LUẬN văn tốt NGHIỆP PHÂN TÍCH các HOạT ÐỘNG THANH TOÁN QUỐC tế tại VIETINBANK CHI NHÁNH cần THơ - Pdf 19

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH CÁC HOẠT ĐỘ NG
THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI
VIETINBANK CHI NHÁNH CẦN THƠ Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Ths.NGUYỄN THỊ HỒNG LIỄU NGUYỄN MINH HOÀNG
MSSV: 4054391
Lớp: Ngoại Thương 01
Khóa: 31
Cần Thơ – 2009

Kho tai lieu free Ketnooi.com
LỜI CẢM TẠ
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và
kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài khoa
học nào.

Cần Thơ, Ngày 06 tháng 05 năm 2009
Sinh viên thực hiện Nguyễn Minh Hoàng
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Họ và tên người hướng dẫn: Nguyễn Thị Hồng Liễu
Học vị: Thạc sỹ.
Chuyên ngành: Kế toán kiểm toán.
Cơ quan công tác: Trường Đại Học Cần Thơ.
Họ và tên học viên: Nguyễn Minh Hoàng.
MSSV: 4054391.
Chuyên ngành: Kinh tế Ngoại Thương K31.
Tên đề tài: Phân tích hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Công
Thương Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ.

NỘI DUNG NHẬN XÉT

1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
2. Về hình thức:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
3. Ý nghĩa khoa học thực tiễn:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………… Ngày … tháng … năm 2009

Giáo viên phản biện
(Ký và ghi rõ họ tên)
MỤC LỤC
Chương 1: GIỚI THIỆU …………………………………………………………1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu……………………………………………………… 1

THƠ …………………………………………………………………………….31
4.3.2
Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động thanh toán quốc tế tại VIETINBANK Cần Thơ
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:

bay, giao thông đường bộ tương đối thuận tiện, vì vậy đây cũng là nơi tập trung
nhiều công ty, xi nghiệp hoạt động kinh doanh sản xuất. Ngân hàng công thương
Việt Nam là một ngân hàng nhà nước cổ phần đã thấy được tầm quan trọng của Cần
Thơ đối với khu vực ĐBSCL nên đã đặt trụ sở ở tp.Cần Thơ từ rất sớm để phục vụ
cho phát triển kinh tế vùng trọng điểm này, để hỗ trợ các công ty, doanh nghiệp xuất
nhập khẩu. Cũng chính vì vai trò của phòng thanh toán quốc tế có vai trò quan trọng
đối với những doanh nghiệp xuất nhập khẩu nên em đã chọn đề tài “phân tích hoạt
động thanh toán xuất nhập khẩu bằng phương thức chuyển tiền, phương thức
nhờ thu và thư tín dụng tại ngân hàng công thương Việt Nam chi nhánh Cần
Thơ” làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
1.2.1 Mục tiêu chung:
Phân tích hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng Công thương Việt Nam
chi nhánh Cần Thơ và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động này tại
ngân hàng tại ngân hàng Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
Phân tích hoạt động chuyển tiền của ngân hàng Công Thương Việt Nam chi
nhánh Cần Thơ.
Phân tích hoạt động nhờ thu của ngân hàng Công Thương Việt Nam chi
nhánh Cần Thơ.
Phân tích hoạt động tín dụng chứng từ (L/C) của ngân hàng Công Thương
Việt Nam chi nhánh Cần Thơ.
So sánh điểm mạnh, điểm yếu của từng phương thức thanh toán xuất nhập
khẩu của ngân hàng Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ.
Những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của ngân
hàng.
GVHD: Ths. Nguyễn Thị Hồng Liễu 2 SVTH: Nguyễn Minh Hoàng
Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động thanh toán quốc tế tại VIETINBANK Cần Thơ
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
1.3.1 Không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu dựa trên những số liệu thứ cấp của

hàng (người yêu cầu chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền
nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng
phương tiện chuyển tiền do khách hàng quy định.
Các bên tham gia:
Người yêu cầu chuyển tiền (Applicant).
Người trả tiền (Payer): Người nhập khẩu, người bị ký phát, người chi trả các
chi phí dịch vụ, người trả cổ tức, trái tức, lãi vay Ngân hàng, người trả tiền phạt, bồi
thường…
Người chuyển tiền (Remitter): Người đầu tư, kiều bào chuyển tiền về nước,
người chuyển kinh phí hoạt động trong các tổ chức chính phủ và phi chính phủ ở
nước ngoài, người chuyển phát sinh từ các thu nhập yếu tố.
Người hưởng lợi (Beneficiary): là người nhận tiền do người yêu cầu chuyển
tiền chỉ định.
Ngân hàng chuyển tiền (Remitting Bank): là Ngân hàng ở nước người yêu
cầu chuyển tiền chỉ định.
Ngân hàng trung gian (Intermidiary Bank) hay là Ngân hàng trả tiền (Paying
Bank): là Ngân hàng đại lý của Ngân hàng chuyển tiền ở nước người hưởng lợi.
2.1.1.2 Trình tự tiến hành nghiệp vụ:
(5)
(4)
(3) (2) (6)
(1)

Sơ đồ 1: QUY TRÌNH TIẾN HÀNH NGHIỆP VỤ CHUYỂN TIỀN
GVHD: Ths. Nguyễn Thị Hồng Liễu 4 SVTH: Nguyễn Minh Hoàng
Ngân hàng chuyển
tiền
Ngân hàng trả tiền
Người yêu cầu
(Người NK)

Kỳ phiếu thương mại (Promissory Note).
Séc quốc tế (International Check).
Hóa đơn thu tiền (Financial Invoice)
GVHD: Ths. Nguyễn Thị Hồng Liễu 5 SVTH: Nguyễn Minh Hoàng
Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động thanh toán quốc tế tại VIETINBANK Cần Thơ
b. Trình tự tiến hành nghiệp vụ:
(6)

(3)
(7) (2) (4) (5)
(1)
Sơ đồ 2: QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ NHỜ THU TRƠN
Tùy theo đối tượng nhờ thu là gì mà người ta chia ra các quy trình tiến hành
nhờ thu khác nhau. Các đối tượng nhờ thu có thể gồm có:
Nhờ thu hối phiếu, hóa đơn.
Nhờ thu kỳ phiếu, séc.
Nhờ thu cổ tức, trái tức.
(1) Người xuất khẩu hoặc người cung ứng dịch vụ giao hàng hoặc cung ứng
dịch vụ và gửi trực tiếp chứng từ giao hàng cho người nhập khẩu.
(2) Người xuất khẩu hoặc người cung ứng dịch vụ ký phát một hối phiếu,
hoặc hóa đơn đòi tiền Người nhập khẩu và viết lệnh nhờ thu (Collection Instruction)
ủy thác Ngân hàng nước mình thu tiền từ Người nhập khẩu.
(3) Ngân hàng chuyển tiền ủy thác cho Ngân hàng đại lý (Collecting Bank)
của mình ở nước nhập khẩu bằng thư nhờ thu (Collection Letter) và kèm với hối
phiếu hoặc hóa đơn yêu cầu Ngân hàng này thu tiền từ Người nhập khẩu.
(4) Ngân hàng đại lý xuất trình hối phiếu, hoặc hóa đơn yêu cầu Người nhập
khẩu trả tiền, nếu là hối phiếu trả tiền ngày hoặc chấp nhận trả tiền, nếu là hối phiếu
trả chậm.
(5) Ngân hàng đại lý chuyển tiền thu được cho Người hưởng lợi, nếu nhờ thu
hối phiếu trả chậm, thì Ngân hàng sẽ chuyển trả hối phiếu đã được Người nhập khẩu

Phương thức nhờ thu kèm chứng từ là một phương thức được áp dụng chủ
yếu trong thanh toán thương mại quốc tế. Các phương thức thanh toán không kèm
chứng từ có nhược điểm cơ bản là không gắn việc nhận chứng từ nhận hàng hóa với
việc thanh toán. Do đó, Người nhập khẩu chưa phải thanh toán đã có trong tay bộ
chứng từ để nhận hàng hóa từ người chuyên chở. Nhờ vào lợi thế đó, người nhập
khẩu thường chiếm dụng vốn của người xuất khẩu, thanh toán chậm, thiếu, thậm chí
đưa ra nhiều lý do để từ chối thanh toán, trong khi hàng đã nhận và tiêu thụ.
Để phòng ngừa và tránh nhiều rủi ro này, người ta gắn kết việc nhận chứng từ
với việc thanh toán lại với nhau. Người xuất khẩu ủy thác cho Ngân hàng thay mặt
mình khống chế chứng từ đối với người nhập khẩu với điều kiện là thanh toán đổi
lấy chứng từ (Documents against payment - D/P), hoặc chấp nhận thanh toán để đổi
lấy chứng từ (Documents against Acceptance - D/A), hoặc thực hiện các điều kiện
GVHD: Ths. Nguyễn Thị Hồng Liễu 7 SVTH: Nguyễn Minh Hoàng
Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động thanh toán quốc tế tại VIETINBANK Cần Thơ
hoặc điều khoản quy định đổi lấy chứng từ (Documents against other terms and
conditions - D/TC).
Các bên tham gia nhờ thu gồm:
Người ủy thác tức là Người hưởng lợi (Principal).
Ngân hàng ở nước người ủy thác là Ngân hàng nhận sự ủy thác chuyển công
cụ nhờ thu để nhờ Ngân hàng đại lý của mình ở nước ngoài thu tiền (Remitting
Bank).
Ngân hàng đại lý của Ngân hàng chuyển tiền là Ngân hàng ở nước Người trả
tiền, gọi là Ngân hàng nhờ thu (Collecting Bank) hay còn gọi là Ngân hàng xuất
trình công cụ thanh toán để đòi tiền (Prensenting Bank).
Người trả tiền hay còn gọi là Người bị ký phát (Drawee).
b. Quy trình tiến hành nghiệp vụ:
(3)
(7)
(2) (8) (4) (5) (6)


(7) Ngân hàng bên Người nhập khẩu thực hiện chuyển tiền và gửi giấy báo có
hoặc hối phiếu đã chấp nhận về Ngân hàng bên xuất khẩu.
(8) Ngân hàng phục vụ Người xuất khẩu ghi có tài khoản và gửi giấy báo có
cho Người xuất khẩu.
c. Diễn giải quy trình tiến hành nghiệp vụ thanh toán nhờ thu kèm chứng
từ:
Quy trình (1) giao hàng:
Người xuất khẩu chỉ giao hàng theo địa chỉ của Người nhập khẩu chỉ định,
không giao chứng từ cho Người nhập khẩu. Với quy định này, Người nhập khẩu
muốn nhận hàng thì phải trả tiền mới được Ngân hàng trao chứng từ để đi nhận
hàng.
Người xuất khẩu không được gửi trực tiếp hàng hóa đến địa chỉ của Ngân
hàng thu, trừ khi có sự thỏa thuận trước với Ngân hàng. Tuy nhiên, trong trường hợp
hàng được gửi trực tiếp đến địa chỉ của Ngân hàng để trao cho Người trả tiền tiền
mà không có sự thỏa thuận trước của Ngân hàng đó thì Ngân hàng đó sẽ không chịu
trách nhiệm nhận hàng, rủi ro và trách nhiệm đối với hàng hóa đó vẫn thuộc về bên
gửi hàng.
Các Ngân hàng không chịu trách nhiệm phải có bất cứ hành động nào đối với
hàng hóa mà phương thức nhờ thu kèm chứng từ có liên quan kể cả việc lưu kho và
bảo hiểm hàng hóa ngay cả khi lệnh nhờ thu quy định cụ thể điều đó.
Tuy nhiên, trong trường hợp các Ngân hàng có hành động bảo vệ hàng hóa,
các Ngân hàng này cũng không chịu trách nhiệm về số phận và/hoặc tình cảnh của
GVHD: Ths. Nguyễn Thị Hồng Liễu 9 SVTH: Nguyễn Minh Hoàng
Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động thanh toán quốc tế tại VIETINBANK Cần Thơ
hàng hóa và/ hoặc mọi hành động và/ hoặc có sai sót của bất kỳ bên thứ ba nào được
ủy nhiệm lưu kho và bảo vệ hàng hóa. Mọi lệ phí hoặc chi phí của Ngân hàng trong
việc bảo vệ hàng đều sẽ do bên gửi lệnh nhờ thu gánh chịu.
Đối với những hàng hóa quý và hiếm như: vàng, bạc, đồ cổ, tranh nghệ
thuật… người xuất khẩu không thể giao hàng theo phương thức thông thường, do
đó, họ sẽ thỏa thuận với Ngân hàng nước nhập khẩu giao hàng vào kho của Ngân

Quy trình (4) xuất trình chứng từ đòi tiền:
Ngân hàng thu tiếp nhận chứng từ nhưng không có trách nhiệm phải kiểm tra
chứng từ, Ngân hàng nhận chứng từ như thế nào thì xuất trình như thế ấy, ngoài ra
không chịu trách nhiệm gì cả.
Ngân hàng thu thực hiện quyền khống chế chứng từ đối với Người nhập
khẩu: D/P hoặc D/A hoặc D/TC. Nếu giao hàng bằng các phương thức vận tải không
phải là vận tải biển, Ngân hàng sẽ chuyển giao chứng từ vận tải cho Người nhập
khẩu. Nếu giao hàng bằng đường biển và nếu vận đơn là loại theo lệnh của Ngân
hàng, thì Ngân hàng phải ký hậu vận đơn cho Người nhập khẩu đã trả tiền, hoặc đã
chấp nhận thanh toán.
Quy trình (5) chấp nhận hoặc từ chối thanh toán:
Người nhập khẩu kiểm tra chứng từ nếu thấy chứng từ phù hợp với hợp đồng
và không mâu thuẫn lẫn nhau, thì trả tiền ngay, hoặc chấp nhận thanh toán, nếu mua
chịu, ngược lại thì có quyền từ chối nhận chứng từ.
Người nhập khẩu chuyển trả tiền cho người xuất khẩu bằng phương thức
chuyển tiền: T/T hoặc M/T. Nếu trả tiền bằng T/T, ai sẽ chịu điện tín.
Quy trình (6) thanh toán hoặc từ chối thanh toán:
Ngân hàng thu phải lập tức gửi thông báo về thanh toán đến Ngân hàng
chuyển nói rõ lượng tiền thu được, lượng chi phí, lệ phí, lượng tiền ứng chi đã trừ đi,
nếu có và phương thức quyết toán nhờ thu.
Thông báo việc chấp nhận thanh toán: Ngân hàng thu phải lập tức gửi thông
báo về việc chấp nhận thanh toán cho Ngân hàng chuyển.
GVHD: Ths. Nguyễn Thị Hồng Liễu 11 SVTH: Nguyễn Minh Hoàng
Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động thanh toán quốc tế tại VIETINBANK Cần Thơ
Thông báo việc từ chối thanh toán hay không chấp nhận thanh toán. Ngân
hàng thu cần tìm ra lý do của việc không thanh toán hoặc không chấp nhận thanh
toán rồi thông báo ngay cho Ngân hàng chuyển.
Khi nhận được thông báo này, Ngân hàng chuyển phải có chỉ thị thích hợp về
việc tiếp tục xử lý các chứng từ. Nếu từ khi 60 ngày kể từ khi gửi thông báo về việc
không thanh toán hoặc không chấp nhận thanh toán mà Ngân hàng thu vẫn không

(7)
(6)
(2)
(10) (9) (1) (3) (5) (8) (4)
Sơ đồ 4: QUY TRÌNH TIẾN HÀNH NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
(1) Dựa vào hợp đồng mua bán ngoại thương, người nhập khẩu đề nghị Ngân
hàng phục vụ mình mở L/C.
(2) Nếu đủ điều kiện, Ngân hàng mở L/C và chuyển đến cho người xuất khẩu
thông qua Ngân hàng thông báo tại nước xuất khẩu.
(3) Ngân hàng thông báo, sau khi nhận được L/C sẽ kiểm tra và chuyển đến
cho Người xuất khẩu toàn bộ nội dung bản gốc.
(4) Người xuất khẩu nhận L/C tiến hành kiểm tra, nếu thấy phù hợp thì tiến
hành giao hàng cho người nhập khẩu.
(5) Sau khi giao hàng, người xuất khẩu lập bộ chứng từ thanh toán theo đúng
điều khoản trong L/C và chuyển đến cho Ngân hàng thông báo.
(6) Ngân hàng thông báo nhận được bộ chứng từ thanh toán, tiến hành kiểm
tra thấy phù hợp thì sẽ chuyển bộ chứng từ cho Ngân hàng mở L/C để yêu cầu thanh
toán hoặc chấp nhận thanh toán.
(7) Nhận được bộ chứng từ thanh toán Ngân hàng mở L/C kiểm tra lại nếu
thấy phù hợp Ngân hàng sẽ thanh toán tiền (nhập hàng trả tiền ngay), hoặc ký chấp
GVHD: Ths. Nguyễn Thị Hồng Liễu 13 SVTH: Nguyễn Minh Hoàng
Ngân hàng mở L/C
Người Nhập Khẩu
Người xuất khẩu
Ngân hàng thông
báo
Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động thanh toán quốc tế tại VIETINBANK Cần Thơ

GVHD: Ths. Nguyễn Thị Hồng Liễu 14 SVTH: Nguyễn Minh Hoàng
Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động thanh toán quốc tế tại VIETINBANK Cần Thơ
Hiệu lực tu chỉnh L/C tính từ ngày tu chỉnh ghi trên L/C.
Chấp nhận tu chỉnh từng phần sẽ không có giá trị.
Phí tu chỉnh do người đề nghị tu chỉnh gánh chịu.
 Thư tín dụng xác nhận (Confirmed L/C):
Là loại thư tín dụng không thể hủy bỏ được một Ngân hàng khác xác nhận trả
tiền theo yêu cầu của Ngân hàng khác xác nhận trả tiền theo yêu cầu của Ngân hàng
phát hành L/C. L/C loại này đã được 2 Ngân hàng cùng cam kết trả tiền cho một
người hưởng lợi, do vậy, độ an toàn trong thanh toán của nó rất cao.
Trong đa số trường hợp, trách nhiệm của Ngân hàng xác nhận giống như
Ngân hàng phát hành L/C, do đó Ngân hàng phát hành L/C phải trả thủ tục phí xác
nhận, có khi còn phải đặt cọc tiền tới 100% giá trị L/C tại Ngân hàng xác nhận (full
cash cover).
Ngân hàng xác nhận là một Ngân hàng khác, ngân hàng này có thể ở nước
thứ 3, cũng có thể là Ngân hàng khác ở nước người hưởng lợi L/C, trong nhiều
trường hợp, có thể ngay là Ngân hàng thông báo L/C.
Mọi tu chỉnh L/C xác nhận đều phải có sự đồng thuận của Ngân hàng xác
nhận thì sự tu chỉnh mới có giá trị thực hiện.
 Thư tín dụng miễn truy đòi (Irrevocable without recourse L/C):
Là loại L/C mà sau khi người hưởng lợi đã được trả tiền thì Ngân hàng phát
hành L/C không còn quyền đòi lại tiền người hưởng lợi L/C trong bất cứ trường hợp
nào.
Khi dùng loại L/C này người hưởng lợi phải ghi lên hối phiếu câu “Miễn truy
đòi lại người ký phát”, (without recourse to drawer) và trong L/C cũng phải ghi như
vậy. L/C miễn truy đòi cũng được sử dụng rộng rãi trong thanh toán quốc tế.
 Thư tín dụng chuyển nhượng (transferable L/C):
Là thư tín dụng trong đó quyền của Người hưởng lợi thứ nhất có thể yêu cầu
Ngân hàng phát hành L/C hoặc là chỉ định chuyển nhượng toàn bộ hay một phần
quyền thực hiện L/C cho một hay nhiều người khác. L/C chuyển nhượng chỉ được

 Thư tín dụng giáp lưng (back to back L/C):
Người hưởng lợi một L/C này như một tài sản thế chấp để yêu cầu phát hành
một L/C khác cho người hưởng lợi khác hưởng, L/C phát hành sau gọi là L/C giáp
lưng.
GVHD: Ths. Nguyễn Thị Hồng Liễu 16 SVTH: Nguyễn Minh Hoàng

Trích đoạn Phương pháp phân tích số liệu Cơ cấu, chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status