kí ngày 07/07/2010
o Vốn điều lệ: 56.000.000.000 đồng.
Sinh viên: Đỗ Thị Yến
Lớp: QTKD AK9
5
Là một trong các chi nhánh của tập đoàn DEVYT JOINT STOCK
COMPANY.Công ty cổ phần văn phòng phẩm Hải Phòng được thành lập
tháng 12/2006 (được đăng kí lại từ Công ty văn phòng phẩm Hải Phòng, giấy
chứng nhận đầu tư số 021032000013 do Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng
cấp ngày 14/12/2006) với vốn đầu tư ban đầu lên tới 110 tỷ đồng VN.Nhà máy
sản xuất nằm ở vị trí thuận lợi cho giao nhận vận tải,gần cảng Hải Phòng có thể
đáp ứng năng suất 2500MT/tháng.
Nằm trên khu đất rộng diện tích 5ha,nhà máy văn phòng phẩm Hải Phòng
vẫn đang trên đà phát triển thêm nhà xưởng, kho trữ hàng mới và xây thêm nhà
sấy riêng để đáp ứng nhu cầu phục vụ sản xuất.Mô hình bao gồm khu văn phong,
kho bãi dỡ hàng,nhà xưởng trong đó khu nhà xưởng bao gồm: phòng in ấn,xưởng
sản xuất và nhà sấy;tất cả được trang bị máy móc hiện đại nhập từ nước
ngoài.Đặc biệt nhà máy văn phòng phẩm Hải Phòng đã trang bị hệ thống in
offset,flexo thỏa mãn yêu cầu của những khách hàng khắt khe nhất của một số
đối tác khách hàng ở Mỹ như WALMART.
o Kim ngạch xuất khẩu năm 2009 là 15 triệu đôla Mỹ
năm 2010 là trên 20 triệu đôla Mỹ
o Khách hàng: TOPS, WALMART, WALGREEN, OFFICE MAX
1.1.2_Chức năng – nhiệm vụ:
Sinh viên: Đỗ Thị Yến
Lớp: QTKD AK9
6
• Sản xuất bút,bút chì,cặp,khay đựng tài liệu
• Sản xuất thiết bị đóng sách,gọt bút chì,tẩy, thước kẻ, đế và hộp đựng bút

tích hoạt động kinh doanh và công tác tài chính của công ty theo đúng nguyên tắc
chế đọ quy định của nhà Nước, Bộ, Ngành.Kế toán tài chính chịu trách nhiệm ở
mức độ cao hơn.
Sinh viên: Đỗ Thị Yến
Lớp: QTKD AK9
7
 Phòng kế hoạch vật tư:chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch năm, quý,
tháng và xây dựng giá thành, thực hiện các công trình xây dựng cơ bản cũng như
tiến hành sửa chữa lớn theo kế hoạch,cung cấp đầy đủ nguyên vật liệu hóa
chất,bảo hộ lao động phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh của công ty.
 Phòng hành chính nhân sự:giúp giám đốc sắp xếp lao dộng hợp lý cho
từng bộ phận, phân xưởng, kiểm tra đôn đốc việc chấp hành kỹ thuật lao động, an
toàn lao động của cán bộ công nhân viên chức trong công ty. Phòng hành chính
nhân sự bao gồm: tổ chức nhân lực hành chính, tiền lương, điều dộng nhân lực, tổ
chức bộ máy điều động tiến độ sản xuất, quản lý nhân sự điều hoà bố trí tuyển
dụng lao dộng và giải quyết những vấn đề lương và BHXH, mua sắm văn phòng
phẩm thư từ, điện thoại. Ngoài ra còn quan tâm đến chế độ và đời sống cán bộ
công nhân viên ở công ty, có nghĩa vụ đưa các kế hoạch bảo hộ lao động, điều độ
kế hoạch sản xuất giữa các phòng ban và phân xưởng.
 Tổ QA-QC: Trong đó:
• QC = Quality Control: Kiểm tra và kiểm soát chất lượng sản
phẩm. Đây là khâu kiểm tra được đặt xen kẽ giữa các công đoạn sản xuất và
ở khâu thành phẩm để kiểm tra chất lượng của các sản phẩm. Các khâu
kiểm tra chất lượng này sẽ phân sản phẩm ra ít nhất là 3 loại: Chính phẩm,
thứ phẩm, và phế phẩm.
• QA = Quality Assurance: Giám sát, quản lý và bản hành chất
lượng.Đây là bộ phận có quyền và có trách nhiệm quy định sẽ đặt khâu kiểm
tra chất lượng sản phẩm ở công đoạn nào, kiểm tra sản phẩm theo phương
pháp, tiêu chuẩn nào, sẽ dùng dụng cụ gì để kiểm tra, và sản phẩm phải đạt
được mức độ nào thì sẽ được công nhận là chính phẩm. Khuyết tật nào sẽ

được thì phải xin ý kiến chỉ đạo của Ban giám đốc.
Sinh viên: Đỗ Thị Yến
Lớp: QTKD AK9
9
(Nguồn: Phòng hành chính – nhân sự)
Sinh viên: Đỗ Thị Yến
Lớp: QTKD AK9
CT HĐQT
Giám đốc
Tổ QA-
QC
IQC
ITQC
QA
P. Kế hoạch vật

Vật tư
Kế hoạch
Kho
Cung ứng vật tư
Kỹ thuật, CN in
màu
P. Thị
trường
P. Kế toán
P. Hành
chính -
Nhân sự
P.
Quản

• Xưởng lò xo
• Xưởng may gáy
• Xưởng màng co
• Tổ đếm sắp
• Tổ cơ điện
• Tổ đóng thùng
 Phòng in ấn:
• Phòng in dòng kẻ
• Phòng in màu
 Nhà sấy
Nhìn chung,phân hệ sản xuất của công ty là tương đối phù hợp với hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty
Sinh viên: Đỗ Thị Yến
Lớp: QTKD AK9
11
Hình 1.2: Mô hình phân hệ sản xuất
(Nguồn:Phòng Hành chính – Nhân sự)
Sinh viên: Đỗ Thị Yến
Lớp: QTKD AK9
Giám đốc
Xưởng sản xuất
Phòng in ấn
Nhà sấy
Quản đốc
Phó quản đốc
Lò xoCắt đục
May gáy Màng co
Đếm xắp Cơ điện
Đóng thùng
In kẻ dòng In màu

nâng cao trình độ công tác cũng như đồi sống của cán bộ công nhân viên trong
công ty.
Công ty đã phấn đấu không ngừng trong hoạt động sản xuất kinh doanh,
công ty lại chịu sức ép từ phía các đối thủ cạnh tranh, gây trở ngại trong việc
tiêu thụ sản phẩm.Mặt khác do giá cả vật tư đầu vào biến động làm giảm khả
năng cạnh tranh.Điều này ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của
công ty, từ đó ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty.Để khắc phục
Sinh viên: Đỗ Thị Yến
Lớp: QTKD AK9
13
những khó khăn này công ty đã vạch ra cho mình một kế hoạch cụ thể để phấn
đấu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
.
Một số chỉ tiêu mà doanh nghiệp phấn đấu trong giai đoạn tiếp theo:

Về máy móc_thiết bị: Tiến hành nhập các loại
máy móc hiện đại nhằm đẩy gía trị sản xuất
công nghiệp tăng 15% so với năm 2010

Về doanh thu: Doanh thu tăng 15% so với năm 2010

Về lao động: Thu nhập bình quân của công nhân viên tăng 10%

Về lợi nhuận: Tổng lợi nhuận trước thuế đạt 15 tỷ đồng.Tăng lợi
nhuận tương xứng với quy mô đầu tư

Về sản phẩm: Số lượng sản phẩm sản xuất ra và tiêu thụ đạt
90% công suất thiết kế

Về thị trường: Nâng cao uy tín trên thị trường trong và ngoài

vượt quá 6-8%
Độ bền Đối với giấy in offset trên máy in liên tục tốc độ cao thì quan
trọng nhất là các tính chất về độ bền của giấy. Cụ thể là: độ bền đứt, độ bền
gấp, độ chống bốc bụi và độ bền ướt. Độ bền của giấy không chỉ phụ thuộc vào
độ bền của từng thành phần cấu tử riêng biệt mà còn phụ thuộc vào độ bền cấu
trúc của bản than tờ giấy. Giấy in offset thường có độ gia keo cao, đặc biệt là
các loại giấy in offset mà khi sử dụng chịu những tác động mạnh của điều kiện
khí hậu hoặc loại giấy sử dụng cho công nghệ in nhiều màu
Khả năng hút nước:Xác định đúng khả năng hút nước của giấy đồng
nghĩa với việc thực hiện điều kiện một cách đúng lúc và hoàn toàn sự dính kết
của mực in, kết quả là thu nhận được một bản in chất lượng tốt.Khả năng hút
nước của giấy trước tiên phụ thuộc và cấu trúc của giấy, bởi quá trình tương tác
giữa giấy và mực in về nguyên tắc là rất khác nhau.
1.2.2_Đặc điểm về công nghệ:
Các loại máy móc thiết bị mà công ty dùng để sản xuất ra sản phẩm là
các hệ thống máy chuyên dùng cho ngành sản xuất vở , gồm có các hệ thống
máy như sau :
 Hệ thống máy cắt 1 chiều và 3 chiều được sản xuất tại Nhật Bản theo
công nghệ của Đức và Nhật
 Hệ thống máy luồn lò xo tự động được sản xuất tại Trung Quốc theo
công nghệ của Mỹ và Nhật có thể luồn lò xo với công suất 80 quyển / phút.
 Hệ thống máy in offset 2 màu , 4 màu được sản xuất tại Nhật Bản .
 Hệ thống máy may công nghiệp được sản xuất từ Trung Quốc may gáy
vở với công suất 60 quyển / phút .
 Hệ thống máy làm thành phẩm gồm : máy ép bìa , máy dập ghim , máy
đếm giấy , máy ép bóng , máy in dòng kẻ …
1.2.3_Nguyên vật liệu :
Sinh viên: Đỗ Thị Yến
Lớp: QTKD AK9
15

Tương đối
(%)
1. Giới tính

Nam 512 53.50% 467 59.20% -45 91.2
Nữ 445 46.50% 322 40.80% -123 72.4
2. Trình độ
Trên ĐH 6 0.6% 6 0.76% 0 0
Đại học 68 7.10% 70 8.87% 2 102.9
Cao Đẳng 107 11.18% 115 14.57% 8 107.5
Trung cấp 126 13.16% 98 12.42% -28 77.8
Phổ thông 650 67.96% 500 63.38% -150 76.9
3. Bậc thợ
Bậc 2 113 17.38% 90 18% -23 79.6
Bậc 3 203 31.23% 180 36% -23 88.7
Bậc 4 122 18.76% 70 14% -52 57.4
Sinh viên: Đỗ Thị Yến
Lớp: QTKD AK9
16
Bậc 5 150 23% 93 18.60% -57 62
Bậc 6 62 9.63% 67 13.40% 5 108.1
4.Tổng số lao
động
957 789 -168 82.4

(Nguồn Phòng hành chính_ Nhân sự)
Từ bảng cơ cấu lao động ,ta thấy :
 Về giới tính, lao động nam của công ty chiếm tỷ trọng 53.5%,cho
thấy công ty có thế mạnh riêng và tính chất công việc đòi hỏi chủ yếu là nam
giới.Lực lượng lao động năm 2010 giảm 17.5% so với năm 2009 do công ty

Qũy
lương
Nghìn
VNĐ 2,990,625 3,408,480 417,855 113.97%
Tổng số
lao động
Người 957 789 -168
82.4%
Sinh viên: Đỗ Thị Yến
Lớp: QTKD AK9
17
Lương
bình
quân
VNĐ/
Người 3,125,000 4,320,000 1,195,000 138.2%
(Nguồn : Phòng hành chính _ Nhân sự)
Tổng quỹ lương năm 2010 so với năm 2009:
Số tương đối tăng: 13.97%
Số tuyệt đối tăng: 417,855 nghìn đồng
Từ ảnh hưởng cơ cấu lao động và tiền lương cho thấy:
Lao động giảm: 17.6%
Tiền lương tăng: 13.97%
Từ kết quả trên cho thấy giảm lao động kèm theo tăng quỹ lương do
vậy sẽ làm tăng thu nhập chung của toàn công ty.Lao động giảm 17.6% quỹ
lương tăng 13.97% dẫn đến mức lương bình quân chung toàn công ty tăng
1,195,000 VND/người tức là tăng 38.2%.Mức tăng lương này là khá cao so với
các công ty khác trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế như hiện nay.Công ty đã
rất nỗ
lực trong việc giảm lao động mà vẫn tăng được tống sản lượng từ 24 đến 35

230.168.427.526 147.659.836.342 82.508.591.184 155.8%
2. Các khoản giảm
trừ doanh thu

3. Doanh thu thuần
về bán hàng và cung
cấp dịch vụ
230.168.427.526 147.659.836.342 82.508.591.184 155.8%
4. Giá vốn hàng bán
201.774.230.229 134.043.776.058 67.730.454.171 150.5%
5. Lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung cấp
dịch vụ
28.394.197.297 13.616.060.284 14.778.137.013 208.5%
6. Doanh thu hoạt
động tài chính
9.483.751.795 6.675.818.384 2.807.933.411 142%
7. Chi phí tài chính
12.260.376.260 6.675.818.384 5.584.557.876 184%
8. Chi phí bán hàng
10.103.898.800 5.923.203.537 4.180.695.263 171%
9. Chi phí quản lý
doanh nghiệp
4.673.084.549 4.258.856.696 141.227.853 109.7%
10. Lợi nhuận thuần
từ hoạt động kinh
doanh
10.840.589.493 3.434.000.051 7.406.589.442 315.7%
11. Thu nhập khác


 Tăng lợi nhuận, tăng sản phẩm và giảm sản phẩm hư hỏng, giảm lãng
phí
 Về ISO 14001:2004 là bộ tiêu chuẩn về quản lý môi trường nó đưa
ra các yêu cầu về quản lý môi trường cần đáp ứng cho của tổ chức. Mục đích
của bộ tiêu chuẩn này là giúp các tổ chức sản xuất / dịch vụ bảo vệ môi trường
ngăn ngừa ô nhiễm và cải tiến liên tục hệ thống quản lý môi trường của mình.
1.2.7_Quản lý chi phí sản xuất:
Bảng 1.5:Tổng hợp chi phí
(Nguồn: Phòng kế toán)
 Chi phí bán hàng tăng nhẹ trong 2 năm:
• Về số tuyệt đối: tăng 414,227,853 so với năm 2009
• Về số tương đối : tăng 9.73% so với năm 2009
 Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng mạnh:
• Về số tuyệt đối: tăng 4,180,695,263 do với năm 2009
• Về số tương đối: tăng 70.58% so với năm 2009
Xem xét báo cáo tài chính của công ty ta thấy sự tăng của hai loại chi
phí này là do năm 2010 công ty đã đầu tư cơ sở vật chất mới cho đội ngũ quản
lý và bán hàng, chi phí cho nhân viên,chi phí bảo hành và các chi phí khác bằng
tiền
 Chi phí tài chính cũng tăng mạnh:
Sinh viên: Đỗ Thị Yến
Lớp: QTKD AK9
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Năm 2009 Năm 2010
So sánh
Tuyệt đối
Tương đối
(%)

Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Năm 2009 Năm 2010 So sánh
Tuyệt đối
Tương
đối (%)
Tổng doanh thu
-Doanh thu bán
hàng
-Doanh thu tài
chính
VND
VND
VND
154,335,654,726
147,659,836,342
6,675,818,384
239,652,179,321
230,168,427,526
9,483,751,795
85,316,524,595
82,508,591,184
2,807,933,411
155.28
155.88
142.06
(Nguồn: Phòng kế toán)
Từ bảng tổng hợp doanh thu ta thấy doanh thu tăng mạnh qua 2 năm:
 Doanh thu bán hàng tăng 55.88%

- Bên nhà máy sản xuất phải luôn luôn đảm bảo an toàn trong lao
động và sản xuất.
- Đối với các phòng ban tài chính , kế toán thì phương châm hàng
đầu là phải thanh liêm, trong sạch.
- Đối với các phòng ban tổ chức thì phải làm đúng nhiệm vụ chức
năng của mình .
Sinh viên: Đỗ Thị Yến
Lớp: QTKD AK9
23
- Duy trì giao ban điều hành sản xuất kinh doanh một tuần một lần
đối với cán bộ chủ chốt , một quý một lần đối với tổ trưởng trở lên để kiểm tra
đôn đốc tình hình hoạt động của nhà máy.
Thường xuyên kiểm tra thay thế sửa chữa máy móc thiết bị phục vụ
cho sản xuất và bảo hộ lao động cho công nhân.
Sinh viên: Đỗ Thị Yến
Lớp: QTKD AK9
24
Phần 2
Thực trạng và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác
quản lý “Sử dụng lao động theo thời gian”
2.1_Cở sở lý thuyết của sử dụng lao động theo thời gian:
2.1.1_Khái niệm:
 Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải
vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội. Lao động có năng suất, chất lượng và
hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước. (Theo Luật lao
động_1994)
 Bất cứ một tổ chức nào cũng được tạo bởi các thành viên là con người
hay nguồn nhân lực của nó. Do đó, có thể nói nguồn nhân lực của một tổ chức bao
gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó. Vì vậy, một tổ chức muốn
phát triển tốt thì cần có một biện pháp hợp lý để quản lý nguồn nhân lực đó.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status