TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG MHB
CHI NHÁNH CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
TS. TRƯƠNG ĐÔNG LỘC LÝ NGUYỄN TRÂM ANH
Mã số SV: 4053696
Lớp: Tài chính ngân hàng khóa 31 Cần Thơ - 2009
LỜI CẢM TẠ
________________________________________
Trong suốt thời gian học tập ở trường, với sự giảng dạy tận tình của quý
thầy cô Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh em đã tiếp thu được rất nhiều kiến
___________________________________ Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết
quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên
cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày , tháng , năm
Sinh viên thực hiện Lý Nguyễn Trâm Anh
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
_________________________________________________________
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
.................................................................................................................. Cần Thơ, ngày , tháng , năm
Giáo viên phản biện MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU........................................................................................1
1.1 Lý do chọn đề tài...............................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu...........................................................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung ..........................................................................................2
3.3.2 Chức năng của các phòng ban ..................................................................21
3.3.3 Nhận xét về cơ cấu tổ chức ......................................................................23
3.4 Phân tích sơ lược về cơ cấu nguồn vốn và tài sản tại MHB Cần Thơ ................23
3.4.1 Cơ cấu nguồn vốn ....................................................................................23
3.4.2 Cơ cấu tài sản...........................................................................................26
Chương 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
NGÂN HÀNG MHB – CHI NHÁNH CẦN THƠ ...............................................29
4.1. Phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng MHB – Chi nhánh Cần Thơ ..29
4.1.1 Phân tích tình hình lợi nhuận....................................................................29
4.1.2 Tình hình thu nhập...................................................................................33
4.1.3 Phân tích tình hình chi phí........................................................................37
4.1.4 Phân tích, đánh giá một số chỉ tiêu đo lường kết quả hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng .......................................................................................................42
4.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng MHB
– Chi nhánh Cần Thơ .............................................................................................46
4.2.1 Điểm manh và điểm yếu của ngân hàng ...................................................46
4.2.2 Cơ hội và thách thức ................................................................................49
4.2.3 Phân tích ma trận Swot.............................................................................52
Chương 5: NHỮNG GIẢI PHÁP GIÚP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG MHB CHI NHÁNH CẦN THƠ .54
5.1 Biện pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn......................................................54
5.2 Giải pháp về tình hình cho vay .........................................................................55
5.3 Tăng cường quản lý rủi ro ................................................................................55
5.3.1 Ngăn ngừa rủi ro tín dụng ........................................................................55
5.3.2 Phân tích kỹ về khách hàng trước khi cho vay..........................................56
5.3.3 Thực hiện bảo hiểm tín dụng....................................................................57
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...........................................................58
Bảng 2: Bảng tóm tắt ma trận Swot ------------------------------------------------------16
Bảng 3: Tình hình cơ cấu nguồn vốn của MHB qua 3 năm --------------------------24
Bảng 4: Cơ cấu tài sản có theo tài sản sinh lời và không sinh lời --------------------26
Bảng 5: Tình hình lợi nhuận của ngân hàng Ngân hàng MHB qua 3 năm 2006,
2007, 2008------------------------------------------------------------------------------------30
Bảng 6: Tỷ trọng thu nhập và chi phí của Ngân hàng MHB qua 3 năm 2006, 2007,
2008 -------------------------------------------------------------------------------------------31
Bảng 7: Tình hình thu nhập tại Ngân hàng MHB qua 3 năm 2006, 2007, 2008---34
Bảng 8: Tỷ trọng từng khoản mục thu nhập của Ngân hàng MHB – chi nhánh Cần
Thơ --------------------------------------------------------------------------------------------35
Bảng 9: Tình hình chi phí tại Ngân hàng MHB từ năm 2006-2008 -----------------37
Bảng 10: Cơ cấu tình hình chi phí của Ngân hàng MHB từ năm 2006-2008 ------39
Bảng 11: Tình hình lãi suất bình quân đầu vào của Ngân hàng----------------------41
Bảng 12: Một số chỉ tiêu đo lường kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
MHB Cần Thơ từ 2006-2008 -------------------------------------------------------------43
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
MHB Ngân hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long
NHNN Ngân hàng Nhà Nước
NHTM Ngân hàng thương mại
Chương 1
GIỚI THIỆU
1.2.2 Mục tiêu cụ thể.
- Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận của
ngân hàng qua ba năm 2006, 2007, 2008.
- Phân tích, đánh giá tổng hợp kết quả hoạt động của ngân hàng MHB Cần Thơ và
các chỉ tiêu đo lường kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm 2006, 2007,
2008.
- Đề xuất các biện pháp nhằm tăng cường, đẩy mạnh hoạt động kinh doanh và
khả năng cạnh tranh của ngân hàng trong thời gian tới.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Phạm vi không gian
Đề tài chủ yếu được thực hiện tại Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu
Long chi nhánh Cần Thơ.
1.3.2. Phạm vi thời gian
Số liệu được sử dụng để phân tích là số liệu 3 năm 2006-2008.
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu
Phân tích tình hình thu nhập, chi phí, lợi nhuận và một số chỉ tiêu đo lường kết quả
hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh
Cần Thơ. Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN.
thông qua mở tài khoản để cung cấp dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khách
hàng, hoặc huy động các loại tiền gửi tiết kiệm và các loại giấy tờ có giá để tăng nguồn vốn
kinh doanh. Đây là cơ sở để các NHTM cấp tín dụng cho nền kinh tế, còn phần vốn chủ sở
hữu của các NHTM tham gia vào nghiệp vụ đầu tư của ngân hàng là rất thấp. Vốn chủ sở
hữu của ngân hàng chủ yếu là phục vụ cho việc xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật, mua sắm
máy móc thiết bị... Như vậy, có thể nói NHTM kinh doanh bằng vốn huy động là chủ yếu.
Nguồn vốn của NHTM là toàn bộ các nguồn tiền tệ mà ngân hàng tạo lập và huy
động được để đầu tư cho vay và đáp ứng các nhu cầu khác trong hoạt động kinh doanh của
ngân hàng. Bằng nghiệp vụ huy động vốn, có thể nói NHTM đã nắm trong tay một nguồn
tài lực rất lớn về mặt giá trị, tức là vốn tiền tệ. Để tập hợp được nguồn tiền tệ như vậy các
NHTM cũng phải trả một mức phí nhất định, đó là tiền lãi phải trả cho các loại tiền gửi và
các chi phí quản lý khác.
Khi có được nguồn ngân quỹ trong tay, để có thể tạo ra nguồn thu nhập, NHTM phải
thực hiện kinh doanh dưới hình thức sử dụng vốn có được và việc đầu tư sinh lời, mà chủ
yếu là cấp tín dụng và các dịch vụ ngân hàng. Ngoài ra, ngân hàng còn có thể sử dụng
nguồn vốn đó để kinh doanh dưới các dạng đầu tư khác như: kinh doanh ngoại tệ, kinh
doanh chứng khoán, đầu tư trực tiếp vào các doanh nghiệp dưới dạng góp vốn, thành lập
các công ty…
2.1.2 Hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Ngân hàng Thương mại cổ phần được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần. Cổ
đông của Ngân hàng Thương mại cổ phần bao gồm nhiều thế nhân và pháp nhân. Cổ đông
được sở hữu số cổ phần của Ngân hàng theo tỷ lệ do Ngân hàng Nhà Nước quy định. Mức
vốn điều lệ tối thiểu khi thành lập Ngân hàng Thương mại cổ phần (Nghị định
141/2006/NĐ - CP ngày 22/11/2006) như sau:
Bảng 1: Quy định vốn điều lệ của Ngân hàng Thương mại cổ phần
Loại hình tổ chức tín dụng
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở 0,1 tỷ đồng 0,1 tỷ đồng
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng
Công ty tài chính 300 tỷ đồng 500 tỷ đồng
Công ty cho thuê tài chính 100 tỷ đồng 150 tỷ đồng
của ngân hàng mình. Bởi vì mỗi khoản mục đầu tư khác nhau sẽ có mức sinh lời khác nhau
và có mức độ rủi ro khác nhau. Thông qua việc phân tích chỉ tiêu này nó sẽ giúp ngân hàng
có những quyết định chính xác các chiến lược đầu tư của NHTM trong từng thời kỳ nhất
định.
2.1.2.2 Phân tích tổng quát nguồn vốn của NHTM
Để đáp ứng nhu cầu vốn cho sự phát triển chung của nền kinh tế thì việc tạo lập vốn
cho ngân hàng là vấn đề quan trọng hàng đầu trong hoạt động kinh doanh của các ngân
hàng thương mại. Vốn không những giúp cho ngân hàng tổ chức được mọi hoạt động kinh
doanh, mà còn góp phần quan trọng trong việc đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh của
mỗi doanh nghiệp nói riêng cũng như sự phát triển của nền kinh tế nói chung. Nguồn vốn
hoạt động của ngân hàng tăng trưởng vừa tạo điều kiện cho ngân hàng mở rộng đầu tư tín
dụng vừa đáp ứng nhu cầu vay vốn của các thành phần kinh tế và dân cư.
Chỉ số được dùng để phân tích tổng quát nguồn vốn của NHTM là:
Số dư từng khoản mục nguồn vốn
Tỷ trọng % = x 100%
từng khoản nguồn vốn Tổng nguồn vốn
Chỉ số này sẽ giúp nhà phân tích biết được cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng. Mỗi một
khoản nguồn vốn đều có những yêu cầu khác nhau về chi phí, tính thanh khoản, thời hạn
hoàn trả khác nhau... Do đó, ngân hàng cần phải quan sát, đánh giá chính xác từng loại
nguồn vốn để kịp thời có những chiến lược huy động tốt nhất trong từng thời kỳ.
2.1.3 Các chỉ tiêu đo lường kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
2.1.3.1. Việc đo lường lợi nhuận trong ngân hàng thương mại
Việc phân tích lợi nhuận và rủi ro của ngân hàng căn cứ việc vận dụng các tỷ số đo
lường lợi nhuận và rủi ro trong doanh nghiệp vào phân tích lợi nhuận và rủi ro, nghĩa là lợi
nhuận càng cao thì rủi ro càng cao và ngược lại
Hệ số thu nhập lãi: (tính theo tỉ lệ % )
Tỷ số này cho ta biết tất cả tài sản của ngân hàng có thể tạo ra bao nhiêu tiền lãi cho
ngân hàng. Nó phản ánh hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Do đó, hệ số này càng cao
càng tốt.
Thu nhập lãi ròng = Thu nhập lãi suất – Chi phí lãi suất
Hệ số chênh lệch
thu nhập lãi
=
Thu nhập lãi ròng
Tổng tài sản
Hệ số doanh lợi: Bằng lợi nhuận ròng chia cho thu nhập
Lợi nhuận ròng
Hệ số doanh lợi (%) =
Doanh thu
Hệ số sử dụng tài sản
Doanh thu
Hệ số sử dụng tài sản (%, lần) =
Tổng tài sản
biết tình hình thu, chi và mức độ lãi lỗ trong kinh doanh của ngân hàng giúp nhà phân tích
hạn chế được những khoản chi phí bất hợp lý, và từ đó có biện pháp tăng cường các khoản
thu, nhằm nâng cao lợi nhuận cho ngân hàng thương mại.
Thu nhập lãi suất trên tài sản sinh lời của ngân hàng là nguồn thu nhập chủ yếu, trong
khi chi phí lãi suất cần để huy động được nguồn quỹ tiền tệ của ngân hàng thường là chi
phí chủ yếu.
Ngoài ra các khoản thu nhập khác như thu lệ phí về dịch vụ, hoa hồng, nhận ủy thác...
là những khoản thu quan trọng của hầu hết các ngân hàng.
Các khoản chi phí khác như chi phí nhân viên (tiền lương, phụ cấp...), máy móc thiết
bị và những chi phí khác nhằm phục vụ cho hoạt động ngân hàng có ý nghĩa cho hoạt động
của ngân hàng.
Một số chỉ tiêu trên bảng cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Thu nhập lãi suất là thu nhập từ các chứng từ có giá ngắn hạn, các khoản đầu tư ngắn
hạn, các khoản tín dụng thương mại, tín dụng tiêu dùng, tín dụng dài hạn và các khoản tín
dụng khác mà ngân hàng nhận được trên từng loại tài sản cụ thể này.
Thu ngoài lãi thì gồm có nhiều khoản thu như:
- Thu phí dịch vụ, hoa hồng bao gồm các khoản thu nhập do những dịch vụ khác nhau
của ngân hàng như nhận sự ủy thác của khách hàng, mở L/C cho khách hàng, bảo lãnh tín
dụng, lệ phí cấp tín dụng...
- Thu nhập ngoài lãi suất khác bao gồm thu nhập ròng từ bộ phận hoạt động kinh
doanh, cho thuê tài chính trực tiếp...
Chi phí lãi suất là khoản chi phí trả trước cho các khoản tiền gửi, các khoản vay ngắn
hạn, khoản nợ dài hạn, các khoản nợ khác... trên từng loại nợ phải trả cụ thể. Chi phí lãi
suất là loại chi phí được trừ ra khi xác định thuế thu nhập của ngân hàng
Chi phí ngoài lãi bao gồm:
- Dự phòng tổn thất tín dụng là một khoản tiền trích từ thu nhập để hình thành một
khoản dự trữ bù đắp cho khoản tổn thất tín dụng có thể phát sinh. Theo quy định dự phòng
tổn thất tín dụng là một khoản chi phí ngoài lãi suất, làm giảm lợi nhuận của ngân hàng,
giảm tài sản trên bảng cân đối kế toán... Nhà quản trị dựa trên kiến thức và sự nhận biết về
chất lượng của các khoản tín dụng có thể dự phòng theo quy định (ở Việt Nam theo quyết
khách hàng.
Các chi phí dịch vụ trên các tài khoản ký thác:
Để giúp trang trãi chi phí điều hành các tài khoản ký thác không kỳ hạn, hầu hết các
Ngân hàng đều đòi hỏi một chi phí dịch vụ. Các chi phí dịch vụ thường không áp đặt lên
các tài khoản ký thác có kỳ hạn, bởi vì tiền lãi được trả cho các tài khoản đó có liên quan
đến chi phí quản lý tài khoản.
Thu từ nghiệp vụ khác: Thu từ các khoản như hoa hồng đối với việc bán các đơn bảo
hiểm, lệ phí cho việc thu ngân các tấm séc trong nước, trái phiếu và các hối phiếu, bán các
séc bảo chi, dịch vụ thế chấp bất động sản...
d/ Chỉ số phân tích: Tỷ trọng từng khoản mục trong thu nhập
Tỷ trọng % Số thu từng khoản mục
từng khoản mục thu nhập = x 100%
Tổng thu nhập
Chỉ số này giúp nhà phân tích xác định được cơ cấu của thu nhập để từ đó có những
biện pháp phù hợp để tăng lợi nhuận của ngân hàng, đồng thời có thể kiểm soát được rủi ro
trong kinh doanh.
Khi phân tích thu nhập thì nhà phân tích luôn chú ý đến lãi suất bình quân đầu ra của
ngân hàng.
Tổng thu nhập lãi
Lãi suất bình quân đầu ra = x 100%
Tổng tài sản sinh lời
2.1.4.2 Phân tích chi phí của NHTM
a/ Khái niệm: Chi phí là toàn bộ tài sản, tiền bạc bỏ ra để thực hiện một quá trình
sản xuất kinh doanh.
Nghiệp vụ Ngân hàng là một ngành công nghiệp dịch vụ mang tính nhân văn
rất cao, tạo cho chi phí dịch vụ của các Ngân hàng thương mại thực hiện mang tính
ổn định, đặc biệt là trong thời gian ngắn.
b/ Các khoản chi phí của ngân hàng
Tiền lương tiền công lao động và các phúc lợi của nhân viên chiếm một phần trong
nghiệp, đây là thu nhập sau khi đã trừ đi hết các khoản chi phí phục vụ cho việc thực hiện
hoạt động kinh doanh.
b/ Nhu cầu về lợi nhuận thích hợp
Lợi nhuận Ngân hàng là một trong những yếu tố quan trọng quyết định vốn nhằm mở
rộng phát triển và cải tiến chiến lược khách hàng. Lợi nhuận Ngân hàng còn khuyến khích
nhà quản lý mở rộng và cải thiện công việc, giảm chi phí và gia tăng các dịch vụ. Khi ký
thác vốn vào Ngân hàng thì các cổ đông sẽ quan tâm xem xét đến lợi nhuận thích hợp của
Ngân hàng.
Tóm lại, việc tạo ra lợi nhuận thích hợp là cần thiết và quan trọng trong hoạt động
Ngân hàng, ví nó giúp Ngân hàng có thể dễ dàng huy động vốn trong dân cư, từ sự góp của
các cổ đông để Ngân hàng ngày càng lớn mạnh hơn, hoạt động hữu hiệu hơn.
2.1.5 Phân tích ma trận SWOT
2.1.5.1 Cơ hội và thách thức
a/ Cơ hội
Có thể là một tình huống trong đó việc thực hiện mục tiêu, việc tiến hành hoạt động của
ngân hàng có được sự tác động thuận lợi bởi một số yếu tố môi trường. Chẳng hạn như sự
tăng trưởng kinh tế bền vững trên các khu vực thị trường mà ngân hàng phục vụ, hay Nhà
nước cắt giảm thuế đối với lĩnh vực tài chính – ngân hàng.
b/ Thách thức
Việc thực hiện mục tiêu, việc tiến hành hoạt động của ngân hàng mà không có được sự
tác động thuận lợi hay bị cản trở bởi các yếu tố môi trường chẳng hạn như: nguy cơ bị đối
thủ cạnh tranh loại ra khỏi các thị trường mục tiêu, nguy cơ giảm chất lượng dịch vụ do lạc
hậu về công nghệ, nguy cơ do không kiểm soát được rủi ro… Điều quan trọng cần thiết là
ta không nên xem mọi thuận lợi hoặc trở ngại đều là cơ hội hoặc nguy cơ. Vì khi tiến hành
chỉ ra các cơ hội hoặc nguy cơ thì rất có thể dẫn tới trường hợp sẽ có hàng trăm hay hàng
ngàn cơ hội và nguy cơ. Điều đó không chỉ gây thêm chi phí cho việc phân tích mà còn làm
cho ta không nhận ra những cơ hội và nguy cơ thật sự và làm trở ngại cho việc đề ra
phương án chiến lược. Chính vì vậy, cần sử dụng những phương pháp thoả đáng, giới hạn,
sắp xếp, trong đó chú ý đến cơ hội tốt nhất và nguy cơ xấu nhất từ đó tìm ra sự cân đối các
điểm mạnh, điểm yếu về nguồn lực sao cho có lợi nhất. Thông thường, không nên quan tâm