BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN DOANH THU
TẠI CÔNG TY LỐP YOKOHAMA VIỆT NAM
CHÂU QUỐC HỒNG ÂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2009
Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “PHÂN TÍCH CÁC
NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN DOANH THU TẠI CÔNG TY LỐP YOKOHAMA
VIỆT NAM” do Châu Quốc Hồng Ân, sinh viên khóa 31, ngành KINH TẾ NÔNG
LÂM, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
TRẦN HOÀI NAM
Người hướng dẫn,
Ngày tháng năm 2009
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm 2009 Ngày tháng năm 2009
LỜI CẢM TẠ
Đầu tiên con xin gửi tới ba mẹ lòng biết ơn sâu sắc nhất. Cám ơn ba mẹ đã sinh
thành, nuôi nấng và tạo mọi điều kiện cho con có ngày hôm nay.
Xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí
Minh cùng quý thầy cô Khoa Kinh Tế đã giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý
báu cho em trong quá trình học tập.
Đặc biệt em xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến thầy Trần Hoài Nam, đã tận tình
hướng dẫn chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp.
Xin được bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám Đốc, Ban Lãnh Đạo và toàn thể các
DANH MỤC CÁC HÌNH x
DANH MỤC PHỤ LỤC xi
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu. 1
1.3. Phạm vi nghiên cứu 2
1.4. Cấu trúc của luận văn 2
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN
2.1. Sơ lược về công ty YOKOHAMA Việt Nam 3
2.2. Lịch sử hình thành và phát triển công ty YOKOHAMA Việt Nam 3
2.3. Cơ cấu tổ chức của công ty 4
2.4. Mục tiêu kinh doanh và tầm nhìn trong tương lai của công ty 6
2.5. Năng lực sản xuất của công ty 7
2.6. Những thuận lợi và khó khăn của công ty 7
2.6.1. Thuận lợi 7
2.6.2. Khó khăn 8
CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Cơ sở lý luận 9
3.1.1. Khái niệm về hoạt động kinh doanh 9
3.1.2. Các nhân tố tác động đến doanh thu 9
a) Môi trường kinh doanh 9
b) Gía sản phẩm 9
c) Tác động của thị trường 10
d) Tác động của Marketing 10
3.1.3. Định vị thương hiệu 14
3.2. Phương pháp nghiên cứu 16
3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu 16
vi
3.2.2. Phương pháp so sánh 16
3.2.3. Phương pháp phân tích tỷ lệ 17
d) Chiêu thị cổ động 54
4.3.5 Ước lượng mô hình hồi quy 55
4.5. Định vị thương hiệu lốp xe YOKOHAMA 57
4.5.1. Sự khác biệt trong định vị thương hiệu 57
4.5.2. Điểm tương đồng trong định vị thương hiệu 58
4.5.3. Các chiến lược định vị thương hiệu của Công ty YOKOHAMA 58
a) Định vị rộng cho thương hiệu 58
b) Lựa chọn định vị đặc thù cho thương hiệu sản phẩm 58
c) Lựa chọn định vị giá trị cho thương hiệu sản phẩm 59
d) Triển khai chủ trương tổng giá trị cho thương hiệu sản phẩm 59
4.5.4. Phân tích ma trận SPACE 60
4.6. Một số biện pháp phát triển thị trường tiêu thụ của CTy trong thời gian tới 62
4.6.1. Thành lập phòng Marketing 62
4.6.2. Tăng cường hoạt động nghiên cứu và dự báo tổng cầu thực của thị trường62
4.6.3. Tăng sức mạnh kênh phân phối 63
a) Kênh trực tiếp 63
b) Kênh gián tiếp 63
4.6.4. Tăng cường hoạt động chiêu thị cổ động 64
a) Quảng cáo 65
b) Quan hệ công chúng và tuyên truyền 66
c) Bán hàng trực tiếp 66
d) Marketing trực tiếp 67
4.6.5. Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng 67
4.6.6. Cải thiện và cũng cố uy tín của công ty trên thị trường 67
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1. Kết luận 69
5.2. Kiến nghị 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
viii
Bảng 4.7. Sản lượng bình quân của công ty cổ phần cao su Đà Nẵng 32
Bảng 4.8. Tổng hợp hoạt động Marketing-Mix của các đối thủ cạnh tranh 38
Bàng 4.9. Bảng giá các mặt hàng chủ lực của công ty lốp YOKOHAMA Việt Nam 41
Bảng 4.10. Các mức chiết khấu 49
Bảng 4.11. Hệ Số Ước Lượng Hồi Quy Tuyến Tính 58
Bảng 4.12. Các yếu tố của ma trận SPACE 60
x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 4
Hình 2.2. Năng lực sản xuất của Yokohama Việt Nam 7
Hình 3.1. Ma trận SPACE 20
Hình 4.2. Biểu đồ thể hiện sản lượng bán lốp xe máy và xe tải nhẹ năm 2008 24
Hình 4.3. Biểu đồ thề hiện biến động doanh thu và lợi nhuận qua các năm 26
Hình 4.4. Biểu đồ thể hiện tỷ lệ gia tăng lạm phát, GDP và xe máy qua các năm 29
Hình 4.6. Biểu đồ thể hiện chênh lệch giá giữa các công ty sản xuất lốp xe máy 35
Hình 4.7. Biểu đồ thể hiện chênh lệch giá giữa các công ty sản xuất lốp xe tải nhẹ. 36
Hình 4.8. Sơ đồ nguyên liệu cho quá trình sản xuất lốp xe tải nhẹ 39
Hình 4.9. Biểu đồ thể hiện tác động của giá đến doanh thu 42
Hình 4.10. Tình hình cung cấp lốp xe máy của YOKOHAMA Việt Nam 44
Hình 4.11. Tình hình cung cấp lốp tải nhẹ của YOKOHAMA Việt Nam 45
Hình 4.12. Biểu đồ thể hiện sản lương lốp xe máy lắp ráp 46
Hình 4.13. Biểu đồ thể hiện sản lượng xe tải nhẹ lắp ráp 47
Hình 4.14. Mô hình kênh phân phối của Cty lốp YOKOHAMA Việt Nam hiện nay 50
Hình 4.15. Năng lực phân phối lốp xe máy của các khu vực đại lý 52
Hình 4.16. Năng lực phân phối lốp xe tải nhẹ của các khu vực đại lý 53
Hình 4.17. Ma trận SPACE 61
Hình 4.18. Sơ đồ chiến lược chiêu thị cổ động 65
xi
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh tại công ty.
Phân tích các nhân tố tác động đến doanh thu bán hàng.
2
Định vị thương hiệu lốp xe YOKOHAMA và một số giải pháp để mở rộng thị
trường.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài được thực hiện trong phạm vi:
Về không gian: Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi Công ty lốp
YOKOHAMA Việt Nam. Đề tài xin đề cập tới 2 loại sản phẩm được công ty sản xuất
nhiều nhất là lốp xe gắn máy và lốp xe tải nhẹ.
Về thời gian : Đề tài được thực hiện từ ngày 02/03/2009 đến ngày 16/05/2009
1.4. Cấu trúc của luận văn
Đề tài được chia thành 5 chương chính:
CHƯƠNG 1: Đặt vấn đề
CHƯƠNG 2: Tổng quan
CHƯƠNG 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
CHƯƠNG 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
CHƯƠNG 5: Kết luận và kiến nghị
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1. Sơ lược về công ty YOKOHAMA Việt Nam
Tên Doanh Nghiệp: CÔNG TY LỐP YOKOHAMA VIỆT NAM
Tên giao dịch: YOKOHAMA TYRE VIETNAM COMPANY (Viết tắt là
YTVC)
Trụ sở giao dịch và showroom: 27B Nguyễn Đình Chiểu-P. ĐaKao-Q.1-
TPHCM
Điện thoại: 38242199 Fax: 38227743
Nhà máy sản xuất: Xã Tân Thới Hiệp-huyện Hoóc Môn-Q.12-TP HCM
Hình thức hoạt động kinh doanh: sản xuất thương mại
Lĩnh vực kinh doanh: lốp xe gắn máy, lốp xe tải nhẹ, săm xe gắn máy.
Tổng Giám Đốc: là người chịu trách nhiệm quản lý và điều hành toàn bộ hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty.
Là người đại diện đơn vị đàm phán, ký kết các hợp đồng kinh tế.
TỔNG GIÁM ĐỐC
P. TỔNG GIÁM ĐỐC
QUẢN ĐỐC
BỘ
PHẬN
HÀNH
CHÍNH
BỘ
PHẬN
KẾ
TOÁN
BỘ
PHẬN
BÁN
HÀNG
BỘ
PHẬN
KỸ
THUẬT
BỘ
PHẬN
SẢN
XUẤT
BỘ
PHẬN
HÀNH
CHÍNH
Bộ phận kỹ thuật: Thực hiện các công việc chuẩn bị phát triển sản phẩm mới,
nghiên cứu giải quyết các vấn đề về công nghệ sản xuất, bảo trì cải tiến máy móc ở
nhà máy và quản lý kiểm tra đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu đầu vào và sản phẩm
6
đầu ra, thiết lập qui trình sản xuất theo trình tự và định mức để giảm chi phí sản xuất
xuống mức thấp nhất có thể.
Bộ phận sản xuất:
Chức năng: tổ chức điều hành dây chuyền sản xuất, kiểm tra chất lượng sản
phẩm, đạt mức kỹ thuật, ứng dụng toàn bộ kỹ thuật vào quá trình sản xuất của công ty.
Nhiệm vụ: quản lý theo dõi toàn bộ quá trình sản xuất, sắp xếp bố trí sử dụng
nhân lực cho phù hợp trong phạm vi điều hành sản xuất. Kết hợp cùng với phòng kinh
doanh tổ chức thu mua nguyên liệu và tính toán lỗ, lãi trong sản xuất kinh doanh.
Bộ phận hành chính xưởng: phụ trách việc lập các kế hoạch hoạt động của
nhà máy, quản lý những hoạt động nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu về lượng, lên kế
hoạch sản xuất, kết hợp với bộ phận kế toán trong công ty quản lý chi phí tại nhà máy,
quản lý các hoạt động đào tạo, huấn luyện và công tác an toàn cho nhà máy.
2.4. Mục tiêu kinh doanh và tầm nhìn trong tương lai của công ty
“For your happy life” chính là khẩu hiệu của công ty YOKOHAMA Việt
Nam với mong muốn sản phẩm của công ty sẽ mang lại cuộc sống hạnh phúc cho
khách hàng của mình bằng những sản phẩm chất lượng, an toàn làm cho cuộc sống tốt
đẹp hơn. Do ở Việt Nam tỉ lệ người thương vong do tai nạn giao thông là rất lớn, mà
phần lớn có liên quan đến nguyên nhân tai nạn cũng là do sản phẩm kém chất lượng,
do các doanh nghiệp chỉ chú trọng đến lợi nhuận mà không nghĩ đến sự an toàn của
người tiêu dùng. Công ty YOKOHAMA Việt Nam với tiêu chí phục vụ vì sự an toàn
cho người tiêu dùng, mục tiêu sẽ phấn đấu để ngày càng sản xuất những sản phẩm uy
tín, chất lượng để phục vụ cho người tiêu dùng, và tiêu chuẩn chỉ tiêu của công ty đều
dựa trên sự an toàn của người tiêu dùng là yếu tố ưu tiên hàng đầu.
YOKOHAMA đã đề ra một chiến lược phát triển hết sức hợp lý “Mang cuộc
sống hạnh phúc đến cho mọi người” và đưa ra thị trường những mẫu mã phù hợp với
môi trường, kết hợp hai yếu tố: truyền thống và hiện đại với hiệu suất sử dụng cao.
biến động kinh tế trong năm 2008 giá đô la tăng mạnh làm giá nguyên liệu tăng cao.
Dẫn tới giá thành tăng, gây ra không ít khó khăn trong khâu bán hàng. Kết quả là lợi
nhuận âm trong năm 2008.
Sự cạnh tranh trên thị trường lốp xe hiện nay rất gay gắt, do có nhiều hãng sản
xuất mới và các hãng ngoại nhập, làm tăng tính cạnh tranh trên thị trường.
CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Cơ sở lý luận
3.1.1. Khái niệm về hoạt động kinh doanh
Lao động sản xuất cơ sở tồn tại và phát triển của con người, cùng với thời gian,
chân lý đó đã thể hiện tính đúng đắn của mình. Trình độ phát triển sản xuất xã hội ở
mỗi thời đại, mỗi khu vực khác nhau, nhưng con người luôn tìm kiếm một phương
thức sản xuất tốt hơn đem lại nhiều lợi ích hơn về vật chất lẫn tinh thần. Từ nhu cầu đó
con người trong quá trình sản xuất kinh doanh phải sát thực tế, tư duy tổng hợp và
phân tích các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Mặt khác, cùng với sự phát
triển của lực lượng sản xuất, tiến bộ khoa học kỹ thuật, đòi hỏi con người phải nhận
thức đầy đủ và chính xác về hoạt động kinh doanh của mình giúp cho việc sản xuất tốt
hơn, nâng cao hiệu quả kinh tế hơn.
3.1.2. Các nhân tố tác động đến doanh thu
a) Môi trường kinh doanh
Môi trường kinh doanh doanh nghiệp là toàn bộ những nhân tố làm tác động
đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp. Bao gồm có 2 loại môi trường:
o Môi trường vĩ mô: pháp luật, chính trị, kinh tế, công nghệ
o Môi trường vi mô: khách hàng, đối thủ cạnh tranh, đối tác
Nghiên cứu môi trường kinh doanh của doanh nghiệp giúp cho lãnh đạo doanh
nghiệp chủ động trong mọi tình huống có thể xảy ra trong hoạt động của mình, từ đó
có các chính sách, biện pháp phù hợp.
b) Gía sản phẩm
Một trong những vấn đề quan trọng nhất mà bạn phải quyết định là xác định giá
cả cho sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp. Nếu giá quá cao hoặc quá thấp thì rất
ứng của người tiêu dùng, nhằm tìm kiếm các sản phẩm hoặc dịch vụ để thỏa mãn nhu
cầu này, nhằm sản xuất và trình bày sản phẩm một cách hợp lý, nhằm phân phối chúng
11
đến địa điểm thuận lợi với giá cả và thời điểm thích hợp cho người tiêu thụ, đồng thời
cũng có lợi cho doanh nghiệp.
Vai trò của Marketing
Marketing có một vai trò rất quan trọng trong kinh doanh, nó hướng dẫn, phối
hợp các hoạt động sản xuất kinh doanh của cad doanh nghiệp. Nhờ các hoạt động
Marketing các quyết định đề ra trong sản xuất kinh doanh có cơ sở khoa học và vững
chắc hơn, doanh nghiệp có đủ điều kiện và thông tin đầy đủ hơn, thỏa mãn nhu cầu
khách hàng. Sản phẩm sở dĩ hấp dẫn người mua vì nó có những đặc tính sử dụng luôn
luôn được cải tiến, nâng cao hoặc đổi mới cho phù hợp với nhu cầu đa dạng và phong
phú của người tiêu dùng.
Marketing còn làm cho sản phẩm luôn thích ứng với nhu cầu của thị trường,
Marketing kích thích sự nghiên cứu và cải tiến. Nó không làm các công việc của nhà
kỹ thuật, các nhà công nghệ sản xuất, nhưng nó chỉ cho họ biết cần phải sản xuất cái gì,
sản xuất như thế nào, sản xuất với khối lượng bao nhiêu và khi nào đưa nó ra thị
trường.
Chức năng của Marketing Nghiên cứu thị trường và phân tích tiềm năng nhu cầu
tiêu dùng và dự đoán triển vọng cho tương lai.
- Luôn cải tiến sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.
- Hoàn thiện hệ thống phân phối.
- Phối hợp các nguồn lực của tổ chức một cách có hiệu quả.
- Tạo thế chủ động cho doanh nghiệp.
- Phát triển sản xuất dẫn đến phát triển kinh tế.
Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi của người mua
- Yếu tố văn hóa (Cultural Factor). Văn hóa là yếu tố cơ bản nhất quyết
định ý muốn và hành vi của một người. Một người chịu ảnh hưởng của
nền văn hóa Á Đông sẽ có hành vi mua khác sẽ có hành vi mua khác
với những người thuộc nền văn hóa Âu, Mỹ.
- Chiết khấu thương mại áp dụng cho những thành viên nằm trong kênh
phân phối.
- Chiết khấu theo thời vụ là việc giảm giá cho khách hàng trong lúc nhu
cầu hàng hóa trên thị trường đang tăng cao.
13
- Chiết khấu thanh toán áp dụng cho những khách hàng thực hiện thanh
toán giá trị hợp đồng nhanh chóng.
- Bớt giá là việc giảm giá bán so với giá quy định. Thường áp dụng cho
khách hàng tiêu thụ chậm hay hàng hóa sắp hết hạng sử dụng ghi trên
bao bì.
Chủ động thay đổi giá. Trong quá trình hoạt động của mình, tùy theo môi
trường kinh doanh và môi trường chính trị, doanh nghiệp phải tự mềm dẻo thay đổi giá
bán sản phẩm cho phù hợp với những điều kiện cụ thể.
Chiến lược phân phối
Phân phối là các hoạt động có liên quan đến việc tổ chức điều hành và vận
chuyển các hàng hóa, dịch vụ từ người sản xuất tới người tiêu dùng.
Chiến lược kênh phân phối sản phẩm và dịch vụ góp phần không nhỏ trong quá trình
cung cấp cho khách hàng đúng sản phẩm, đúng thời gian, đúng vị trí trên cơ sở đúng
kênh hay luồng hàng tăng cường khả năng liên kết trong kinh doanh, giảm được sự
cạnh tranh và làm cho quá trình lưu thông hàng hóa nhanh chóng.
Thị trường thay thế: Sản phẩm được bán sĩ và lẻ cho người tiêu dùng có nhu
cầu thay thế lốp xe đã qua sử dụng bằng lốp YOKOHAMA mới.
Thị trường lắp ráp: Sản phẩm được bán cho các nhà lắp ráp xe máy và xe ô tô
tải nhẹ.
Chiến lược chiêu thị cổ động
Đây là chiến lược gồm nhiều hoạt động khác nhau như: Quảng cáo, khuyến
mãi, chào hàng, tuyên truyền, quan hệ công chúng nhằm thỏa mãn nhu cầu và kích
thích nhu cầu nơi khách hàng.
Quảng cáo: Là bất kỳ loại hình nào của sự hiên diện không trực tiếp của hàng
hóa, dịch vụ hay tư tưởng, hành động mà quảng cáo trả tiền để được nhận biết.
3.1.3. Định vị thương hiệu
Khái niệm
Định vị thương hiệu là tạo ra vị thế riêng biệt của thương hiệu trong môi trường
cạnh tranh để bảo đảm bảo khách hàng mục tiêu có thể phân biệt được thương hiệu ấy
với các thương hiệu cạnh tranh khác. Việc định vị thương hiệu mang tính chất quan
trọng là do nó có liên quan trực tiếp đến suy nghĩ và nhận định của người tiêu dùng.
Các nguyên tắc định vị thương hiệu