tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần thương mại vận tải hưng tấn đạt - Pdf 23

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đồng Thị Thu Huyền
LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển của đất nước, của nền kinh tế thị trường, các DN cũng đã và
đang phát triền mạnh mẽ, sự cạnh tranh diễn ra ngày càng khốc liệt hơn. Để tồn tại và
phát triển thì DN luôn phải tìm cho mình những phương pháp kinh doanh có hiệu quả
nhất sao cho giảm thiểu được chi phí, tăng cao được lợi nhuận. Một trong những
phương pháp quan trọng nhất đảm bảo cho DN hoạt động được hiệu quả đó chính là
công tác tổ chức hạch toán kế toán, đặc biệt là công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền.
Bởi công tác tổ chức hạch toán có tốt, có hiệu quả thì việc ghi chép, phản ánh các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh mới chính xác, nhanh chóng, kịp thời, tránh được những
gian lận, sai sót, và tiết kiệm được chi phí, có như vậy hoạt động sản xuất kinh doanh
của DN mới có hiệu quả cao. Do vậy thực hiện công tác kế toán vống bằng tiền là vấn
đề cấp thiết đặt ra cho các DN.
Vì tất cả những lí do trên và được sự đồng ý của khoa kế toán tài chính đặc biệt là có
sự hướng dẫn tận tình của cô Đồng Thị Thu Huyền nên em đã chọn đề tài: “ Tổ chức
kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần thương mại vận tải Hưng Tấn Đạt” làm
đề tài tốt nghiệp của mình, với hy vọng sẽ đóng góp phần nào vào việc hoàn thiện tổ
chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần thương mại vận tải Hưng
Tấn Đạt.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu những lý luận cơ bản về vốn bằng tiền
- Tìm hiều thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần thương mại vận tải
Hưng Tấn Đạt
- Từ đó đề xuất một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty
cổ phần thương mại vận tải Hưng Tấn Đạt
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần thương mại vận tải
Hưng Tấn Đạt
- Phạm vi nghiên cứu: Địa điểm là Công ty cổ phần thương mại vận tải Hưng Tấn Đạt
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu số liệu kế toán vốn bằng tiền từ 2011 đến 2013

Vốn bằng tiền là một loại tài sản mà DN nào cũng sử dụng.
1.1.1.2 Đặc điểm của vốn bằng tiền
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền được sử dụng để đáp ứng nhu cầu
về thanh toán các khoản nợ của DN hoặc mua sắm các loại vật tư, hàng hóa phục vụ
cho sản xuất kinh doanh. Đồng thời vốn bằng tiền cũng là kết quả của việc mua bán,
thu hổi các khoản nợ. Chính vì vậy quy mô vốn bằng tiền đòi hỏi DN phải quản lý hết
sức chặt chẽ vì vốn bằng tiền có tính thanh khoản cao nên nó là đối tượng cho gian lận
và sai sót.
Vì vậy trong khi sử dụng vốn bằng tiền phải tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản lý
thống nhất của Nhà nước.
Ví dụ như: Lượng tiền mặt tại quỹ của DN dùng để chi tiêu hàng ngày không vượt
quá mức tồn quỹ mà DN và ngân hàng đã thỏa thuận theo hợp đồng thương mại, khi
có tiền thu bán hàng phải nộp ngay cho Ngân hàng.
Sinh viên : Đỗ Oanh Yến . Lớp k52b
3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đồng Thị Thu Huyền
1.1.2 Phân loại vốn bằng tiền
Theo hình thức tồn tại, vốn bằng tiền được phân chia thành:
- Tiền Việt Nam: Là loại tiền phù hiệu. Đây là loại giấy bạc do Nhà nước phát hành và
được sử dụng làm phương tiện giao dịch chính thức với toàn bộ hoạt động sản xuất
kinh doanh của DN
- Ngoại tệ: Là loại tiền phù hiệu. Đây là loại giấy bạc không phải do Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam phát hành nhưng được phép lưu hành trên thị trường Việt Nam như:
Đồng đô la Mỹ (USD), đồng tiên chung Châu Âu (EURO), đồng yên Nhật (JPY), Mác
Đức (DM), …
- Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: Là loại tiền thực chất, tuy nhiên loại tiền này không
có khả năng thanh khoản cao. Nó được sử dụng chủ yếu vì mục đích cất trữ. Mục tiêu
đảm bảo một lượng dự trữ an toàn trong nền kinh tế hơn là vì mục đích thanh toán
trong kinh doanh.
Theo trạng thái tồn tại, vốn bằng tiền của DN bao gồm các khoản sau:

dụng cho DN không kinh doanh vàng bạc, kim khí quý đá quý phải theo dõi số lượng
trọng lượng, quy cách phẩm chất và giá trị của từng loại, từng thứ. Giá nhập vào trong
kỳ được tính theo giá thực tế, còn giá xuất có thể được tính theo một trong các phương
pháp sau:
+ Phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền giữa giá đầu kỳ và giá các lần nhập
trong kỳ.
+ Phương pháp giá thực tế nhập trước, xuất trước.
+ Phương pháp giá thực tế nhập sau, xuất trước.
- Phải mở sổ chi tiết cho từng loại ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý theo đối
tượng, chất lượng Cuối kỳ hạch toán phải điều chỉnh lại giá trị ngoại tệ vàng bạc,
kim khí quý, đá quý theo giá vào thời điểm tính toán để có được giá trị thực tế và
chính xác.Nếu thực hiện đúng các nhiệm vụ và nguyên tắc trên thì hạch toán vốn bằng
tiền sẽ giúp cho doanh nghệp quản lý tốt vốn bằng tiền, chủ động trong việc thực hiện
kế hoạch thu chi và sử dụng vốn có hiệu quả cao.
1.2.1.2 Nhiệm vụ
Xuất phát từ những đặc điểm nêu trên, hạch toán vốn bằng tiền phải thực hiện các
nhiệm vụ sau:
- Theo dõi tình hình thu chi, tăng giảm, thừa thiếu và số hiện có của từng loại vốn
bằng tiền.
- Giám đốc thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện chế độ quản lý tiền mặt, kỷ luật
thanh toán, kỷ luật tín dụng
- Hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép của thủ quỹ, thường xuyên kiểm tra đối chiếu
số liệu của thủ quỹ và kế toán tiền mặt
- Tham gia vào công tác kiểm kê quỹ tiền mặt, phản ánh kết quả kiểm kê kịp thời
Sinh viên : Đỗ Oanh Yến . Lớp k52b
5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đồng Thị Thu Huyền
1.2.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ
Mỗi DN đều có một lượng tiền mặt tại quỹ để phục vụ cho nhu cầu chi tiêu trực tiếp
hàng ngày trong sản xuất kinh doanh. Thông thường tiền giữ tại DN bao gồm: giấy bạc

- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh - Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do giá
lại số dư. đánh giá lại số dư.
- Số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm - Số tiền mặt thiếu ở quỹ phát hiện khi
kê. kiểm kê.
PS: tổng phát sinh Nợ PS: tổng phát sinh Có
SDCK: Tiền mặt tồn quỹ cuối kỳ
* Tài khoản 111 gồm 3 tài khoản cấp 2.
- Tài khoản 111.1 “ Tiền Việt Nam” phản ánh tình hình thu chi, thừa thiếu, tồn quỹ
tiền Việt Nam, ngân phiếu tại DN.
- Tài khoản 111.2 “ Tiền ngoại tệ” phản ánh tình hình thu chi thừa thiếu, điều chỉnh tỷ
giá, tồn quỹ ngoại tệ tại DN quy đổi ra đồng Việt Nam.
- Tài khoản 111.3 “Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý” phản ánh giá trị vàng bạc, kim khí
quý, đá quý nhập, xuất thừa thiếu , tồn quỹ theo giá mua thực tế.
1.2.2.3 Trình tự hạch toán
Sinh viên : Đỗ Oanh Yến . Lớp k52b
7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đồng Thị Thu Huyền
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổng hợp kế toán tiền mặt tại quỹ
Sinh viên : Đỗ Oanh Yến . Lớp k52b
138
311,315,331,333,
334,336,338
211,213,217,
152,153,157,
611
133
311,341
511
131,136,138,
141,144,244

112 1111
141,627,641,642,
241,635,811
8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đồng Thị Thu Huyền
1.2.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các khoản thanh toán giữa DN với các cơ
quan, tổ chức kinh tế khác được thực hiện chủ yếu qua Ngân hàng, đảm bảo cho việc
thanh toán vừa an toàn, vừa thuận tiện, vừa chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật thanh
toán. Theo chế độ quản lý tiền mặt và chế độ thanh toán không dùng tiền mặt, toàn bộ
số tiền của DN trừ số được giữ tại quỹ tiền mặt (theo thoả thuận của DN với Ngân
hàng) đều phải gửi vào tài khoản tại Ngân hàng.
Các khoản tiền của DN tại Ngân hàng bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc,
kim khí quý, đá quý, trên các tài khoản tiền gửi chính, tiền gửi chuyên dùng cho các
hình thức thanh toán không dùng tiền mặt như tiền lưu ký, séc bảo chi, séc định mức,
séc chuyển tiền, thư tín dụng. Để chấp hành tốt kỷ luật thanh toán đòi hỏi DN phải
theo dõi chặt chẽ tình hình biến động và số dư của từng loại tiền gửi.
1.2.3.1 Chứng từ sử dụng
- Giấy báo nợ , giấy báo có của Ngân hàng
- Bản sao kê của ngân hàng (kèm theo các chứng từ gốc có liên quan như : sec chuyển
khoản , ủy nhiệm chi , ủy nhiệm thu ,…)
Kế toán chịu trách nhiêm mở sổ chi tiết để theo dõi từng loại tiền gửi : Việt Nam đồng
, ngoại tệ hay vàng bạc, kim khí quý, đá quý và chi tiết theo từng ngân hàng để tiện
cho việc kiểm tra đối chiếu .
1.2.3.2 Tài khoản sử dụng
Để phản ánh tình hình biến động về tiền gửi kế toán sử dụng TK 112 – tiền gửi ngân
hàng . Tài khoản 112 dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động các khoản
tiền gửi của DN tại các ngân hàng và các công ty tài chính .
Sinh viên : Đỗ Oanh Yến . Lớp k52b
9

133
311,341
511
131,136,138,
141,144,244
222, 223, 228
515 635
111
121,128,221,
222,223,228
711
338
Chênh lệch số dư
TGNH < sổ phụ NH
Thu nhập khác
Thu tiền hàng
vay ngắn hạn
Thu hồi nợ phải thu, các khoản ký
quỹ, ký cược bằng TGNH
(Giá gốc) thu hồi chứng
khoán vốn đầu tư
Rút TGNH về quỹ tiền mặt
Thuế GTGT
Mua vật tư, hàng hoá, công
cụ, TSCĐ… bằng TGNH
Thanh toán nợ phải trả
bằng TGNH
Ký quỹ , ký cược bằng
TGNH
Chênh lệch số dư

hàng và kho bạc nhà nước )
1.2.4.2 Tài khoản sử dụng :
TK 113 - “Tiền đang chuyển”.
Việc hạch toán tiền đang chuyển được thực hiện trên tài khoản 113.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK như sau:
TK113
Bên Nợ Bên Có
- Các khoản tiền( VN, ngoại tệ, séc ) đã - Các khoản tiền đang chuyển nhận được
nộp vào ngân hàng, kho bạc hoặc chuyển giấy báo của ngân hàng, bưu điện, kết
vào bưu điện nhưng chưa nhận được giấy chuyển vào TK 112 hoặc các TK khác báo
của ngân hàng hoặc đơn vị thụ hưởng liên quan.
- Số chênh lệch tăng tỷ giá ngoại tệ cuối - Số chênh lệch giảm tỷ giá ngoại tệ cuối
kỳ, cuối năm do đánh giá lại số dư ngoại kỳ, cuối năm do đánh giá lại số dư ngoại tệ.
tệ.
SDCK: Các khoản tiền còn đang chuyển
Sinh viên : Đỗ Oanh Yến . Lớp k52b
12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đồng Thị Thu Huyền
Tài khoản 113 có 2 tài khoản cấp hai :
TK113.1- “Tiền Việt Nam”: Phản ánh tiền đang chuyển bằng tiền Việt Nam.
TK 113.2-“Ngoại tệ”: Phản ánh tiền đang chuyển bằng ngoại tệ.
1.2.4.3 Trình tự hạch toán
113(1) - Tiền đang chuyển
3331, 511, 512, 515, 711, 131 331
Thu tiền bán hàng, tiền của DN nhận GBN của NH
của KH, TN khác nộp vào NH
111 112
Xuất quỹ tiền mặt gửi vào NH DN nhận GBC của NH
131
KH trả trước hoặc thanh toán

giá mua thực tế hoặc tỷ giá thanh toán thực tế.
- Số chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ ( Tổng PS Có – Tổng PS Nợ của TK 413)
được phản ánh vào TK 515 nếu kết quả dương hoặc TK 635 nếu kết quả âm.
- Các DN không chuyên ngoại tệ khi có các nghiệp vụ kinh tế về ngoại tệ được quy
đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua, bán thực tế. Chênh lệch tỷ giá mua vào và bán
ra được hạch toán vào TK 515 hoặc TK 635.
- DN phải đánh giá lại số dư ngoại tệ trên các tài khoản vốn bằng tiền, Nợ phải thu,
phải trả theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường liên ngân hàng do ngân hàng
nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cuối năm tài chính. Số chênh lệch tỷ giá do
đánh giá lại được hạch toán vào TK 413 và phản ánh trên bảng CĐKT. Kết chuyển
toàn bộ số chênh lệch do đánh giá lại cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh
( số thuần) vào TK 635 ( nếu lỗ) hoặc vào TK 515 ( nếu lãi).
Tài khoản sử dụng:
TK 007 “ Ngoại tệ các loại ”
- Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản :
Sinh viên : Đỗ Oanh Yến . Lớp k52b
14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đồng Thị Thu Huyền
TK007
Bên Nợ Bên Có
- Số ngoại tệ thu vào quỹ theo gốc nguyên - Số ngoại tệ chi ra quỹ theo gốc
tệ. nguyên tệ.
SDCK: Phản ánh số tiền nguyên tệ hiện
còn quỹ ghi theo gốc nguyên tệ.
- TK 413 “ Chênh lệch tỷ giá hối đoái ”:
TK này dùng để phản ánh khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong hoạt động
đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động). Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản
mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính và xử lý khoản chênh lệch thuần vào
doanh thu hoặc chi phí tài chính. TK 413 có 2 TK cấp 2:
- TK 4131 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính

Lãi Lỗ (TGGS) (TGGS)
515 635
(đồng thời ghi Nợ TK 007) Lãi Lỗ
(đồng thời ghi Có TK 007)
…………………………………………………………………………………………
151,211,241
Mua vtư,hhoá,TSCĐ bằng NT
(TGGS) (TGTT)
GIAI 413
ĐOẠN Lãi Lỗ
TRƯỚC
HOẠT 311, 315, 341
ĐỘNG T. toán nợ phải trả, vay bằng NT
(TGGS) (TGGS)
413
Lãi Lỗ
…………………………………………………………………………………………
ĐÁNH GIÁ 413 413
LẠI SỐ DƯ Chênh lệch tỷ giá tăng do Chênh lệch tỷ giá giảm do
NGOẠI TỆ đánh giá lại ngoại tệ đánh giá lại ngoại tệ
CUỐI NĂM
*Sơ đồ 1.4 tổng hợp kế toán tiền mặt (Ngoại tệ)
Sinh viên : Đỗ Oanh Yến . Lớp k52b
16
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đồng Thị Thu Huyền
1.2.6 Tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong DN
- Thực hiện ghi chép vào sổ sách kế toán là công việc có khối lượng rất lớn và phải
thực hiện thường xuyên, hàng ngày.
- Việc chọn nội dung và hình thức tổ chức sổ kế toán phù hợp với DN phụ thuộc
vào :

Quan hệ đối chiếu:
* Hình thức “chứng từ ghi sổ”
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ
kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ.
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng
hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế, được đánh số hiệu liên tục
trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có
chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.
. Hệ thống sổ kế toán :
- Sổ kế toán tổng hợp : Gồm sổ đăng ký CT- GS và sổ cái các tài khoản.
- Sổ kế toán chi tiết : bao gồm sổ chi tiết TGNH , sổ tiền mặt tại quỹ
Sinh viên : Đỗ Oanh Yến . Lớp k52b
Chứng từ kế
toán
Sổ , thẻ kế
toán chi tiết
Bảng tổng hợp
chứng từ kế
toán cùng loại
NHẬT KÝ – SỔ CÁI
Sổ quỹ
Bảng tổng
hợp chi
tiết
BÁO CÁO TÀI
CHÍNH
18
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đồng Thị Thu Huyền

19
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đồng Thị Thu Huyền
Sơ đồ 1.7 Trình tự kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ
chú thích:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối ngày
Quan hệ đối chiếu
* Hình thức Nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký
chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán)
của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng
nghiệp vụ phát sinh.
Hệ thống sổ:
- Sổ kế toán tổng hợp: Sổ nhật ký chung, các sổ nhật ký chuyên dùng, sổ cái các tài
khoản (111, 112, 113)
- Sổ kế toán chi tiết: bao gồm sổ chi tiết TSCĐ, vật liệu thành phẩm tuỳ thuộc vào đặc
điểm yêu cầu quản lý đối với từng đối tượng cần hạch toán chi tiết mà kết cấu
Sinh viên : Đỗ Oanh Yến . Lớp k52b
Chứng từ kế toán và các bảng
phân bổ
NHẬT KÝ –
CHÚNG TỪ
Bảng kê Sổ thẻ kế toán
chi tiết
SỔ CÁI
Bảng tổng hợp chi
tiết

BÁO CÁO TÀI

quy định
Hệ thống sổ :
Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của
hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
Sơ đồ 1.9 Trình tự kế toán theo hình thức kế toán máy
Ghi chú :
Nhập số liệu hàng ngày
Đối chiếu kiểm tra
In số báo cáo cuối tháng , quý , năm
Sinh viên : Đỗ Oanh Yến . Lớp k52b
Bộ máy kế toán
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
Sổ kế toán
- Sỏ kế toán tổng hợp
- Sổ kế toán chi tiết
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kết quả
kinh doanh
22
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đồng Thị Thu Huyền
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÂN TẢI HƯNG TẤN ĐẠT
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty CP thương mại vận tải Hưng Tấn Đạt
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty
*Thông tin khái quát :
- Tên công ty : Công ty CP thương mại vận tải Hưng Tấn Đạt
- Số giấy chứng nhận dăng ký kinh doanh : 0203000055

Năm
2011 2012 2013
Tổng doanh thu 63.586 108.434 153.469
Tổng chi phí 60.375 72.094 86.497
Lợi nhuận gộp 3.211 36.340 66.972
Lợi nhuận sau thuế 2.475 26.954 52.502
Lương bình quân/1 lao động
2.100 2.800 3.200
(Nguồn : phòng kế toán )
Nhận xét:
Tổng doanh thu năm 2012 so với 2011 tăng 44.848 triệu đồng, năm 2013 so với
2012 tăng 45.035 triệu đồng
Lợi nhuận gộp năm 2012 so với 2011 tăng 32.129 triệu đồng; năm 2013 so với 2012
tăng 30.632 triệu đồng
Chi phí năm 2012 so với 2011 tăng 11.719 triệu đồng , năm 2013 so với 2012 tăng
14.403 triệu đồng
- Điều đó chứng tỏ hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty đã không ngừng được
nâng cao. Kết quả năm sau cao hơn nhiều so với năm trước.
Thu nhập bình quân của một người trên tháng từ năm 2011 đến 2013 cũng tăng dần
có thể thấy công ty đang hoạt động ổn định , không ngừng phát triển, hiệu quả sản xuất
kinh doanh được nâng cao mà đời sống của cán bộ công nhân viên của Công ty đang
dần được cải thiện.
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty
2.1.2.1 Ngành nghề sản xuất kinh doanh
Công ty CP TM - VT Hưng Tấn Đạt là một đơn vị có tư cách pháp nhân tổ chức
hoạt động sản xuất kinh doanh đa ngành nghề.
- Kinh doanh sản xuất ắc quy
Sinh viên : Đỗ Oanh Yến . Lớp k52b
24
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đồng Thị Thu Huyền

xưởng SX Cửa hàng
Phòng tổ
chức
BP vận
tải
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status