Hoạt động thanh toán quốc tế tại vietinbank ba đình - Pdf 10

Chơng I
Những vấn đề chung về Thanh toán quốc tế của
Ngân hàng thơng mại
I/ kháI niệm và vai trò của Hoạt động thanh toán quốc tế
1. Khái niệm
Thanh toán quốc tế (TTQT) là việc chi trả các nghĩa vụ và yêu cầu về tiền tệ
phát sinh từ các quan hệ kinh tế, thơng mại, tài chính, tín dụng giữa các tổ chức kinh
tế Quốc tế, giữa các hãng, các cá nhân của các Quốc gia khác nhau để kết thúc một
chu trình hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bằng các hình thức chuyển tiền
hay bù trừ trên các tài khoản tại Ngân hàng.
Khác với thanh toán nội địa, TTQT thờng gắn liền với việc trao đổi giữa đồng
tiền của nớc này sang đồng tiền của nớc khác. Nội tệ với chức năng là phơng tiện lu
thông, phơng tiện thanh toán theo luật định trong phạm vi một nớc sẽ không thể vợt
qua giới hạn của nó nếu nh 2 bên liên quan trong hợp đồng không có một thoả thuận
nào cụ thể về vấn đề đó. Do vậy khi ký kết các hợp đồng thơng mại, tín dụng... các
bên thờng đàm phán thống nhất về đồng tiền nào đợc sử dụng trong giao dịch, nó có
thể là đồng tiền của nớc ngời bán hay của nớc ngời mua hay có thể là đồng tiền của
một nớc thứ 3. Các đồng tiền đợc sử dụng trong TTQT chủ yếu là các loại ngoại tệ
mạnh có khả năng chuyển đổi tự do nh USD, GBP... Những năm gần đây do sự mất
giá của đồng USD so với một số đồng tiền khác nên vị trí của nó trên thị trờng có
phần giảm sút. Do đó một số đồng tiền của các quốc gia khác nh DEM, FRF, JPY
ngày càng đợc sử dụng nhiều hơn trong TTQT. Mặc dù vậy đồng USD, GBP vẫn giữ
đợc vai trò chủ đạo của nó trong TTQT, trong mua bán ngoại tệ bởi sự tiện lợi và
nhanh chóng trong việc thực hiện các giao dịch.
Hiện nay phần lớn việc chi trả trong TTQT đợc thực hiện thông qua điện tín, bu
điện, mạng SWIFT hoặc qua các uỷ nhiệm thu, chi hộ lẫn nhau giữa các Ngân hàng.
Do vậy tỷ lệ trả bằng tiền mặt trong TTQT chiếm một phần không đáng kể.
1
TTQT có vị trí và tầm quan trọng đặc biệt trong hoạt động kinh tế đối ngoại nói
chung và hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng, đặc biệt trong bối cảnh hiện nay khi
mỗi quốc gia đều đặt hoạt động kinh tế đối ngoại ở vị trí hàng đầu, coi hoạt động

mậu dịch, các bên liên quan sẽ bị ràng buộc với nhau theo theo các hợp đồng đã ký
kết hoặc cam kết thơng mại. Nếu 2 bên không ký hợp đồng chỉ có đơn đặt hàng thì sẽ
căn cứ vào các đại diện giao dịch.
+ Thanh toán phi mậu dịch: là quan hệ thanh toán phát sinh không liên quan đến
hàng hoá, không mang tính chất thơng mại. Đó là chi phí của các cơ quan ngoại giao
ở nớc sở tại, các chi phí vận chuyển và đi lại của các đoàn khách, chính phủ, các tổ
chức, cá nhân.
*) Xét về mặt hình thức
+ Phơng thức thanh toán chuyển tiền
+ Phơng thức thanh toán nhờ thu
+ Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ
2. Vai trò của TTQT đối với hoạt động kinh tế đối ngoại & hoạt động kinh
doanh của ngân hàng
2.1. TTQT đối với hoạt động kinh tế đối ngoại
+ TTQT là khâu quan trọng trong quá trình trao đổi mua bán hàng hoá, dịch vụ
giữa các tổ chức, các cá nhân thuộc các quốc gia khác nhau. Nếu không có hoạt động
TTQT thì không có hoạt động kinh tế đối ngoại.
+ TTQT là cầu nối giữa các quốc gia trong quan hệ kinh tế đối ngoại. Khi thiết
lập mối quan hệ kinh tế đối ngoại, quan hệ thơng mại giữa các nớc thì điều kiện quan
trọng không thể thiếu đợc là phải thiết lập quan hệ TTQT.
+ TTQT hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế đối ngoại.
Trong hoạt động kinh tế đối ngoại, do vị trí địa lý của các bạn hàng cách xa nhau làm
hạn chế việc tìm hiểu khả năng tài chính, khả năng thanh toán của ngời mua, đồng
thời trong điều kiện tiền tệ thờng xuyên biến động thì khả năng thanh toán của con nợ
bấp bênh, và việc thực hiện hợp đồng TTQT ngày càng nhiều thì việc tổ chức tốt hoạt
động TTQT sẽ giúp cho các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu hạn chế đợc rủi ro trong
3
quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế đối ngoại, nhờ đó thúc đẩy hoạt động kinh tế đối
ngoại phát triển hơn.
2.2. TTQT đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng

ơng, trong hiệp định thơng mại và trả tiền giữa các nớc nói chung phụ thuộc vào các
yếu tố sau đây:
- Sự so sánh lực lợng của hai bên mua và bán;
- Vị trí của đồng tiền đó trên thị trờng quốc tế;
- Tập quán sử dụng đồng tiền thanh toán trên thế giới;
- Đồng tiền thanh toán thống nhất trong các khu vực kinh tế trên thế giới.
Khi tiến hành thanh toán, bên nào cũng muốn dùng đồng tiền của nớc mình vì
có những điểm lợi sau đây:
- Có thể nâng cao địa vị đồng tiền nớc mình trên thị trờng thế giới;
- Không phải dùng đến ngoại tệ để trả nợ nớc ngoài;
- Có thể tránh đợc rủi ro do tỷ giá tiền tệ nớc ngoài biến động gây ra;
- Có thể tạo điều kiện tăng thêm xuất khẩu hàng của nớc mình.
Địa vị của yên Nhật Bản, Mác Đức, trong những năm gần đây đợc nâng cao
nhờ cán cân ngoại thơng và cán cân thanh toán vãng lai của họ thờng d thừa, nh-
ng các đồng tiền này vẫn cha đợc sử dụng rộng rãi trong thanh toán quốc tế nh
bảng Anh và đô la Mỹ, vì tỷ trọng xuất nhập khẩu trong mậu dịch quốc tế của
các nớc này cha lớn lắm so với Anh , Mỹ và khối lợng nghiệp vụ thanh toán
quốc tế của thị trờng ngoại hối ở các nớc này không nhiều bằng thị trờng
London và New York.
Đồng phrăng Thuỵ Sĩ từ lâu nay đợc coi là đồng tiền tự do cứng trên thế giới,
nhng vì ngoại thơng của nớc này chiếm tỷ trọng nhỏ trong mậu dịch quốc tế, thị
trờng vốn của nớc này bé nhỏ, nên phrăng Thuỵ Sĩ không đợc sử dụng rộng rãi
trong thanh toán quốc tế.
Trong thanh toán ngoại thơng, có những mặt hàng phải thanh toán bằng một
loại tiền tệ nhất định thờng là những hàng nguyên liệu quan trọng đã bị một số
nớc khống chế từ lâu về sản xuất và tiêu thụ, các nớc này đã biến việc dùng loại
5
tiền tệ đó để thanh toán thành một tập quán quốc tế. Ví dụ mua cao su, thiếc
và một số kim loại mầu khác thờng thanh toán bằng bảng Anh, dầu hoả bằng đô
la Mỹ v.v..

2. Các phơng tiện thanh toán quốc tế
2.1. Séc (Cheque)
Séc là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện của chủ tài khoản tiền gửi ra lệnh
cho ngân hàng trích từ tài khoản của mình để trả cho ngời có tên trên tờ séc, hoặc trả
theo lệnh của ngời ấy, hoặc trả cho ngời cầm séc một số tiền nhất định bằng tiền mặt
hay bằng chuyển khoản.
Séc là một phơng tiện TTQT đợc sử dụng trong thanh toán nội địa và quốc tế về
cả hàng hoá, dịch vụ và phi mậu dịch.
Đặc điểm của séc:
+ Séc chỉ đợc phát hành 1 bản
+ Séc có giá trị thanh toán nh tiền
+ Séc có tính chất thời hạn, tờ séc chỉ có giá trị tiền tệ hay thanh toán nếu thời
hạn hiệu lực của nó cha hết
+ Ngời ký phát séc là chủ tài khoản tiền gửi tại ngân hàng
+ Ngời hởng lợi là ngời có tên trên tờ séc
Các loại séc
*) Căn cứ vào tác dụng lu chuyển
+ Séc đích danh: là loại séc mà trên đó ghi tên ngời hởng lợi, loại séc này không
thể chuyển nhợng bằng hình thức ký hậu.
+ Séc vô danh: là loại séc mà trên đó không ghi tên ngời hởng séc, ngời hởng lợi
là bất kì ngời nào cầm tờ séc.
+ Séc theo lệnh: là loại séc ghi rõ trả theo lệnh của ngời thụ hởng, séc đợc
chuyển nhợng theo thủ tục ký hậu. Trong TTQT loại séc này đợc sử dụng rộng rãi.
*) Căn cứ vào đặc điểm sử dụng
+ Séc tiền mặt: là loại séc đợc ngân hàng thanh toán trả bằng tiền mặt.
7
+ Séc chuyển khoản: là loại séc mà khi ngân hàng nhận đợc sẽ trích tiền từ tài
khoản của ngời ký phát sang tài khoản của ngời khác mà không đợc rút bằng tiền
mặt.
+ Séc gạch chéo: là séc mà trên mặt phải của nó có 2 gạch chéo song song kể từ

+ Hối phiếu có kì hạn: ngời trả tiền phải trả số tiền ghi trên tờ hối phiếu sau một
thời gian nhất định kể từ ngày ngời đó ký chấp nhận trả tiền trên hối phiếu hoặc kể từ
ngày phát hành nó.
*) Căn cứ vào chứng từ đi kèm
+ Hối phiếu kèm chứng từ: loại hối phiếu này đợc chuyển đến cho ngời nhập
khẩu có kèm theo bộ chứng từ hàng hoá. Loại này gồm: Hối phiếu kèm chứng từ trả
tiền ngay và Hối phiếu kèm chứng từ có chấp nhận.
+ Hối phiếu trơn: là hối phiếu đợc gửi đến ngời trả tiền mà không kèm chứng từ
hàng hoá. Trong TTQT, loại này thờng dùng để thu tiền phạt, tiền bồi thờng, cớc phí
bảo hiểm, phí vận tải, lệ phí, thủ tục phí...
*) Căn cứ vào chủ thể lập hối phiếu
+ Hối phiếu thơng mại: loại này do ngời xuất khẩu lập để làm chứng từ đòi tiền
ngời nhập khẩu trong các nghiệp vụ thanh toán về hàng xuất khẩu hay cung ứng dịch
vụ. Hối phiếu thờng đi kèm chứng từ hàng hoá trong các hình thức thanh toán bằng
L/C hay uỷ thác thu.
+ Hối phiếu ngân hàng: loại này do ngân hàng phát hành để đòi tiền một ngời
nào đó hoặc chỉ định một ngời nhất định trả số tiền ghi trên hối phiếu.
*) Căn cứ vào sự chuyển nhợng
+ Hối phiếu đích danh: là hối phiếu ghi rõ tên ngời hởng, không kèm theo điều
khoản trả theo lệnh, không chuyển nhợng đợc.
+ Hối phiếu vô danh: là hối phiếu không ghi tên ngời hởng lợi và khi chuyển nh-
ợng không phải ký hậu.
+ Hối phiếu theo lệnh: trong hối phiếu này phải ghi rõ trả theo lệnh của ngời h-
ởng lợi và khi chuyển nhợng phải thực hiện bằng ký hậu.
2.3. Lệnh phiếu - Kì phiếu (Promissory Note)
9
Lệnh phiếu là một tờ giấy cam kết trả tiền vô điều kiện do ngời lập phiếu phát ra
hứa trả một số tiền nhất định cho ngời hởng lợi theo lệnh của ngời này trả cho ngời
khác quy định trong lệnh phiếu đó.
Đặc điểm cơ bản của lệnh phiếu hoàn toàn trái ngợc với đặc điểm của hối phiếu.

và ngoài nớc.
Điện chuyển tiền (Telegraphic Transfer)
Điện chuyển tiền là tập tin chuyển tải những thông tin nhất định liên quan đến
giao dịch thanh toán quốc tế giữa các ngân hàng đợc lập theo tiêu chuẩn của SWIFT
và đợc truyền nhận trên mạng IBS và/ hoặc trên mạng SWIFT. Chuyển tiền bằng điện
tốc độ nhanh những chi phí cao. Ngày nay khi tham gia mạng SWIFT thì hầu hết
chuyển tiền đều thực hiện qua mạng.
Th tín dụng của ngân hàng ( Bank Letter of Credit)
Th tín dụng của ngân hàng là một cam kết thanh toán có điều kiện của Ngân hàng.
Chi tiết hơn, nó là một cam kết bằng văn bản của ngân hàng giao cho ngời bán theo
yêu cầu, và trên cơ sở các chỉ dẫn của ngời mua thanh toán hoặc vào một ngày tơng
lai xác định một tổng số tiền đã định, trong một giới hạn thời gian và trên cơ sở các
chứng từ đã quy định.
Th tín dụng ngân hàng là một phơng thức tiện và an toàn nhất cho thanh toán xuất
khẩu trong các hình thức thanh toán hiện thời (nhờ thu, thanh toán trơn, thanh toán
ứng trớc, thanh toán bằng séc..)
3. Các phơng thức thanh toán quốc tế
3.1. Phơng thức thanh toán chuyển tiền (Remittance)
Đây là phơng thức mà trong đó khách hàng (ngời chuyển tiền) yêu cầu ngân
hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho ngời khác (ngời hởng lợi).
Thanh toán chuyển tiền bao gồm các loại:
+ Chuyển tiền bằng điện
+ Chuyển tiền bằng th (Mail Transfer - M/T): Chuyển tiền bằng th chi phí thấp
hơn chuyển tiền bằng điện nhng tốc độ chậm hơn.
11
Trong hạch toán chuyển tiền, ngân hàng chỉ là trung gian thực hiện theo uỷ
nhiệm để hởng hoa hồng chứ không bị ràng buộc trách nhiệm nào. Thanh toán
chuyển tiền trong ngoại thơng có thể là thanh toán tiền ứng trớc hay thanh toán sau.
Trong trờng hợp thanh toán ứng trớc thì rủi ro thuộc về ngời mua, trờng hợp thanh
toán sau thì rủi ro thuộc về ngời bán vì việc thanh toán hoàn toàn phụ thuộc vào thiện

ngời mua trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu thì mới trao chứng từ để nhận hàng.
Điểm khác biệt cơ bản với phơng thức nhờ thu phiếu trơn là ngời xuất khẩu uỷ
thác cho ngân hàng ngoài việc thu hộ số tiền còn khống chế hàng hoá đối với ngời
nhập khẩu. Phơng thức nhờ thu kèm chứng từ có 2 loại:
. Nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ (Documents against Acceptance - D/A): ngời
nhập khẩu phải ký tên chấp nhận trả tiền trên hối phiếu do ngời xuất khẩu ký phát thì
mới đợc ngân hàng trao bộ chứng từ hàng hóa để đi nhận hàng.
. Nhờ thu thanh toán đổi chứng từ (Documents against Payment - D/P): ngời
nhập khẩu phải trả ngay số tiền theo tờ hối phiếu trả tiền ngay do ngời xuất khẩu lập
thì mới đợc quyền lấy bộ chứng từ hàng hoá từ ngân hàng.
3.3. Phơng thức thanh toán th tín dụng (Letter of Credit)
Th tín dụng (L/C) là một bản cam kết dùng trong thanh toán, trong đó một ngân
hàng (ngân hàng phục vụ ngời nhập khẩu) theo yêu cầu của ngời nhập khẩu tiến hành
mở và chuyển đến cho chi nhánh hay đại lý của ngân hàng này ở nớc ngoài (ngân
hàng phục vụ ngời xuất khẩu) 1 L/C cho ngời đợc hởng (ngời xuất khẩu) một số tiền
nhất định trong thời hạn quy định với điều kiện ngời đợc hởng phải xuất trình đầy đủ
các chứng từ phù hợp với những nội dung, điều kiện ghi trong th tín dụng.
Trong TTQT nói chung và đặc biệt là trong thanh toán ngoại thơng, hình thức
thanh toán bằng L/C đợc sử dụng rất phổ biến. Khi vận dụng vào hình thức thanh toán
này các nớc dựa vào Bản điều lệ và cách thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ -
UCP 500 do Phòng thơng mại quốc tế Paris ban hành năm 1993 có hiệu lực
1/10/1994.
Nét đặc thù trong thanh toán L/C là việc trả tiền của ngân hàng chỉ căn cứ vào sự
phù hợp của chứng từ hàng hoá với những điều kiện đã nêu trong L/C mà không trực
13
tiếp dựa vào hợp đồng mua bán ngoại thơng. Do vậy ngân hàng không bị ràng buộc
bởi những điều kiện trong nội dung của L/C và việc trả tiền chỉ dựa vào L/C khi nó đã
đợc mở. Thanh toán bằng L/C tuy có phức tạp về mặt thủ tục song các nguyên tắc
thanh toán rất chặt chẽ, rõ ràng nên việc nhận hàng và trả tiền luôn đợc đảm bảo. Vì
vậy nó đợc sử dụng rộng rãi trong thơng mại quốc tế.

hởng với nội dung gần giống nh L/C gốc. Nh vậy L/C sau gọi là L/C giáp lng.
+ Th tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C): loại L/C này thờng đợc dùng trong ph-
ơng thức mua bán quốc tế hàng đổi hàng hoặc trong gia công quốc tế. Th tín dụng đối
ứng chỉ bắt đầu có hiệu lực khi 1 th tín dụng đối ứng với nó đã đợc mở.
+ Th tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C): là loại th tín dụng đợc dùng để trả tiền
nhiều lần trong khuôn khổ thời hạn do hợp đồng mua bán ngoại thơng quy định. Sau
khi th tín dụng trớc đã đợc trả tiền xong thì th tín dụng kế tiếp có hiệu lực.
+ Th tín dụng dự phòng (Stand - by L/C): để đảm bảo quyền lợi cho ngời nhập
khẩu, ngân hàng của ngời nhập khẩu sẽ phát hành 1 L/C trong đó cam kết với ngời
nhập khẩu sẽ thanh toán lại cho họ trong trờng hợp ngời xuất khẩu không hoàn thành
nghĩa vụ giao hàng theo L/C đã đề ra. L/C nh thế đợc gọi là L/C dự phòng. Nó đợc áp
dụng phổ biến ở Mỹ trong quan hệ một bên là ngời đặt hàng (ngời mua) và một bên
là ngời sản xuất (ngời bán).
3.4. Thanh toán qua tài khoản treo ở nớc ngoài (Escrow Account)
Đây là phơng thức thanh toán mà 2 nhà xuất khẩu và nhập khẩu thỏa thuận treo
tài khoản ở nớc ngời nhập khẩu để ghi có số tiền của nhà xuất khẩu bằng tiền của nớc
nhập khẩu hoặc bằng ngoại tệ tự do. Số tiền này dùng để mua lại hàng của ngời nhập
khẩu.
Với phơng thức này, nhà nhập khẩu phải mở L/C để mua lại hàng bởi vì nhà
xuất khẩu đã có sẵn tiền trên tài khoản Escrow Account tại nớc ngời nhập khẩu. Ph-
ơng thức thanh toán này thích hợp với phơng thức mua bán đền bù (Compensation
Trade).
3.5. Th bảo đảm trả tiền (Letter of Guarantee - L/G)
15
Dùng phơng thức thanh toán này tức là ngân hàng bên mua theo yêu cầu của ng-
ời mua viết th bảo đảm trả tiền cho ngời bán, bảo đảm sau khi hàng của bên bán đã
gửi đến địa điểm của bên mua quy định sẽ trả tiền hàng.
Phơng thức th bảo đảm khác với phơng thức th tín dụng là phơng thức này căn
cứ vào hàng hoá để trả tiền chứ không căn cứ vào chứng từ để trả tiền. Thanh toán
theo phơng thức này có 3 loại: Hàng đến trả tiền hoặc kiểm nghiệm xong trả tiền hay

trên thế giới và Luật thơng mại thống nhất 1962 của Mỹ (Uniform Commercial Codes
of 1962 - UCC). Hai văn bản này mang tính pháp lý quốc gia.
Sự khác nhau chính trong các nhóm luật này là:
Nhóm luật quốc tế (ULB 1930,Văn kiện về Hối phiếu và Kỳ phiếu quốc tế số A/
CN, 9/211 ngày 18/2/1982) quy định các điều khoản mang tính chính xác cao hơn
nhóm luật quốc gia Anh, Mỹ. Các điều khoản mang tính chất bắt buộc trong lu thông
hơn tuỳ ý.
Các nguồn luật điều chỉnh về séc
. Công ớc Geneva về séc đợc ký vào năm 1931, đợc nhiều nớc áp dụng trên thế
giới.
. Luật thơng mại quốc tế về séc do Uỷ ban thơng mại quốc tế của Liên hợp quốc,
kỳ họp thứ 15 ban hành ngày 18/2/1982 (số A/CN.9/212)
Các nguồn luật áp dụng trong các phơng thức thanh toán quốc tế
Văn bản pháp lý quốc tế thông dụng của nhờ thu là Quy tắc thống nhất về nhờ
thu số 522 của Phòng Thơng mại Quốc tế, bản sửa đổi năm 1995 (Uniform Rules for
the collection, 1995 Revision No. 522, ICC), có hiệu lực từ ngày 01/1/1996. Muốn sử
dụng bản quy tắc này, hai bên mua bán phải thống nhất quy định trong hợp đồng.
Văn bản pháp lý quốc tế thông dụng của tín dụng chứng từ là Quy tắc và cách
thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ, số 500, bản sửa đổi năm 1993 của Phòng
Thơng mạI quốc tế (Uniform Customs and Practice for Documentary Credits ICC,
1993 Revision, No. 500). Bản quy tắc này mang tính chất pháp lý tuỳ ý, có nghĩa là
khi áp dụng nó các bên đơng sự phảI thoả thuận ghi vào L/C, đồng thời có thể thoả
17
thuận khác, miễn là có dẫn chiếu. Những nội dung chính của bản quy tắc này bao
gồm những vấn đề sau đây:
- Nguyên tắc chung và định nghĩa về tín dụng chứng từ;
- Hình thức và thông báo th tín dụng;
- Trách nhiệm cuả ngân hàng;
- Chứng từ thanh toán;
- Những điều khỏan khác nh: quy định về số lợng và số tiền, giao từng phần,

so với những năm trớc.
19
Theo quy định mới đây NHCT Ba Đình là một chi nhánh Ngân hàng phụ thuộc
NHCT Việt Nam chứ không phải là trực thuộc.
2. Cơ cấu, tổ chức của NHCT Ba Đình
Chi nhánh NHCT Ba Đình là chi nhánh khá lớn mạnh với số cán bộ, công nhân
viên hơn 300 ngời, trong đó hơn 60% có trình độ cao đẳng, đại học và trên đại học.
Chi nhánh có Ban giám đốc gồm 5 ngời:
- 1 giám đốc phụ trách chung và đồng thời trực tiếp chỉ đạo hoạt động
tín dụng
- 4 phó giám đốc phụ trách riêng từng phòng ban và những lĩnh vực cụ thể
Chi nhánh có 7 phòng nghiệp vụ và 1 phòng giao dịch:
Phòng kinh doanh đối nội, gồm 3 nhóm:
+ nhóm tín dụng quốc doanh (tín dụng công nghiệp và tín dụng
thơng nghiệp)
+ nhóm tín dụng ngoài quốc doanh
+ nhóm thống kê tổng hợp
Ngoài ra có các tổ cho vay đặt tại các phờng trong quận. Hoạt động chủ yếu của
phòng là cho vay, tiến hành các hoạt động tiếp thị, tổng hợp thông tin và báo cáo.
Phòng kinh doanh đối ngoại thực hiện hoạt động thanh toán với nớc ngoài nh
mở L/C, thông báo L/C, bảo lãnh.., dịch vụ kiều hối, kinh doanh ngoại tệ, thanh toán
thẻ tín dụng, kinh doanh vàng bạc đá quý và các dịch vụ khác.
Phòng kế toán tài chính làm dịch vụ mở tài khoản, quản lý tài khoản, tiền gửi,
thực hiện thanh toán giữa các tổ chức kinh tế, hạch toán chi nhánh.
Phòng nguồn vốn làm nhiệm vụ khai thác, huy động các nguồn tiền gửi với 9
Quỹ tiết kiệm đặt rải rác ở các phờng trong quận.
Phòng ngân quỹ thực hiện hoạt động thu chi tiền mặt, ngân phiếu và các quỹ
tiết kiệm, làm dịch vụ quản lý các chứng từ có giá.
Phòng kiểm soát nội bộ làm nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát hoạt động của chi
nhánh về các mặt hoạt động của Ngân hàng, việc thực hiện các quy định, quy chế của

21
Nhìn chung năm 2000 tốc độ cho vay cả ngắn hạn và trung dài hạn đều tăng từ
17 đến xấp xỉ 20%, song d nợ cuối năm giảm 0,72% so với d nợ cuối năm 1999. Lý
do là các doanh nghiệp bị tác động tâm lý về thuế giá trị gia tăng nên trong quý 4
năm 2000 tập trung tiêu thụ hàng tồn kho, đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh
hàng nhập khẩu và nguyên liệu ngoại nhập.
II. Thực trạng của một số ph ơng thức TTQT tại NHCT
BaĐình
Các phơng thức thanh toán tại NHCT Ba Đình ngày càng đa dạng, tuy nhiên các
phơng thức chủ yếu đợc sử dụng ở Chi nhánh gồm:
1. Nghiệp vụ thanh toán chuyển tiền
1.1 Quy trình thanh toán chuyển tiền đi
Quy trình
thanh toán chuyển tiền đi ra ngoài hệ thống NHCT Việt Nam
(áp dụng cho tất cả các chi nhánh)



a
a
a

Ghi chú:
Ngời chuyển tiền, ngời hởng có thoả thuận thanh toán
Ngời chuyển tiền lệnh cho Chi nhánh trả tiền theo thoả thuận
22
Ngời hởng
N.H.C.T Việt Nam
Chi nhánh Ngân hàng
ngời hởng

toán ngoại tệ do Phòng thông tin điện toán NHCT Việt Nam chuyển đến tiến hành
kiểm tra ký hiệu mật, phục hồi chứng từ và hạch toán.
23
- Nếu Ngân hàng nhận thanh toán là Ngân hàng khác hệ thống trên lãnh thổ
Việt Nam hoặc Ngân hàng nớc ngoài thì Phòng TTQT hội sở kiểm tra ký hiệu mật,
phục hồi chứng từ, dùng chứng từ đó làm căn cứ để lập lệnh thanh toán chuyển tiếp
cho Ngân hàng nhận thông qua mạng SWIFT hay TELEX.
1.2 Quy trình thanh toán chuyển tiền đến
Quy trình
thanh toán chuyển tiền đến trong hệ thống NHCT Việt Nam
(áp dụng cho tất cả các chi nhánh)

a a

Ghi chú:
Ngời chuyển tiền, ngời hởng có thoả thuận thanh toán
Ngời chuyển tiền lệnh cho Ngân hàng của mình trả tiền theo thoả thuận
a Ngân hàng chuyển tiền ghi nợ tài khoản khách hàng
Ngân hàng chuyển tiền thanh toán qua Ngân hàng trung gian
a Ngân hàng trung gian ghi nợ Ngân hàng chuyển
Ngân hàng trung gian chuyển tiền qua NHCT Việt Nam
NHCT Việt Nam báo có cho Chi nhánh
24
Ngời chuyển Ngời hởng
N.H.C.T Việt Nam
Chi nhánhNgân hàng
chuyển

này là 9,4%, năm 1999 là 16,4%, thì đến năm 2000 đã tăng đến 34%, tăng gần 4 lần
so với năm 1998. Có đợc kết quả này là do nhiều nguyên nhân, nhng nguyên nhân
25

Trích đoạn Quy trình thanh toán th tín dụng nhập khẩu N.H.C.T Việt Nam Kết quả đạt đợc của phơng thức thanh toán th tín dụng Đánh giá chung hoạt động TTQT của NHCT BaĐình Tổng thu từ hoạt động kinh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status