ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
– – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – –
NGUYỄN THỊ HIỆP
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THƢƠNG MẠI
NỘI NGÀNH CHẾ BIẾN CỦA VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 - 34 - 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Khánh Doanh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vnii
LỜI CẢM ƠN
Đ hoàn thành luận văn ny, tôi xin chân thnh cảm ơn Ban Giám hiu,
Phòng QLĐT Sau Đại học, cùng các thầy, cô giáo trong trường Đại học Kinh
tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên đã tận tình gip đ, tạo mọi điều kin
cho tôi trong quá trình học tập và thc hin đề tài.
Đặc bit xin chân trọng cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Khánh Doanh với
cương vị hướng dẫn khoa học đã trc tiếp chỉ bảo, hướng dẫn tận tình và
đóng góp nhiều ý kiến quý báu, gip đ tôi hoàn thành luận văn ny.
Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo cơ quan, gia đình, bạn
bè v đồng nghip đã động viên, gip đ đ tôi hoàn thành luận văn tốt nghip.
Xin chân thành cảm ơn ! Thái Nguyên, ngày 12 tháng 8 năm 2012
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
1.3.2. Các nghiên cứu theo phương pháp toán kinh tế 31
1.3.3. Kết luận về phân tích theo chủ nghĩa kinh nghim về thương
mại nội ngành theo chiều dọc v thương mại nội ngành theo
chiều ngang 35
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vniv
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
2.1. Thiết kế nghiên cứu 36
2.1.1. Địa đim nghiên cứu 36
2.1.2. Phương pháp thu thập số liu 36
2.1.3. Phương pháp xủ lý số liu 36
2.2. Mô hình 36
2.2.1. Mô tả mô hình 37
2.2.2. Phương pháp ước tính 42
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ THƢƠNG MẠI NỘI NGÀNH
HÀNG CHẾ BIẾN CỦA VIỆT NAM 43
3.1. Đặc đim địa bàn nghiên cứu 43
3.2. Phân tích thc trạng xuất- nhập khẩu của Vit Nam 45
3.2.1. Tổng quan về tình hình thương mại của Vit Nam 45
3.2.2. Một số nhóm hàng xuất khẩu chính 46
3.2.3. Một số nhóm hàng nhập khẩu chính 49
3.3. Thc trạng về thương mại nội ngành của Vit Nam giai đoạn
hin nay 53
3.3.1. Mức độ thương mại nội ngành (IIT) 55
3.3.2. Thương mại nội ngành theo chiều ngang (HIIT) 57
3.3.3. Thương mại nội ngành theo chiều dọc (VIIT) 60
3.4. Các yếu tố tác động đến thương mại nội ngành chế biến của
Vit Nam 62
4.2.6. Đo tạo phát trin nguồn nhân lc 79
KẾT LUẬN 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vnvi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nội dung
BORDER
Biên giới chung
LANDLOCK
Đất liền
UNSD
Cơ quan thống kê liên hp quốc
APEC
Diễn đn hp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương
TO
Độ mở của nền kinh tế
ASEAN
Hip Hội Các Quốc gia Đông nam Á.
FTA
Khối liên kết kinh tế
PCI
Mức thu nhập bình quân đầu người
DGDP
S khác bit về quy mô của nền kinh tế giữa hai quốc gia
với 10 nước bạn hàng chủ yếu
55
Bảng 3.2
Thương mại nội ngành theo chiều ngang của Vit
Nam và thế giới
57
Bảng 3.3
Thương mại nội ngành theo chiều dọc của Vit
Nam và thế giới
60
Bảng 3.4
Kết quả của mô hình hiu ứng ngẫu nhiên (Random
effects)
62
Biu đồ 3.1
Diễn biến xuất khẩu, nhập khẩu v cán cân thương
mại hàng hoá của Vit Nam theo tháng của năm
2011 và quý I/2012
45
Biu đồ 3.2
Xuất khẩu gạo sang Trung Quốc năm 2010-2011 và
quý I/2012
46
Biu đồ 3.3
Một số thị trường nhập siêu chính của Vit Nam 6
tháng/2011
52
Biu đồ 3.4
Một số thị trường xuất siêu chính của Vit Nam 6
tháng/2011
APEC vo năm 1998, ký hip định thương mại Vit Nam - Hoa Kỳ năm 2000
và gia nhập WTO vo năm 2007 th hin mc tiêu và ý chí của mình trong
vic điều chỉnh chính sách thương mại quốc tế theo hướng t do hóa và hội
nhập quốc tế. Những biến đổi tích cc ny đã góp phần mang lại nhiều thành
tu to lớn cho Vit Nam, đặc bit là trong quan h thương mại giữa Vit Nam
v các nước trên thế giới. Nếu như kim ngạch xuất khẩu của Vit Nam chỉ đạt
692,7 triu USD vo năm 1985, thì con số ny đã lên tới 5,6 tỷ USD năm
1995 và 55,85 tỷ USD năm 2009. Tương t như vậy, kim ngạch nhập khẩu
của Vit Nam từ phần còn lại của thế giới cũng tăng nhanh, từ 1,8 tỷ USD năm
1985 lên 8,4 tỷ USD năm 1995 v 85 tỷ USD năm 2009. Đây cũng chính là
những dấ u hiệ u tố t đối với Vit Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Thc tế đã cho thấy, trong thương mại quốc tế giữa các quốc gia thì
thương mại nội ngành ngày càng trở nên quan trọng. Thương mại nội ngành
có th đưc hiu là xuất khẩu và nhập khẩu đồng thời hàng hóa trong cùng
một nhóm ngành. Lý thuyết Heckscher - Ohlin về thương mại quốc tế (da
trên li tức không đổi theo quy mô, sản phẩm đồng nhất và cạnh tranh hoàn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn2
hảo) không th giải thích đưc hin tưng thương mại nội ngành. Đ xác định
mức độ thương mại nội ngành các nhà kinh tế đã xây dng các mô hình mà
mở rộng cạnh tranh không hoàn hảo sang một nền kinh tế mở với các giả định
về li thế theo quy mô, khác bit hóa sản phẩm và sở thích của người tiêu
dùng về nhiều loại hàng hóa. (Krugman, 1979; Lancaster, 1980).
Trên thc tế, tỷ trọng thương mại nội ngành giữa các quốc gia trong cùng
một khối liên kết, các quốc gia có s tương đồng về mức thu nhập hoặc giữa
các quốc gia tồn tại cầu chồng chéo thường lớn hơn so với tỷ trọng tương ứng
giữa các quốc gia không cùng một khối liên kết do tận dng đưc li thế theo
quy mô.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tưng nghiên cứu: Nghiên cứu về thương mại nội ngành, đặc bit
là thương mại nội ngành chế biến theo chiều ngang và thương mại nội ngành
theo chiều dọc, giữa Vit Nam với một số nước trên thế giới.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi về không gian: Nghiên cứu thương mại nội ngành chế biến giữa
Vit Nam với mưòi nước đối tác thương mại chủ yếu của Vit Nam.
+ Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu thương mại nội ngành giữa Vit
Nam và mưòi nước trên thế giới giai đoạn 2000 - 2010.
4. Những đóng góp mới của lụân văn
Luận văn nghiên cứu về thc trạng về thương mại nội ngành hàng chế
biến của Vit Nam, từ đó đề ra những giải pháp thc đẩy thương mại nội
ngành hàng chế biến Vit Nam.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mc tài liu tham khảo, luận văn
đưc kết cấu gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thương mại nội ngành.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thc trạng về thương mại nội ngành hàng chế biến của Vit Nam.
Chương 4: Các giải pháp thc đẩy thương mại nội ngành hàng chế biến
Vit Nam.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn4
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƢƠNG MẠI NỘI NGÀNH
1.1. Một số khái niệm cơ bản
- Thƣơng mại nội ngành (IIT
ijt
): Mức độ thương mại nội ngành phân
độ dồi dào các yếu tố sản xuất tương t như nhau. Nghiên cứu của họ tập
trung vào giải thích tính đa dạng về thị hiếu là nguồn gốc của thương mại.
Cách la chọn này xuất phát từ những quan đim trước đó của tác giả Linder
(1961). Hai công trình nghiên cứu lý thuyết khác cũng ra đời sau công trình
của Grubel v Lloyd, đó l nghiên cứu của Dixit v Stiglitz vo năm 1977.
Theo đó, họ tập trung vo “tính đa dạng của sản phẩm” (product variety) v
vic sản xuất mang tính độc quyền hơn l “cạnh tranh hoàn hảo”. Lancaster
(1997) cũng có một mô hình “tính đa dạng của sản phẩm”. Trong mô hình
này, sản phẩm có hàng loạt các đặc đim khác nhau v người tiêu dùng cũng
đề ra hàng loạt đặc tính của sản phẩm họ ưa chuộng nhất. Từ đó, dẫn đến nhu
cầu về s đa dạng của hng hóa tăng lên.
Do li thế kinh tế nhờ quy mô bên ngoài (internal economies of scale),
chỉ một vi người tiêu dùng có th mua đưc sản phẩm lý tưởng (ideal
products), một số khác mua đưc “sản phẩm khác biệt hóa” tương đương với
hình mẫu sản phẩm đưc họ ưa chuộng nhất. Phương pháp của Dixit-Stiglitz
và Lancaster về “sự khác biệt hóa sản phẩm” da vo “lợi tức tăng dần theo
quy mô” (increasing returns to scale) v “cạnh tranh độc quyền”; như vậy,
phương pháp của các tác giả ny không tương thích với mô hình HOS (theo
Kierzkowski, 1984).
Ba nghiên cứu trên của Gruble-Lloyd năm 1975, Dixit v Stiglitz
năm 1977 v Lancaster năm 1979 có một số đim chung. Thương mại da
trên “tính đa dạng của thị hiếu” đã đưc giải thích trên cơ sở của giả định
„phi cạnh tranh’ v “lợi tức tăng dần theo quy mô”. Tuy nhiên, khái nim
“tính đa dạng của thị hiếu”, “cạnh tranh không hoàn hảo” và “lợi tức tăng
dần theo quy mô” của các tác giả này không th giải quyết bằng các lý
thuyết thương mại cổ đin.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn6
7
làm vô hiu hóa mô hình HOS. Trong khi đó, trong mô hình theo chiều
ngang, s liên quan giữa li thế kinh tế nhờ quy mô và s khác bit hóa sản
phẩm (theo chiều ngang) là rất cần thiết (theo Tharakan và Kerstens, 1995).
Dù có s tồn tại của s khác bit hóa sản phẩm theo chiều dọc và
theo chiều ngang, điều đó không có nghĩa l thương mại nội ngành không
th xảy ra với các hng hóa đồng nhất (homogenous goods). Theo
Williamson v Milner (1991), “trong trường hp đặc bit, hai quốc gia có
cùng din tích, cùng thị hiếu, cùng s dng công ngh như nhau có th có
hoạt động thương mại với nhau khi thương mại đó hoạt động theo kiu
(lưng độc quyền - duopoly)”. Brander (1981) đã thnh công khi giải thích
đưc hin tưng thương mại quốc tế có th diễn ra trong một thế giới mà
hàng hóa đồng nhất đưc sản xuất với chi phí như nhau ở trong nước và
ngoi nước.
Có người có th nghĩ mô hình thương mại này, về mặt xã hội, rất phí
phạm vì nó liên quan đến vic vận chuyn hàng hóa một cách vô nghĩa từ
nước ny sang nước khác và s dng cạn kit các nguồn lc đ thc hin
công vic ny. Nhưng không hẳn l như vậy. Mặc dù có s phí phạm nguồn
lc do chi phí vận chuyn gây ra, nhưng xã hội cũng đưc hưởng li từ s
cạnh tranh lưng độc quyền; người tiêu dùng mua hàng với giá thấp hơn (theo
Kierzkowski, 1996).
Do đó, giá trị xã hội của loại hình thương mại này ph thuộc vào ảnh
hưởng (net effect) của thit hại do chi phí vận chuyn gây ra và li ích do
cạnh tranh mang lại.
Tuy vậy, trong các công trình nghiên cứu, các mô hình của thương mại
nội ngành đối với hng hóa đồng nhất không quan trọng bằng các mô hình
của thương mại nội ngành đối với sản phẩm khác bit hóa theo chiều ngang
(thương mại nội ngành theo chiều ngang) hay mô hình Thương mại nội ngành
đối với sản phẩm khác bit hóa theo chiều dọc (thương mại nội ngành theo
không hon ton như vậy. Vic thâm nhập thị trường có th bị hạn chế và
/ hoặc mức độ của li thế kinh tế theo quy mô có th lớn tương ứng với
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn9
tổng nhu cầu thị trường (total market demand). Với các đặc đim đó, số
lưng các công ty hoạt động trong thị trường sẽ khá ít, nói cách khác, kết
cấu của thị trường (market structure) sẽ l mô hình độc quyền nhóm
(oligopoly). Eaton và Kierzkowski (1984) là những người đầu tiên khẳng
định s tồn tại của Thương mại nội ngành theo chiều ngang trong điều
kin độc quyền nhóm. Do vậy, có th nói rằng, một thị trường độc quyền
nhóm là một thị trường thay thế mà Thương mại nội ngành theo chiều
ngang tồn tại trong đó.
Vì vậy, mô hình Thương mại nội ngành theo chiều ngang có th chia
thành mô hình tân Chamberlin, mô hình tân Hotelling và mô hình Eaton và
Kierzkowski. Kết cấu thị trường mà 3 mô hình này da vào là khác nhau.
Hai mô hình đầu da vào thị trường cạnh tranh độc quyền, còn mô hình
cuối cùng lại da vào thị trường độc quyền nhóm.
1.2.1.1. Mô hình tân Chamberlin
Về mặt cung, mô hình ny xem xét đến cạnh tranh độc quyền và sản
phẩm khác bit hóa theo chiều ngang. Về mặt cầu, nó da trên phương
pháp “ch trọng tính đa dạng” (love of variety).
Theo phương pháp ny, tất cả sản phẩm đến tay người tiêu dùng một
cách bình đẳng (symmetric); nghĩa l, người tiêu dùng đưc s dng nhiều
sản phẩm hơn, nói cách khác, người tiêu dùng có th mua nhiều sản phẩm
hơn, chứ không phải là mua sản phẩm mình ưa chuộng (Williamson và
Milner, 1991)
Dixit và Stiglitz (1977) nghiên cứu nhu cầu về s đa dạng của sản
phẩm, lấy bối cảnh là một nền kinh tế đóng tuân thủ theo nguyên tắc cạnh
bit hóa sản phẩm; không cần đưa hng hóa đồng nhất vo giai đoạn này. Ở
đây chỉ bàn luận về nền kinh tế đóng.
Phương trình 2.1 có đặc đim là mức thỏa dng tăng lên khi số lưng
hàng hóa do một người mua tăng lên, còn những cái khác không thay đổi. Đ
minh họa cho luận đim ny, mô hình còn đưa ra công thức c th hơn của
phương trình 2.1 như sau:
U =
i
i
c
0<
< 1 ( 2.2 )
Mô hình giả định rằng:
(1) hng hóa ban đầu là n đã đưc mua
(2) giá thành của hàng hóa là bằng nhau
(3) thu nhập của người tiêu dùng đại din là I . Như vậy, người tiêu dùng chắc
chắn đã mua các mặt hàng khác nhau với cùng một số lưng như nhau. Mỗi
loại hàng là c¯ (c¯ = I / n). Mỗi một người tiêu dùng sẽ có mức độ thỏa dng
như sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn11
U(n) = n
c
(2.3)
i
,
> 0
(2.5)
Trong đó: l l lao động, α v β lần lưt l chi phí cố định v chi phí
cận biên. Nếu h số α > 0, li thế kinh tế theo quy mô sẽ xảy ra. Với li
tức tăng dần theo quy mô (l
i
/ x
i
giảm khi x
i
tăng ) sẽ chỉ có một công ty
sản xuất một loại sản phẩm khác bit hóa v công ty ny sẽ cố gắng tận
dng vị thế độc quyền của mình trên một phân đoạn thị trường; nói cách
khác, công ty ny sẽ tạo ra s cân bằng giữa doanh thu cận biên với chi
phí cận biên. Nếu tính tất cả các sản phẩm khác bit hóa, thì số lưng
công ty sản xuất sẽ bằng số lưng sản phẩm cung cấp cho thị trường. Khi
đó với hm thỏa dng trong công thức 2.4, v hm sản xuất trong công
thức 2.5, ta có công thức như sau:
P
i
(x
i
)(1- 1/e
i
)=
w ( 2.6 )
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
i )
w ( 2.8 )
Phương trình 2.8 có th biu diễn bằng cách khác khi giá tiền cân bằng
với chi phí trung bình đ xác định giá tiền mà mỗi công ty đại din sẽ đưa ra
Pi =
x
w ( 2.9 )
Vì đáp số cho P, x và c sẽ bằng với giá trị của tất cả i, li nhuận bằng 0
trong mô hình Chamberlin có th đưc đơn giản hóa bằng cách loại bỏ chỉ số
dưới là i. Cũng có th đơn giản hóa hơn nữa bằng cách đặt w = 1.0.
P =
x
( 2.10 )
Vì tất cả các loại hàng hóa sẽ đến tay người tiêu dùng một cách bình
đẳng và s khác bit hóa không tốn kém một đồng xu nào, nên sẽ không bao
giờ có 2 công ty cùng sản xuất một loại hng như nhau trong mô hình của
Chamberlin. Do đó, đầu ra của một công ty sẽ là:
X
i
Kierzkowski (1996) mô tả điều kin cân bằng (ở công thức 2.6 và
2.13) trong hình minh họa 1 (trang 12) giống Krugman th hin năm 1979.
Trong hình này, trc thẳng đứng th hin giá tiền và trc nằm ngang th
hin tiêu th trên đầu người đối với tất cả các loại hng. Đoạn PP mô tả
phương trình 2.6; nó l đường dốc đi lên với giả định rằng độ co giãn của
cầu đối với một công ty sẽ hẹp lại khi sản lưng đầu ra của công ty tăng
lên. Đường ZZ ở hình 1 minh họa cho phương trình 2.13. Hai đường này
cắt nhau sẽ quyết định giá cân bằng P
0
và mức độ tiêu th trên đầu người
của tất cả các loại hàng c
0
. Nhân c
0
với L sẽ đưc x
0
(mức sản lưng của tất
cả các công ty). Tuy nhiên vẫn chưa rõ về số lưng các loại hàng trong nền
kinh tế. Tuy vậy, nếu s dng toàn bộ nhân lc thì
L= nl
i
= n(
x
i ) -
(2.14)
Trong công thức trên, ta chưa biết về n (mức độ phong phú của sản
phẩm). Có th tính n theo công thức sau:
n =
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn14
nền kinh tế của nước đưc nghiên cứu (home economy) về mọi phương
din. Giả định là phí vận tải bằng 0, thương mại 2 chiều đối với sản phẩm
khác bit hóa sẽ diễn ra nếu một loạt sản phẩm giống ht nhau đưc sản
xuất riêng rẽ ở 2 quốc gia trên trước khi đưc trao đổi. (pre-trade). Bởi vì
không công ty no có động lc đ sản xuất một loại hàng giống ht loại
hàng của công ty khác, nên điều này sẽ dẫn đến một s thay thế hoàn hảo
(Greenaway, 1987). Do đó vic khác bit hóa sản phẩm hơn nữa sẽ diễn ra
một khi thương mại mở ca: cạnh tranh sẽ thc đẩy Công ty ở một trong 2
quốc gia rút ra khỏi thị trường hoặc sản xuất 1 mặt hàng mới. Lúc này,
thương mại nội ngành đối với sản phẩm khác bit hóa sẽ xảy ra
(Williamson và Milner, 1991).
Theo Williamson v Milner (1991), các đặc đim của cân bằng hậu
thương mại (post-trade equilibrium) sẽ giống với cân bằng tiền thương mại
(pre-trade equilibrium): giá tiền v đầu ra của các loại hàng hóa giống ht
nhau. Không quốc gia nào trong số hai quốc gia có li thế cạnh tranh trong
bất kỳ loại sản phẩm no v lc đó, cơ sở của thương mại l tính đa dạng
(đã đưc tăng lên). Tổng số hàng hóa (n
T
) sẵn sàng phc v tất cả người
tiêu dùng sẽ tăng tới mức:
N
t =
HF
i
L L
l
15
Kết quả thu đưc từ thương mại trong mô hình Thương mại nội
ngành theo chiều ngang c th trên đây l vic tăng sản phẩm. Đây l kết
quả của một hình thức đặc bit của hàm thỏa dng. Nếu chi phí trên một
sản phẩm giảm do quy mô sản xuất tăng thì li ích sẽ đồng thời có đưc từ
số lưng hng hoá tăng lên v từ giá tiền của các sản phẩm khác bit hóa
trong nước và ở nước ngoài giảm, sau khi đã mở rộng thị trường. Chính
điều ny đã dẫn đến vic trao đổi hàng hoá. (Williamson và Milner, 1991)
Tuy vậy, mô hình này có một số nhưc đim. Mặc dù xác định rõ
đưc số lưng hàng hóa hậu thương mại, vẫn không chắc chắn về vị trí của
các công ty cũng như loại hình thương mại. Ngoài ra, không rõ loại hàng
nào sẽ đưc sản xuất trong nước và loại nào sẽ phải nhập khẩu. Helpman
v Krugman (1985) đã giải quyết thiếu sót này bằng cách giải quyết các
khác bit về nguồn lc ban đầu. Trong trường hp đó, khi một vài công ty
ở cả 2 nước sản xuất sản phẩm khác bit hóa, Thương mại nội ngành sẽ
diễn ra do các nhà sản xuất độc quyền sẽ bán hàng ở cả 2 nước.
1.2.1.2. Mô hình tân Hotelling
Giống như mô hình tân Chamberlin, về mặt cung, mô hình tân
Hotelling da trên s cạnh tranh độc quyền và sản phẩm khác bit hóa theo
chiều ngang. Tuy nhiên, về mặt cầu, thị hiếu tiêu dùng của mô hình tân
Hotelling hoàn toàn khác với thị hiếu trong mô hình tân Chamberlin. Trong
khi mô hình của Dixit-Stiglitz-Krugman da vo phương pháp “ch trọng
tính đa dạng” thì mô hình tân Hotelling nghi ngờ phương pháp ny v giới
thiu một phương pháp mới, phương pháp “hng hóa lý tưởng”.
Theo phương pháp „hng hóa lý tưởng‟, người tiêu dùng có thị hiếu
khác nhau về hàng hóa họ ưa thích nhất và họ chỉ mua sản phẩm họ ưa
chuộng nhất hoặc sản phẩm sẵn có gần giống nhất với sản phẩm ưa thích
nhất của họ. Theo phương pháp ny, người tiêu dùng đưc thỏa mãn từ
Kierzkowski (1996), tham khảo bài viết của Lancaster (1980) đã xem
xét các điều kin thương mại quốc tế trong mô hình tân Hotelling. Dưới
góc độ thương mại, 2 nền kinh tế giống ht nhau về mọi phương din sẽ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn17
đưc nghiên cứu. Mỗi một nền kinh tế có 2 khu vc: khu vc sản xuất hàng
hóa đồng nhất (homogenous goods) và khu vc sản xuất hàng hóa khác bit
hóa. Nếu hng hóa đồng nhất đưc sản xuất với điều kin li tức cố định
theo quy mô thì li thế kinh tế theo quy mô sẽ xảy ra trong khu vc sản
xuất hàng hóa khác bit hóa. Không có rào cản no đối với vic thâm nhập
(thị trường) v do đó, li nhuận bị đẩy về con số 0 trong thế cân bằng. Với
điều kin li tức tăng dần theo quy mô công ngh, chỉ một số lưng giới
hạn các sản phẩm khác bit hóa đưc sản xuất cho dù nhu cầu về chúng là
vô hạn. Giả s hình minh họa 2 diễn tả điều kin tiền thương mại của nền
kinh tế nước đưc nghiên cứu. Mỗi một đim trên đường tròn th hin một
mô hình lý tưởng cho một vài cá nhân. Nếu 4 mặt hàng (m
1
,
m
2
, m
3
,
m
4 )
đưc sản xuất trong nền kinh tế đóng, người tiêu dùng với các mô hình lý
, một mặt hàng lại nằm ở khoảng giữa m
3
,và m
4
, và vân vân. Có th thấy
rằng thương mại t do mang lại li ích cho một vi người tiêu dùng và
không ảnh hưởng xấu đến ai bởi vì một vi người tiêu dùng tiến gần hơn
đến hng hóa lý tưởng của họ khi số lưng các công ty (mỗi công ty sản
xuất một mặt hng khác nhau) tăng lên. Trong trường hp đó, thương mại
hoàn toàn mang tính nội ngành.
Theo Kierzkowski (1996), mặc dù 2 quốc gia giống nhau như một
cặp song sinh, thương mại vẫn diễn ra v khi đó nó hon ton l thương
mại nội ngành. Tuy vậy, trong trường hp 2 nền kinh tế giống ht nhau như
vậy, không chắc chắn mặt hàng no đưc sản xuất trong nước và mặt hàng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn