phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng tại agribank - chi nhánh kcn tiên sơn, bắc ninh - Pdf 23

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ Kinh tế “Phát triển sản phẩm dịch
vụ ngân hàng tại Agribank - Chi nhánh KCN Tiên Sơn, Bắc Ninh.” là do chính
tác giả nghiên cứu và thực hiện. Các số liệu, kết quả trong luận văn được thu thập từ
thực tế có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy, được xử lý trung thực và khách quan.
Tác giả xin tự chịu trách nhiệm về tính xác thực của số liệu và các tài liệu tham
khảo khác.
Hà Nội, tháng 12 năm 2012
Học viên
NGUYỄN THỊ THU GIANG
(Mã học viên: CH 190494)
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý Thầy Cô Viện
Ngân hàng Tài chính - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội đã trang bị cho tác
giả những kiến thức quý báu trong thời gian qua.
Tác giả xin gửi lời cám ơn chân thành tới TS. Nguyễn Quốc Hùng – Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, người hướng dẫn khoa học đã
tận tình hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn này.
Sau cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn những người bạn, những đồng
nghiệp và người thân đã tận tình hỗ trợ, góp ý và giúp đỡ tác giả trong suốt thời
gian học tập và nghiên cứu.
Một lần nữa, tác giả xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Trang
LỜI CẢM ƠN 2
MỤC LỤC 3
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1

Sơn 51
2.3.1 Những kết quả đạt được 51
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 54
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ TẠI AGRIBANK –
CHI NHÁNH KCN TIÊN SƠN 65
3.1 Định hướng phát triển sản phẩm dịch vụ tại Agribank KCN Tiên Sơn 65
3.1.1 Thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển sản phẩm dịch vụ 65
3.1.2 Định hướng phát triển sản phẩm dịch vụ 66
3.1.3 Mục tiêu phát triển sản phẩm dịch vụ 67
3.2 Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ tại Agribank KCN Tiên Sơn 68
3.2.1 Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ 68
3.2.2 Đẩy mạnh hoạt động Marketing, phát triển thị trường 72
3.2.3 Nâng cao chất lượng dịch vụ và chăm sóc khách hàng 74
3.2.4 Nâng cao năng lực tài chính của Chi nhánh 77
3.2.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 79
3.2.6 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin 80
3.3 Kiến nghị 81
3.3.1 Kiến nghị với Agribank 81
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 83
3.3.3 Kiến nghị với Chính phủ 84
KẾT LUẬN 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
CÁC WEBSITE: 88
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
Agribank Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
ATM Máy rút tiền tự động
BIDV Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
Habubank Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội

1.2 Sản phẩm dịch vụ của ngân hàng thương mại 8
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm sản phẩm dịch vụ ngân hàng 8
1.2.2 Các loại sản phẩm dịch vụ ngân hàng 10
1.2.2.1 Các sản phẩm dịch vụ truyền thống 10
1.2.2.2 Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại 11
1.2.3 Phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng thương mại 13
1.2.3.1 Quan niệm phát triển sản phẩm dịch vụ NHTM 13
1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển sản phẩm dịch vụ của ngân hàng thương mại 15
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng 19
1.3.1 Các nhân tố chủ quan 19
1.3.2 Các nhân tố khách quan 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ TẠI
AGRIBANK – CHI NHÁNH KCN TIÊN SƠN 25
2.1 Tổng quan về Agribank KCN Tiên Sơn 25
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 25
2.1.2 Mô hình tổ chức và hoạt động của Chi nhánh 26
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động 27
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank KCN Tiên Sơn 29
2.2 Thực trạng phát triển sản phẩm dịch vụ tại Agribank KCN Tiên Sơn 32
2.2.1 Huy động vốn 32
2.2.2 Các sản phẩm dịch vụ tín dụng 37
2.2.3 Dịch vụ thẻ 43
2.2.4 Sản phẩm dịch vụ thanh toán trong nước 47
2.2.5 Các sản phẩm dịch vụ khác 48
2.3 Đánh giá thực trạng phát triển sản phẩm dịch vụ tại Agribank KCN Tiên
Sơn 51
2.3.1 Những kết quả đạt được 51
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 54
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ TẠI AGRIBANK –
CHI NHÁNH KCN TIÊN SƠN 65

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm ngân hàng thương mại 3
1.1.2 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại 4
1.2 Sản phẩm dịch vụ của ngân hàng thương mại 8
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm sản phẩm dịch vụ ngân hàng 8
1.2.2 Các loại sản phẩm dịch vụ ngân hàng 10
1.2.2.1 Các sản phẩm dịch vụ truyền thống 10
1.2.2.2 Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại 11
1.2.3 Phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng thương mại 13
1.2.3.1 Quan niệm phát triển sản phẩm dịch vụ NHTM 13
1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển sản phẩm dịch vụ của ngân hàng thương mại 15
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng 19
1.3.1 Các nhân tố chủ quan 19
1.3.2 Các nhân tố khách quan 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ TẠI
AGRIBANK – CHI NHÁNH KCN TIÊN SƠN 25
2.1 Tổng quan về Agribank KCN Tiên Sơn 25
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 25
2.1.2 Mô hình tổ chức và hoạt động của Chi nhánh 26
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động 27
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank KCN Tiên Sơn 29
2.2 Thực trạng phát triển sản phẩm dịch vụ tại Agribank KCN Tiên Sơn 32
2.2.1 Huy động vốn 32
2.2.2 Các sản phẩm dịch vụ tín dụng 37
2.2.3 Dịch vụ thẻ 43
2.2.4 Sản phẩm dịch vụ thanh toán trong nước 47
2.2.5 Các sản phẩm dịch vụ khác 48
2.3 Đánh giá thực trạng phát triển sản phẩm dịch vụ tại Agribank KCN Tiên
Sơn 51
2.3.1 Những kết quả đạt được 51
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 54

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại 3
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm ngân hàng thương mại 3
1.1.2 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại 4
1.2 Sản phẩm dịch vụ của ngân hàng thương mại 8
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm sản phẩm dịch vụ ngân hàng 8
1.2.2 Các loại sản phẩm dịch vụ ngân hàng 10
1.2.2.1 Các sản phẩm dịch vụ truyền thống 10
1.2.2.2 Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại 11
1.2.3 Phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng thương mại 13
1.2.3.1 Quan niệm phát triển sản phẩm dịch vụ NHTM 13
1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển sản phẩm dịch vụ của ngân hàng thương mại 15
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng 19
1.3.1 Các nhân tố chủ quan 19
1.3.2 Các nhân tố khách quan 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ TẠI
AGRIBANK – CHI NHÁNH KCN TIÊN SƠN 25
2.1 Tổng quan về Agribank KCN Tiên Sơn 25
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 25
2.1.2 Mô hình tổ chức và hoạt động của Chi nhánh 26
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động 27
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank KCN Tiên Sơn 29
2.2 Thực trạng phát triển sản phẩm dịch vụ tại Agribank KCN Tiên Sơn 32
2.2.1 Huy động vốn 32
2.2.2 Các sản phẩm dịch vụ tín dụng 37
2.2.3 Dịch vụ thẻ 43
2.2.4 Sản phẩm dịch vụ thanh toán trong nước 47
2.2.5 Các sản phẩm dịch vụ khác 48
2.3 Đánh giá thực trạng phát triển sản phẩm dịch vụ tại Agribank KCN Tiên
Sơn 51

dịch vụ mới chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ, thu từ hoạt động tín dụng vẫn chiếm tới trên
80% nguồn thu của các ngân hàng. Chính vì vậy, các ngân hàng Việt Nam nói
chung, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) nói
riêng cần phải chú trọng phát triển đa dạng các SPDV ngân hàng để có thể theo kịp
được xu hướng phát triển của các nước trên thế giới.
Agribank là một trong những ngân hàng tiên phong trong việc phát triển
SPDV tại Việt Nam. Những năm gần đây, Agribank đã có những bước đi dài vững
chắc trong việc đổi mới, hiện đại hóa, ứng dụng công nghệ ngân hàng phục vụ đắc
lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển SPDV tiện ích. Do đó, trên nền
tảng công nghệ hiện đại, Agribank cần tập trung nghiên cứu, phát triển SPDV để có
thể giành ưu thế cạnh tranh và chiếm lĩnh được thị trường.
Chi nhánh Agribank KCN Tiên Sơn là chi nhánh loại 3 trực thuộc chi nhánh
Agribank tỉnh Bắc Ninh, được thành lập và đi vào hoạt động từ tháng 8 năm 2003.
Trải qua 9 năm hoạt động, chi nhánh đã dần khẳng định được vị thế của mình trên
thị trường, thị phần không ngừng được mở rộng, lợi nhuận liên tục gia tăng. Tuy
vậy, hoạt động của Chi nhánh chủ yếu vẫn tập trung vào các SPDV truyền thống
như tín dụng, tiết kiệm; các SPDV tiện ích hiện đại khác có được triển khai thực
hiện, song còn ở mức hạn chế, chưa khai thác hết tiềm năng của Chi nhánh.
Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài “Phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng
tại Agribank - Chi nhánh KCN Tiên Sơn, Bắc Ninh.” được chọn làm đề tài nghiên
cứu cho bài luận văn này.
1
2. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận về phát triển SPDV ngân hàng.
- Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển SPDV tại Agribank Chi nhánh
KCN Tiên Sơn, Bắc Ninh.
- Đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển SPDV tại Agribank Chi nhánh
KCN Tiên Sơn, Bắc Ninh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu các SPDV của NHTM.

các khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số
tiền đó để cho vay, thực hiện các nhiệm vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh
toán và cung cấp các dịch vụ cho doanh nghiệp, tư nhân, hộ gia đình, các nhà xuất
nhập khẩu,
Như vậy, NHTM là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung
cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và
cung ứng các dịch vụ thanh toán. Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều SPDV khác
nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu của xã hội.
b, Đặc điểm ngân hàng thương mại
NHTM là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt hoạt động và kinh doanh trên
lĩnh vực tiền tệ. NHTM có những đặc điểm sau:
Thứ nhất, hoạt động NHTM là loại hình kinh doanh với mục đích kiếm lời
(bao gồm 2 hình thức chủ yếu là kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng). Trong
đó, hoạt động kinh doanh tiền tệ được biểu hiện ở nghiệp vụ huy động vốn dưới các
hình thức khác nhau để cấp tín dụng cho khách hàng có nhu cầu về vốn với mục
tiêu tìm kiếm lợi nhuận. Còn hoạt động dịch vụ ngân hàng được biểu hiện thông
3
qua các nghiệp vụ sẵn có về tiền tệ, thanh toán, ngoại hối và chứng khoán để cam
kết thực hiện công việc nhất định cho khách hàng trong một thời hạn nhất định
nhằm mục đích thụ hưởng tiền công do khách hàng chi trả dưới dạng phí hay hoa
hồng.
Thứ hai, nguồn vốn phục vụ hoạt động kinh doanh của NHTM phần lớn là
tiền gửi của các cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế. Nguồn vốn chủ sở hữu của
NHTM chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong tổng nguồn vốn của NHTM. Trong khi đó
các loại hình kinh tế khác lại sử dụng chủ yếu nguồn vồn chủ sở hữu vào các hoạt
động kinh doanh.
Thứ ba, hoạt động NHTM là loại hình hoạt động kinh doanh có điều kiện,
nghĩa là chỉ khi nào NHTM thoả mãn đầy đủ những điều kiện khắt khe do pháp luật
quy định (như về vốn pháp định, phương án kinh doanh, ) thì mới được phép hoạt
động trên thị trường.

Nguồn vốn chủ sở hữu thường có tỷ lệ nhỏ so với số tiền mà NHTM sử dụng
trong hoạt động kinh doanh. Vì vậy phần lớn NHTM phải huy động từ nguồn tiền
gửi. Đặc điểm cơ bản của nguồn vốn này là NHTM chỉ được quyền sử dụng nó
trong một thời gian nhất định còn quyền sở hữu nó thuộc về những người gửi tiền.
Dựa vào tính khả dụng của vốn thì NHTM có thể huy động dưới các hình thức sau:
- Tiền gửi không kỳ hạn: Là loại tiền gửi hoàn toàn theo mục đích khả dụng.
Mục đích của khách là muốn sử dụng các tiện ích của NHTM cung ứng. NHTM có
nhiệm vụ phải chi trả bất cứ lúc nào mà khách hàng yêu cầu.
- Tiền gửi có kỳ hạn: Là loại tiền gửi có sự tham thoả thuận về thời gian rút
tiền giữa khách hàng và ngân hàng. Trong thời gian này ngân hàng có quyền chủ
động sử dụng tiền do khách hàng ký gửi. Nếu khách hàng muốn rút tiền trước hạn
phải được sự đồng ý của ngân hàng.
- Tiền gửi tiết kiệm: Đây là một bộ phận thu thập bằng tiền của các cá nhân
tạm thời nhàn rỗi được gửi vào NHTM dưới nhiều hình thức: Tiết kiệm không kỳ
hạn, tiết kiệm có kỳ hạn, tiết kiệm mua nhà, với mục đích chủ yếu là tiết kiệm và
sinh lời.
5
* Nguồn vay mượn:
Sau khi đã sử dụng hết vốn, nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu cho vay
vốn của khách hàng hoặc phải đáp ứng nhu cầu thanh toán và chi trả khách hàng,
các NHTM có thể sử dụng nghiệp vụ đi vay ở Ngân hàng trung ương, ở các NHTM
khác, vay ở thị trường tiền tệ, vay các tổ chức nước ngoài, Vốn đi vay thông
thường chiếm tỷ trọng không lớn trong kết cấu nguồn vốn. Tuy nhiên, nó rất cần
thiết và có vị trí quan trọng để đảm bảo cho ngân hàng hoạt động kinh doanh một
cách bình thường.
* Huy động từ các nguồn khác: Ngoài một số nguồn cơ bản trên thì NHTM
có thể huy động vốn thông qua nghiệp vụ Ngân hàng đại lý, Ngân hàng phục vụ,
uy tín của NHTM là cơ sở quan trọng để mở rộng nguồn vốn này.
1.1.2.2 Sử dụng vốn
Huy động được vốn nhàn rỗi, NHTM phải cân nhắc để hiệu quả hoá những

- Các hình thức cấp tín dụng khác như nghiệp vụ tài trợ thương mại, nghiệp
vụ bao thanh toán, …
* Đầu tư: bao gồm đầu tư chứng khoán và các hoạt động đầu tư khác:
- Đầu tư chứng khoán: Nghiệp vụ này mang lại cho NHTM một khoản lợi
nhuận tương đối lớn (sau cho vay). Trong trường hợp chưa tìm ra khách hàng đáng
tin cậy để cho vay thì đầu tư chứng khoán là nơi giải quyết vốn một cách hữu hiệu
nhất cho NHTM. Tuy nhiên, nó cũng chứa nhiều rủi ro. Vì vậy NHTM cần phân
tích kỹ lưỡng trước khi lựa chọn loại chứng khoán nào để đầu tư.
- Ngoài ra, NHTM có thể đầu tư nhằm mục đích sinh lợi bằng nhiều hình
thức khác như góp vốn liên doanh, đầu tư vào trang thiết bị,
1.1.2.3 Hoạt động môi giới trung gian
Nền kinh tế càng phát triển, các SPDV ngân hàng theo đó cũng phát triển
theo để đáp ứng yêu cầu ngày càng đa dạng của công chúng. Thực hiện các hoạt
động trung gian mang tính dịch vụ sẽ đem lại cho các NHTM những khoản thu
7
nhập khá quan trọng. Hơn nữa, thực hiện các SPDV này sẽ giúp NHTM phát triển
toàn diện. Ở các nước phát triển, các NHTM cạnh tranh với nhau bằng con đường
“phi giá”, tức là luôn có những SPDV mới cung cấp tiện ích cho khách hàng. SPDV
ngân hàng càng phát triển thể hiện xã hội càng văn minh hiện đại, nền công nghiệp
càng phát triển. Lợi nhuận của NHTM không chỉ ở đầu tư, cho vay, mà còn một
phần không nhỏ ở các dịch vụ, một lĩnh vực ít rủi ro.
Nghiệp vụ trung gian của NHTM rất đa dạng và phong phú như: Dịch vụ
chuyển tiền, thanh toán, Dịch vụ chuyển khoản, Dịch vụ khấu trừ tự động, Thu chi
hộ, Dịch vụ bảo quản giấy tờ có giá, tài sản quý hiếm, Dịch vụ kinh doanh ngoại
hối, Qua đó, NHTM sẽ có thêm nguồn thu từ phí dịch vụ.
1.2 Sản phẩm dịch vụ của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm sản phẩm dịch vụ ngân hàng
a, Khái niệm
Đứng trên góc độ thoả mãn nhu cầu khách hàng thì có thể hiểu: “Sản phẩm
dịch vụ ngân hàng là tập hợp những đặc điểm, tính năng, công dụng do ngân hàng

Do quá trình cung cấp và quá trình tiêu dùng SPDV ngân hàng xảy ra đồng
thời, đặc biệt là có sự tham gia trực tiếp của khách hàng vào quá trình cung ứng
SPDV. Mặt khác, quá trình cung ứng SPDV của ngân hàng thường được tiến hành
theo những quy trình nhất định, không thể chia cắt ra thành các loại thành phẩm khác
nhau, như quy trình cho vay, quy trình chuyển tiền,…Điều đó làm cho ngân hàng
không có sản phẩm dở dang, dự trữ, lưu kho, mà sản phẩm được cung ứng trực tiếp
cho người tiêu dùng khi khách hàng có nhu cầu. Quá trình cung ứng diễn ra đồng
thời với quá trình sử dụng SPDV ngân hàng.
* Tính không ổn định và khó xác định
Quá trình cung ứng SPDV ngân hàng có sự tham gia đồng thời của cả cơ sở
vật chất, khách hàng và nhân viên ngân hàng. Như vậy, SPDV ngân hàng được cấu
thành bởi nhiều yếu tố khác nhau như kỹ thuật, công nghệ của ngân hàng, trình độ
của cán bộ nhân viên và đặc điểm trình độ của khách hàng. Đồng thời, SPDV ngân
9
hàng còn được thực hiện ở không gian khác nhau đã tạo nên tính không đồng nhất về
thời gian, cách thức thực hiện và điều kiện thực hiện.
1.2.2 Các loại sản phẩm dịch vụ ngân hàng
1.2.2.1 Các sản phẩm dịch vụ truyền thống
Đây là các SPDV đã được thực hiện từ nhiều năm trên nền công nghệ cũ,
quen thuộc với khách hàng. Một số SPDV truyền thống của ngân hàng như:
Nhận tiền gửi
Một trong những nguồn vốn quan trọng cho hoạt động của các NHTM đó là
các khoản tiền gửi, tiền tiết kiệm của khách hàng. Các loại tiền gửi, tiền tiết kiệm
không kỳ hạn khách hàng có thể linh hoạt sử dụng để chuyển tiền thanh toán, phát
hành séc, Các loại tiền gửi, tiền tiết kiệm có kỳ hạn, trái phiếu, kỳ phiếu, là
những quỹ sinh lợi được gửi tại ngân hàng trong khoảng thời gian nhiều tuần, nhiều
tháng, nhiều năm, và khách hàng sẽ được hưởng mức lãi suất tương đối cao.
Chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá
Đây là việc ngân hàng mua các thương phiếu và chứng từ có giá ngắn hạn
chưa đến hạn thanh toán. Nghiệp vụ chiết khấu giúp các chủ sở hữu chứng từ khôi

vụ bảo quản vật có giá trị,…
1.2.2.2 Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại
Đây là các SPDV ngân hàng mới, được ra đời trên nền công nghệ hiện đại,
đem lại các tiện ích mới cho khách hàng. Một số SPDV ngân hàng hiện đại như:
Sản phẩm dịch vụ thẻ
Ngân hàng cấp thẻ cho khách hàng có tài khoản dùng để thanh toán tiền mua
hàng, chi trả tiền dịch vụ, hay rút tiền mặt tự động thông qua các máy đọc thẻ hay
các máy rút tiền tự động ATM.
Quản lý tiền mặt
Ngân hàng quản lý việc thu, chi cho một công ty kinh doanh và tiến hành
đầu tư phần thặng dư tiền mặt tạm thời vào các chứng khoán sinh lợi và tín dụng
ngắn hạn cho đến khi khách hàng cần tiền mặt để thanh toán.
11
Thanh toán tiền điện tử
Cho phép một doanh nghiệp, một cá nhân hay bất kỳ tổ chức nào khác dù có
hay không có tài khoản tại ngân hàng có thể trả tiền vào tài khoản của một người
khác ở ngân hàng đó hay tại một ngân hàng khác.
Sản phẩm dịch vụ ngân hàng tại nhà
Bằng những công cụ hỗ trợ như điện thoại, máy vi tính khách hàng có thể
giao dịch thanh toán, xem thông tin tại nhà mà không cần phải đến ngân hàng. Mỗi
khách hàng có một mã số riêng và một mật khẩu riêng do ngân hàng cung cấp và
được giữ bí mật nhằm bảo đảm an toàn nhất cho các hoạt động giao dịch của mình.
Bảo quản và ký gửi
Ngân hàng nhận bảo quản các cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư, các hợp đồng
bảo hiểm, các chứng thư tài sản, di chúc và các tài sản có giá khác theo phương
thức “mở” trong đó biên lai sẽ ghi chi tiết những gì được lưu giữ, hoặc theo phương
thức “kín” được lưu giữ trong những chiếc hộp khóa kín hay những phong bì dán
kín.
Cho thuê tài chính
Theo đó ngân hàng mua thiết bị và cho khách hàng thuê. Khách hàng sử

khách quan đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội nói chung và đối với hoạt
động của các NHTM nói riêng. Song cần phải phát triển SPDV như thế nào là vấn
đề đặt ra đối với mỗi NHTM. Có hai quan niệm về phát triển SPDV ngân hàng:
Thứ nhất, phát triển SPDV theo chiều rộng, tức là các NHTM tìm cách tăng
trưởng SPDV theo quy mô, số lượng. Sự tăng trưởng thể hiện qua các khía cạnh:
Sự mở rộng danh mục SPDV của NHTM. Đó là sự gia tăng về quy mô, chủng
loại các SPDV. Các NHTM nghiên cứu, thiết kế thêm nhiều SPDV đa dạng để đáp
ứng các nhu cầu của khách hàng.
Sự gia tăng đối tượng khách hàng. Các đối tượng khách hàng mà các SPDV
của ngân hàng hướng đến ngày càng đa dạng, không chỉ tập trung vào các cá nhân,
13

Trích đoạn Nâng cao chất lượng dịch vụ và chăm sóc khách hàng Nâng cao năng lực tài chính của Chi nhánh Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin Kiến nghị với Agribank
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status