thực trạng cơ cấu nguồn vốn và tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh vận tải thịnh hưng - Pdf 23

Chuyên đề tốt nghiệp
Mục Lục
Sinh viên: Ngô Thị Thanh
Lớp: KTDN AK8
1
Chuyên đề tốt nghiệp
Lời mở đầu
Xã hội càng phát triển thì hoạt động sản xuất, kinh doanh ngày càng giữ
vai trò quan trọng. Công tác nghiên cứu phân tích và đánh giá các mặt của hoạt
động sản xuất kinh doanh vì thế ngày càng được quan tâm trong các doanh
nghiệp. Một trong những thách thức to lớn đó là mức độ cạnh tranh trên thị
trường rất gay gắt và khốc liệt. Để nâng cao năng lực cạnh tranh cho các sản
phẩm kinh doanh của mỗi doanh nghiệp thì vấn đề phân tích cơ cấu nguồn vốn
và hiệu quả của việc sử dụng vốn là rất quan trọng. Làm thế nào để huy động
nguồn ngân quỹ với chi phí thấp, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, sức
mạnh cạnh tranh trên thị trường và tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp.
Qua thời gian khảo sát hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH vận tải
Thịnh Hưng em càng nhận thức rõ về tầm quan trọng của nguồn vốn và đảm bảo
vốn đối với sự tồn tại phát triển của mỗi doanh nghiệp. Muốn tiến hành hoạt
động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có tài sản và đối với công ty
TNHH vận tải Thịnh Hưng khối lượng tài sản rất lớn chủ yếu là xe ô tô. Vì vậy
doanh nghiệp phải tập hợp biện pháp tài chính cho việc huy động hình thành
nguồn tài trợ tài sản nên em đã chọn đề tài: “Phân tích cơ cấu nguồn vốn và thực
trạng đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH vận tải Thịnh
Hưng”. Do thời gian thực tập và kiến thức còn hạn chế nên em chỉ nghiên cứu
về cơ cấu vốn và đảm bảo vốn trong 3 năm (2008 – 2010) từ đó cho thấy hiệu
quả sử dụng vốn của công ty. Để thấy được hiệu quả như thế nào, đề tài đặt ra
mục tiêu cần nghiên cứu sau:
- Cơ cấu vốn
- Thực trạng đảm bảo vốn
- Biện pháp đảm bảo vốn

1.1. Những vấn đề chung về phân tích cơ cấu nguồn vốn.
1.1.1. Nguồn vốn của doanh nghiệp.
1.1.1.1. Khái niệm.
Nguồn vốn của doanh nghiệp là nguồn hình thành nên các tài sản của
doanh nghiệp, có thể quy về 2 nguồn chính là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả:
* Vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp
ban đầu và bổ sung thêm trong quá trình kinh doanh. Ngoài ra, thuộc vốn chủ sở
hữu còn bao gồm một số khoản khác phát sinh trong quá trình hoạt động kinh
doanh như: chênh lệch tỉ giá hối đoái, chênh lệch đánh giá lại tài sản, lợi nhuận
sau thuế chưa phân phối, các quỹ doanh nghiệp…Đây là chỉ tiêu quan trọng để
đánh giá mức độ tự chủ của doanh nghiệp trong hoạt động tài chính.
* Nợ phải trả phản ánh số vốn mà doanh nghiệp đi chiếm dụng trong quá
trình hoạt động kinh doanh; do vậy doanh nghiệp phải cam kết thanh toán và có
trách nhiệm thanh toán.
1.1.1.2. Nội dung.
1.1.1.2.1. Nợ phải trả
Theo thời hạn thanh toán các khoản nợ phải trả bao gồm:
- Nợ ngắn hạn: Là các khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải
thanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh, bao gồm các khoản
như: vay ngắn hạn; phải trả cho người bán; người nhận thầu; các khoản thuế
phải nộp cho nhà nước và các khoản phải trả phải nộp khác….
- Nợ dài hạn: Là các khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải
thanh toán ngoài một năm hay một chu kỳ kinh doanh, bao gồm: vay dài hạn
cho đầu tư phát triển; nợ thuê mua tài sản cố định; phát hành trái phiếu….
1.1.1.2.2.Vốn chủ sở hữu
Sinh viên: Ngô Thị Thanh
Lớp: KTDN AK8
4
Chuyên đề tốt nghiệp
Các doanh nghiệp khác nhau thì có nguồn vốn chủ sở hữu khác nhau:

5
Chuyên đề tốt nghiệp
tính hợp lý và an toàn của việc huy động vốn. Đồng thời thông qua bảng phân
tích cơ cấu nguồn vốn và sự biến động về cơ cấu nguồn vốn của nhiều kỳ kinh
doanh gắn với điều kiện kinh doanh cụ thể, các nhà quản lý sẽ có quyết định huy
động nguồn vốn nào với mức độ hợp lý và đạt được hiệu quả kinh doanh cao
nhất.
Đặc biệt qua bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn cho phép các nhà quản lý
đánh giá được năng lực tài chính cũng như mức độ độc lập về mặt tài chính của
doanh nghiệp.
Không chỉ vậy mà qua việc phân tích cơ cấu nguồn vốn các nhà phân tích
sẽ nắm được trị số và sự biến động của các chỉ tiêu như: Hệ số tài trợ, Hệ số nợ
so với vốn chủ sở hữu, Hệ số nợ so với tổng vốn …
1.1.3.2. Phương pháp phân tích cơ cấu nguồn vốn.
Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn được tiến hành tương tự như phân tích
cơ cấu tài sản. Trước hết, các nhà phân tích cần tính ra và so sánh tình hình biến
động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn
chiếm trong tổng số nguồn vốn. Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm
trong tổng số nguồn vốn được tính như sau:
=
Việc xem xét tình hình biến động về tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn
chiếm trong tổng số nguồn vốn giữa kỳ gốc và kỳ phân tích dù cho phép các nhà
quản lý đánh giá được cơ cấu nguồn vốn huy động nhưng lại không cho biết các
nhân tố tác động đến sự thay đổi đó. Vì vậy, các nhà phân tích còn kết hợp cả
việc phân tích ngang, tức là so sánh sự biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc
(cả về số tương đối và tuyệt đối) trên tổng số nguồn vốn cũng như theo từng loại
nguồn vốn.
Sinh viên: Ngô Thị Thanh
Lớp: KTDN AK8
6

Tuy nhiên doanh nghiệp phải đảm bảo nguồn vốn sử dụng sao cho đạt cân
bằng tài chính là tốt nhất.
Và khi xem xét trường hợp các khoản phải trả người bán của doanh
nghiệp tăng có hai trường hợp xảy ra:
Tích cực: Người mua mua nhiều nên nợ nhiều điều này thể hiện doanh
nghiệp có xu hướng mở rộng quy mô sản xuất, và doanh nghiệp có uy tín tốt.
Sinh viên: Ngô Thị Thanh
Lớp: KTDN AK8
7
Chuyên đề tốt nghiệp
Tiêu cực: Doanh nghiệp không chấp hành tốt kỷ luật thanh toán do hoạt
động kinh doanh không hiệu quả, không có tiền thanh toán do đó làm cho phải
trả người bán tăng, làm kết quả kinh doanh giảm; và doanh nghiệp cố tình
chiếm dụng vốn.
Phân tích nợ dài hạn tương tự như nợ ngắn hạn.
1.1.4.2. Phân tích sự biến động của các chỉ tiêu vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là một chỉ tiêu được các nhà đầu tư quan tâm nhất vì
thông qua hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu mà thấy được khả năng thu lợi
nhuận với số vốn nhà đầu tư bỏ ra.Vì vậy khi xem xét sự biến động của vốn chủ
sở hữu là rất quan trọng
Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp có thể tăng hoặc giảm:
+ Nếu tăng chứng tỏ trong quá trình hoat động kinh doanh ta thấy rằng
doanh nghiệp tăng cường huy động vốn của mình điều đó cho thấy doanh
nghiệp chủ động trong tình hình tài chính của mình, điều này rất có hiệu quả
trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Ngược lại trong trường hợp vốn chủ sở hữu không đủ chi trả cho các
nhu cầu trong hoạt động kinh doanh dẫn tới tình trạng đi vay ngắn hạn và vay
dài hạn làm cho nợ phải trả tăng, không tự chủ tình hình tài chính không có khả
năng thanh toán không tạo được uý tín trong nền kinh tế hiện nay sẽ làm giảm
hiệu quả kinh doanh. Mà đó là diều mà không một doanh nghiệp nào muốn.

vốn của doanh nghiệp hay trong tài sản của doanh nghiệp bao nhiêu phẩn trăm
được hình thành bằng nguồn vốn nợ phải trả.
Hệ số vốn chủ sở hữu =
Hệ số này phản ánh vốn chủ sở hữu chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng
nguồn vốn của doanh nghiệp. Ta có thể xác định :
Hệ số nợ = 1 - Hệ số vốn chủ sở hữu
Sinh viên: Ngô Thị Thanh
Lớp: KTDN AK8
9
Tổng số nợ
Tổng nguồn vốn(Hoặc tổng tài sản)
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn
Chuyên đề tốt nghiệp
Ngoài ra cơ cấu nguồn vốn còn được phản ánh qua hệ số nợ trên vốn chủ
sở hữu:
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu =
1.2. Nội dung đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm
Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh là việc xem
xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh
nghiệp. Mối quan hệ này phản ánh cân bằng tài chính của doanh nghiệp.
1.2.2. Ý nghĩa phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh
Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh về thực chất là
phân tích cấu trúc tài chính của doanh nghiệp nhưng nội dung phân tích tình
hình đảm bảo vốn này hẹp hơn nhưng nó mang ý nghĩa rất quan trọng. Vì việc
phân tích này giúp cho các nhà quản lý thấy được tình hình sử dụng vốn, và tình
hình huy động vốn của doanh nghiệp. Thông qua đó ta thấy được mối quan hệ
giữa tài sản và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp điều đó phản ánh được
chính sách sử dụng vốn của doanh nghiệp, và nhu cầu vốn cho hoạt động kinh

Vốn chủ sở hữu Tài sản
Vốn chủ sở hữu
I. Tài sản ngắn hạn ban đầu
1. Tiền và các khoản tương đương tiền
2. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
3. Hàng tồn kho
4. Chi phí trả trước ngắn hạn
5. Tài sản ngắn hạn khác
II. Tài sản dài hạn ban đầu
1. Tài sản cố định
2. Bất động sản đầu tư
3. Các khoản đầu tư tài chính
4. Chi phí trả trước dài hạn
5. Tài sản dài hạn khác
Sự cân đối này chỉ mang tính lý thuyết, nghĩa là đối với nguồn vốn chủ sở
hữu, doanh nghiệp đủ trang trải các loại tài sản ban dầu trong thực tế thường xảy
ra hai trường hợp:
Sinh viên: Ngô Thị Thanh
Lớp: KTDN AK8
11
Chuyên đề tốt nghiệp
Vế trái > Vế phải: Đồng nghĩa với số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
lớn hơn số tài sản ban đầu. Do vậy số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp dư thừa,
không sử dụng hết nên sẽ bị chiếm dụng
Vế trái < Vế phải: Số vốn chủ sở hữu nhỏ hơn số tài sản ban đầu. Do
vậy số tài sản ban đầu phục vụ cho các hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải
đi vay hoặc chiếm dụng vốn từ bên ngoài.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh khi vốn chủ sở hữu không đáp ứng
đầy đủ nhu cầu về vốn kinh doanh, doanh nghiệp được phép đi vay để bổ sung
vốn kinh doanh. Loại trừ các khoản vay quá hạn thì các khoản đi vay ngắn hạn,

Vế trái > vế phải : Điều này có nghĩa là vốn chủ sở hữu và vốn vay hợp
pháp hiện có của doanh nghiệp lớn hơn số tài sản ban đầu.Tức là không sử dụng
hết vốn hiện có.Do đó số vốn dư thừa của doanh nghiệp đẽ dị chiếm dụng.
Vế trái < Vế phải: trong trường hợp này lượng tài sản ban đầu phục vụ
cho hoạt động kinh doanh lớn hơn số vốn chủ sở hữu và vốn vay.Vậy để có đủ
tài sản phục vụ cho kinh doanh doanh nghiệp buộc phải đi chiếm dụng trong
thanh toán (Chiếm dụng hợp pháp và bất hợp pháp)
Mặt khác do tính chất của bảng cân đối kế toán thì tổng tài sản và tổng
nguồn vốn luôn cân bằng nhau nên ta có cân đối thứ 3:
Vốn chủ sở hữu + Vốn vay hợp pháp + Nguồn vốn thanh toán = Tài
sản ngắn hạn ban đầu + Tài sản dài hạn ban đầu + Tài sản thanh toán.
Nguồn vốn thanh toán là toàn bộ vốn mà doanh nghiệp đi chiếm dụng
của các đối tác bao gồm: Nguồn vốn thanh toán dài hạn và ngắn hạn
+ Nguồn vốn thanh toán ngắn hạn bao gồm:Vay và nợ ngắn hạn; Phải trả
người bán; Người mua trả tiền trước; Thuế và các khoản phải nộp nhà nước;
Phải trả người lao động; Chi phí phải trả; phải trả nội bộ; Phải trả theo tiến độ
hợp đồng lao động; Các khoản phải trả phải nộp ngắn hạn khác; Dự phòng phải
trả ngắn hạn.
+ Nguồn vốn thanh toán dài hạn (Thời hạn thanh toán trên một năm) bao
gồm: Phải trả người bán; Phải trả dài hạn nội bộ; phải trả dài hạn khác; vay và
nợ dài hạn; thuế thu nhập hoãn lại phải trả; Dự phòng trợ cấp mất việc làm; Dự
phòng phải trả dài hạn.
+ Tài sản thanh toán thực chất là số tài sản của doanh nghiệp nhưng bị đối
tác chiếm dụng, doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi.Tài sản thanh toán
phản ánh trên bảng cân đối kế toán bao gồm: Các khoản phải thu ngắn hạn;
Thuế GTGT được khấu trừ; thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước; Tài sản
thuế thu nhập hoãn lại;
Sinh viên: Ngô Thị Thanh
Lớp: KTDN AK8
13

Sinh viên: Ngô Thị Thanh
Lớp: KTDN AK8
14
Chuyên đề tốt nghiệp
nghiệp được sử dụng để duy trì những hoạt động diễn ra thường xuyên tại doanh
nghiệp, với số vốn này doanh nghiệp có khả năng bảo đảm các khoan thu chi
mang tính chất thường xuyên mà không cần phải vay mượn hay chiếm dụng.
Từ cân bằng trên, vốn hoạt động thuần có thể tính theo 2 cách sau:
Vốn hoạt động thuần = TS ngắn hạn - Nợ ngắn hạn.(b1)
Và: Vốn hoạt động thuần = Nguồn tài trợ thường xuyên - Tài sản dài
hạn.(b2)
Cân đối (b1) và (b2) phản ánh cân bằng tài chính của doanh nghiệp trong
các trường hợp khác nhau cũng như tính linh hoạt trong việc sử dụng vốn hoạt
động thuần. Cân đối (b1) vốn hoạt động thuần được tài trợ chủ yếu cho tài sản
ngắn hạn là những tài sản có tính thanh toán cao (Tiền và tương đương tiền,
hàng tồn kho…). Ngược lại, ở cân bằng (b2), vốn hoạt động thần lại phản ánh
quan hệ tài trợ giữa nguồn tài trợ thường xuyên, ổn định với tài sản dài hạn.
Với cách xác định trên, chỉ tiêu “Vốn hoạt động thuần ” có thề lớn hơn
hoặc nhỏ hơn 0.
+ Trường hợp < 0: Nguồn tài trợ thường xuyên của doanh nghiệp không
đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn nên phần thiếu hụt doanh nghiệp phải sử dụng
một phần nợ ngắn hạn để bù đắp. Trường hợp này, doanh nghiệp phải chịu nhiều
áp lực nặng nề về thanh toán nợ ngắn hạn. Khi vốn hoạt động thuần càng nhỏ
hơn 0 doanh nghiệp càng khó khăn trong thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và
nguy cơ phá sản luôn rình rập.
+ Trường hợp = 0: Trường hợp này xảy ra khi số tài sản dài hạn bằng
nguồn tài trợ thường xuyên hay số ngắn hạn đúng bằng số tài sản ngắn hạn.Khi
đó số nguồn tài trợ thường xuyên của doanh nghiệp vừa đủ để tài trợ cho tài sản
dài hạn.Vì vậy trường hợp này cân bằng tài chính của doanh nghiệp tương đối
bền vững tuy nhiên tính ổn định chưa cao, nguy cơ xảy ra “cân bằng xấu” vẫn có

- Trụ sở chính: Số 91 Quán Trữ - Lãm Hà – Kiến An – Hải Phòng.
- Đơn vị chủ quản: Sở giao thông công chính Hải Phòng.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH vận tải Thịnh Hưng đi vào hoạt động từ năm 2002, là một
trong những doanh nghiệp tư nhân trẻ tuổi nên còn gặp rất nhiều khó khăn trong
sản xuất kinh doanh cụ thể là: Vốn đầu tư còn hẹp do không được trợ giá vốn
của nhà nước cộng các phương tiện vận tải lưu hành trên các tuyến đường chưa
mở rộng, công ty gặp rất nhiều khó khăn. Đến quý IV/ 2007 công ty có bước
phát triển vượt bậc:
Công ty TNHH vận tải Thịnh Hưng do hai thành viên góp vốn sáng lập
lên ngày 11/7/2002 do Phòng đăng ký kinh doanh Sỏ kế hoạch và đầu tư thành
phố Hải Phòng cấp số 020200817.
Công ty TNHH vận tải Thịnh Hưng được thành lập và hoạt động theo luật
doanh nghiệp đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
thông qua ngày 12/6/1999.
Biểu tượng công ty TNHH vận tải Thịnh Hưng: vành tròn màu xanh chữ
bên trong màu đỏ
Địa bàn hoạt động: trong phạm vi toàn quốc.
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty TNHH vận tải Thịnh Hưng
Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong việc phát triển sản xuất kinh
doanh về vận tải khách tuyến cố định, vận tải khách bằng xe buýt, kinh doanh
các lĩnh vực khác nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối đa, tạo việc làm cho người
Sinh viên: Ngô Thị Thanh
Lớp: KTDN AK8
17
Chuyên đề tốt nghiệp
lao động, thu hút vốn cho các thành viên, đóng góp ngân sách cho thành phố Hải
Phòng và phát triển công ty ngày càng lớn mạnh.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH vận tải Thịnh
Hưng.

Ban
thanh
tra
Tổ
ĐH
P.C
X.
S.
C.
18
Chuyên đề tốt nghiệp
Nghĩa vụ của giám đốc:
- Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng,
tốt nhất nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp tối đa của công ty.
- Thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ của mình do pháp luật và điều lệ công ty quy
định.
* 1 Phó giám đốc
- Phó giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty
theo sự ủy quyền của giám đốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc về thực hiện
các quyền và nghĩa vụ của mình.
- Phó giám đốc là người trực tiếp xây dựng kế hoạch làm việc, tổ chức thực
hiện, quản lý giám sát các bộ phận
* Kế toán tài chính
Chức năng: Kế toán là một nội dung quan trọng trong tổ chức công tác
quản lý ở công ty. Với chức năng thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung
cấp thông tin kinh tế tài chính.
Nhiệm vụ: Làm sổ sách theo dõi chi tiết, lập báo cáo trung thực, rõ ràng.
B\ Các ban nghành
* Ban kiểm soát: là ban tham mưu, giúp việc cho giám đốc về công tác giám sát,
quản lý các hoạt động của các bộ phận trong công ty

So sánh 09/08 So sánh 10/09
Chênh lệch
Tỷ lệ
(%) Chênh lệch
Tỷ lệ
(%)
1.Doanh thu 10,610,613,327 15,020,249,372 25,450,325,594 4,409,636,045 42% 10,430,076,222 69%
2.Chi phí 5,727,834,473 6,722,745,003 25,472,247,001 994,910,530 17% 18,749,501,998 279%
3.Nộp ngân sách
68,651,19
8
76,517,186 161,410,528
7,865,988 11% 84,893,342 111%
4.Lao động bình
quân (người) 40 52 60 12 30% 8 15%
5.Lợi nhuận
143,900,93
1
235,764,797 318,645,850
91,863,866 64% 82,881,053 35%
6.Tổng thu nhập
bình quân (người/ tháng) 1,600,000 1,800,000 1,960,000 200,000 13% 160,000 9%
Nguồn: Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh tại công ty.
Sinh viên: Ngô Thị Thanh
Lớp: KTDN AK8
22
Chuyên đề tốt nghiệp
Qua bảng phân tích trên cho thấy
Lợi nhuận sau thuế năm 2009 tăng so với năm 2008 là 91,863,866 tương ứng
64% là do:

Tỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
%
Tỷ lệ
A.Nợ phải trả 8,562,756,097 75,01 12,652,562,663 86,7 25,764,356,516 93,04 13,111,793,853 6,3 103,6
I.Nợ ngắn hạn 8,568,651,198 75,14 9,106,517,186 62,4 25,410,528,382 91,76 16,304,011,196 29,33 179
1.Vay và nợ NH 4,883,507,071 43 5,948,181,828 40,8 19,239,816,664 69,47 13,708,365,164 28,67 230,4
2.Phải trả người bán 880,737,899 7,72 455,529,644 3,12 1,444,877,935 5,21 989,348,291 2,1 217,2
II.Nợ dài hạn
B.Nguồn vốn CSH 2,840,699,400 25 1,933,335,705 13,25 1,927,321,823 7 (6,013,882) (6,25) 0,31
I.Nguồn vốn kinh
doanh
2,402,311,030 21 1.402,311,030 9,61
1,202,311,030 4,34
(200,000,000) (5,27) 14,26
II.Quỹ đầu tư phát
triển
386,501,878 3,4 386,501,878 2,65
386,501,878 1,4
0 0 0
Tổng số nguồn vốn 11,403,453,497 14,585,898,368 27,691,678,339 13,105,779,971 89,85

từ: 62,43% lên 91,76% sở dĩ như vây là do hoạt động của Công ty chưa có hiệu
quả.
Giai đoạn: Năm 2009- năm 2010.
Tiếp tục phát huy hiệu quả sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 2008- 2009 cho
đến 2008 thì Công ty có tổng nguồn vốn tăng lên khá cao: 13,105,779,971.
25
Chuyên đề tốt nghiệp
+Nợ phải cũng tăng lên cả về tỷ trọng và tỷ lệ. Công ty tiếp tục sử dụng nguồn
đi vay tín dụng tuy nhiên phải trả người bán tăng(2,1%) chứng tỏ trong giai
đoạn hoạt động kinh doanh vừa qua Công ty đã mở rộng được quy mô sản xuất
đáp ứng được cầu của thị trường mặc dù có ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới
đặc biệt là giá dầu thế giới luôn biến động như giai đoạn vừa qua.Công ty vẫn cố
gắng đảm bảo cơ cấu nguồn vốn của mình và tự chủ được nguồn vốn của bản
thân.
+Về vốn chủ sở hữu thì giai đoạn này giảm cả về tỷ lệ và tỷ trọng điều này nếu
kéo dài sẽ làm cho Công ty rơi vào tình trạng khủng hoảng tài chính, tuy nhiên
nhìn vào bảng phân tích và bảng phân tích khả năng thanh toán của Công ty ta
thấy điều đó do tập trung vào mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tập trung
nguồn vốn để đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh lâu dài.Công ty còn
có khả năng chi trả cho người bán rất cao thể hiện trong từng giai đoạn tăng lên
rất cao.
Kết luận: Trong giai đoạn (2008-2010) Cơ cấu nguồn vốn của Công ty chưa
được hợp lý dù nợ có xu hướng giảm song nhìn một cách tổng quát thì Công ty
hoạt động kinh doanh có hiệu quả
Tuy nhiên để thấy rõ được cơ cấu nguồn vốn của công ty ta phải xem xét về mối
quan hệ giữa Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu thông qua hệ số tài chính như sau:
26


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status