LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả trong luận văn là trung thực. Những tư liệu được sử dụng trong luận văn đều có
nguồn gốc trích dẫn rõ ràng.
Hà Nội, tháng 02 năm 2013
Người cam đoan
Đỗ Thị Bích
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện Luận văn tốt nghiệp tại
trường Đại học Kinh tế Quốc dân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các
Thầy Cô giáo khoa Môi trường và Đô thị. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới TS. Lê Hà Thanh, người đã hướng dẫn tôi hoàn thành Luận văn tốt nghiệp.
Tôi cũng xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi hoàn
thành bài Luận văn này.
Tuy đã cố gắng nhưng bài Luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất
mong nhận được sự góp ý của các Thầy Cô giáo và các bạn để bài Luận văn được
hoàn thiện hơn.
Hà Nội, tháng 02 năm 2013
Học viên
Đỗ Thị Bích
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
MỤC LỤC 3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 8
DANH MỤC HÌNH, HỘP, BẢNG BIỂU 9
1. Sự cần thiết của đề tài i
2. Mục tiêu nghiên cứu i
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu i
4. Phương pháp nghiên cứu i
5. Dự kiến các đóng góp của luận văn ii
6. Nội dung luận văn ii
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÔ THỊ 4
VÀ ĐÔ THỊ SINH THÁI 4
1.1. Đô thị sinh thái và các khái niệm liên quan 4
1.1.1. Khái niệm về đô thị 4
1.1.2. Quan niệm về đô thị hóa 4
1.1.3. Phát triển đô thị bền vững - Đô thị sinh thái 6
1.2. Tác động của phát triển đô thị tới nền kinh tế 9
1.2.1. Tác động đến tăng trưởng GDP của vùng và của cả nước 9
1.2.2. Tác động chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế 10
1.2.3. Tác động đến nhu cầu và hiệu quả sử dụng tài nguyên 11
1.2.4. Các tác động khác 12
1.2.5. Các tác động tiêu cực 13
1.3. Những vấn đề cơ bản về xây dựng Đô thị sinh thái 14
1.3.1. Các loại mô hình Đô thị sinh thái 14
1.3.2. Các nguyên tắc xây dựng đô thị sinh thái 16
CHƯƠNG II. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH
ĐÔ THỊ SINH THÁI 19
2.1. Mô hình Đô thị sinh thái - Curitiba, Brazil 19
2.1.1. Đặc điểm kinh tế xã hội Curitiba 19
2.1.2. Mô hình Đô thị sinh thái Curitiba 20
2.2. Mô hình Đô thị sinh thái - Kawasaki, Nhật Bản 30
2.2.1. Đặc điểm kinh tế xã hội của Kawasaki 31
2.2.2. Mô hình Đô thị sinh thái Kawasaki 32
Về môi trường: phát triển công nghiệp và khu dân cư một cách thân thiện với
môi trường thông qua việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên, quản lý chất thải,
bảo vệ môi trường. Tư tưởng này hướng tới giảm những tác động môi trường
của các cơ sở sản xuất với mục tiêu xây dựng một khu công nghiệp không phát
thải. Các hoạt động công nghiệp, thương nghiệp và sinh hoạt của người dân
được phối hợp một cách hài hoà nhằm bảo đảm tuân thủ các quy định về bảo
vệ môi trường, sử dụng tài nguyên hợp lý nhất, tăng cường hoạt động tái chế,
ĐÔ THỊ SINH THÁI VÀO VIỆT NAM 53
3.1. Tổng quan về quá trình đô thị hoá tại Việt Nam 53
3.1.1. Thực trạng quá trình đô thị hóa ở Việt Nam 53
3.1.2. Phân loại đô thị ở Việt Nam 58
3.2. Định hướng phát triển Đô thị sinh thái của Việt Nam 61
3.2.1. Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 61
3.2.2. Chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012 - 2020 64
3.3. Áp dụng mô hình SWOT phân tích khả năng phát triển Đô thị sinh thái
tại Việt Nam 67
3.3.1. Những điểm mạnh 68
3.3.2. Những điểm yếu 74
3.3.3. Những cơ hội 76
3.3.4. Những thách thức 79
3.4. Một số giải pháp đề xuất để nâng cao khả năng phát triển Đô thị sinh thái
tại Việt Nam 84
KẾT LUẬN 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
TIẾNG VIỆT 89
TIẾNG NƯỚC NGOÀI 91
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BRT Hệ thống xe buýt nhanh
ĐTST Đô thị sinh thái
IPPUC Viện nghiên cứu và quy hoạch đô thị Curitiba
KCN Khu công nghiệp
TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
DANH MỤC HÌNH, HỘP, BẢNG BIỂU
HÌNH
LỜI CAM ĐOAN 1
MỤC LỤC 3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 8
MỞ ĐẦU 1
1. Sự cần thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu 3
5. Dự kiến các đóng góp của luận văn 3
6. Nội dung luận văn 3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÔ THỊ 4
VÀ ĐÔ THỊ SINH THÁI 4
1.1. Đô thị sinh thái và các khái niệm liên quan 4
1.1.1. Khái niệm về đô thị 4
1.1.2. Quan niệm về đô thị hóa 4
1.1.3. Phát triển đô thị bền vững - Đô thị sinh thái 6
1.2. Tác động của phát triển đô thị tới nền kinh tế 9
1.2.1. Tác động đến tăng trưởng GDP của vùng và của cả nước 9
1.2.2. Tác động chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế 10
1.2.3. Tác động đến nhu cầu và hiệu quả sử dụng tài nguyên 11
1.2.4. Các tác động khác 12
1.2.5. Các tác động tiêu cực 13
1.3. Những vấn đề cơ bản về xây dựng Đô thị sinh thái 14
1.3.1. Các loại mô hình Đô thị sinh thái 14
1.3.2. Các nguyên tắc xây dựng đô thị sinh thái 16
CHƯƠNG II. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH
ĐÔ THỊ SINH THÁI 19
2.1. Mô hình Đô thị sinh thái - Curitiba, Brazil 19
2.1.1. Đặc điểm kinh tế xã hội Curitiba 19
2.1.2. Mô hình Đô thị sinh thái Curitiba 20
2.2. Mô hình Đô thị sinh thái - Kawasaki, Nhật Bản 30
2.2.1. Đặc điểm kinh tế xã hội của Kawasaki 31
2.2.2. Mô hình Đô thị sinh thái Kawasaki 32
2.3.2. Mô hình Đô thị sinh thái Hammarby 37
2.4. Mô hình Đô thị sinh thái Singapore 41
2.4.1. Đặc điểm kinh tế xã hội Singapore 41
2.4.2. Mô hình Đô thị sinh thái Singapore 41
2.5. Bài học kinh nghiệm 49
CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ 53
VÀ KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH 53
ĐÔ THỊ SINH THÁI VÀO VIỆT NAM 53
3.1. Tổng quan về quá trình đô thị hoá tại Việt Nam 53
3.1.1. Thực trạng quá trình đô thị hóa ở Việt Nam 53
3.1.2. Phân loại đô thị ở Việt Nam 58
3.2. Định hướng phát triển Đô thị sinh thái của Việt Nam 61
3.2.1. Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 61
3.2.2. Chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012 - 2020 64
3.3. Áp dụng mô hình SWOT phân tích khả năng phát triển Đô thị sinh thái
tại Việt Nam 67
3.3.1. Những điểm mạnh 68
3.3.2. Những điểm yếu 74
3.3.3. Những cơ hội 76
3.3.4. Những thách thức 79
3.4. Một số giải pháp đề xuất để nâng cao khả năng phát triển Đô thị sinh thái
tại Việt Nam 84
KẾT LUẬN 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
TIẾNG VIỆT 89
TIẾNG NƯỚC NGOÀI 91
HỘP
Hộp 1.1: Các hình thái cơ bản của đô thị mới Error: Reference source not
found
Hộp 3.1: Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh Error: Reference source
1. Sự cần thiết của đề tài
Đô thị hóa tạo điều kiện thuận lợi cho sự tăng trưởng và đổi mới kinh tế đất
nuớc. Tuy nhiên, đô thị hóa cũng góp phần tạo ra những thách thức về môi trường
và kinh tế xã hội như biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, tắc nghẽn giao thông
v.v Việc phát triển đô thị là một thách thức nhưng cũng chính là cơ hội quan trọng
để đưa Việt Nam phát triển lên một tầm cao mới, rút ngắn khoảng cách với các
nước phát triển. Vì chính những lý do đó, để quá trình đô thị hóa thành công góp
phần đạt được mục tiêu phát triển bền vững, Việt Nam đã và đang tìm kiếm những
biện pháp phù hợp nhất với điều kiện của mình. Là một nước đi sau trong quá trình
đô thị hoá trên thế giới, Việt Nam có thể học hỏi kinh nghiệm của các nước đi trước
để rút ra bài học cho chính mình. Như một hướng phát triển trong tương lai, mô
hình “Đô thị sinh thái” (ĐTST) đang được triển khai và mở rộng ở nhiều nơi trên
thế giới và mang lại những kết quả ngoài mong đợi.
Xuất phát từ tính cấp bách của thực tiễn phát triển đô thị ở nước ta và những
thành tựu mà các nước trên thế giới đã đạt được trong lĩnh vực này, đề tài “Xây
dựng đô thị sinh thái: Kinh nghiệm quốc tế và khả năng áp dụng vào Việt Nam”
được chọn làm đề tài nghiên cứu của luận văn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích khả năng áp dụng ĐTST vào Việt Nam từ việc nghiên cứu kinh
nghiệm xây dựng ĐTST trên thế giới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: mô hình đô thị sinh thái của các thành phố trên thế
giới và Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu kinh nghiệm xây dựng ĐTST trên thế
giới thông qua mô hình ĐTST của các thành phố: Curitiba - Brazil, Kawasaki -
Nhật Bản, Hammarby, Stockholm - Thuỵ Điển và Singapore.
Trên cở sở các kinh nghiệm quốc tế, đề tài phân tích khả năng áp dụng ĐTST
ở Việt Nam.
4. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế, phân tích thống kê, so sánh, phân tích SWOT.
- Có nền công nghiệp hoạt động hiệu quả về mặt sinh thái
ii
- Có áp dụng thành công các giải pháp về môi trường, năng lượng và giao thông.
1.2. Tác động của phát triển đô thị tới nền kinh tế
Tác động của phát triển đô thị đến nền kinh tế thể hiện trên các khía cạnh:
- Phát triển đô thị làm tăng trưởng nhanh GDP của vùng và cả nước
- Phát triển đô thị làm chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế
- Phát triển đô thị ảnh hưởng đến nhu cầu và hiệu quả sử dụng tài nguyên
- Phát triển đô thị thúc đẩy mở rộng thị trường, bố trí sắp xếp lại sản xuất và
làm thay đổi sâu sắc các vấn đề văn hóa, xã hội
- Phát triển đô thị làm nảy sinh những bất cập trong đời sống kinh tế, xã hội
1.3. Các loại Mô hình Đô thị sinh thái
Có hai loại mô hình ĐTST: Xây dựng ĐTST cho vùng đô thị mới hoặc là đô
thị cũ được sửa chữa, thay đổi trong điều kiện có thể thành đô thị theo kiểu ĐTST.
Để xây dựng ĐTST, với mỗi loại hình lại có những giải pháp khác nhau, trong
khuôn khổ bài Luận văn tác giả sẽ tập trung vào phân tích những giải pháp để sửa
chữa những đô thị cũ thành những đô thị theo kiểu ĐTST.
CHƯƠNG II
KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ XÂY DỰNG
MÔ HÌNH ĐÔ THỊ SINH THÁI
2.1. Mô hình Đô thị sinh thái Curitiba, Brazil
Mô hình ĐTST Curitiba cho thấy chi phí không phải là rào cản đối với việc
quy hoạch, phát triển và quản lý môi trường và kinh tế đô thị. Curitiba đã phát triển
một quy hoạch đô thị bền vững thông qua quy hoạch đô thị tích hợp.
Để tránh sự phát triển tràn lan không quy hoạch, Curitiba đã hướng tới sự
tăng trưởng đô thị theo các trục chiến lược, thành phố đã thúc đẩy xây dựng và phát
triển các khu dân cư và thương mại dọc theo các trục này và kết nối với quy hoạch
tổng thể tích hợp và quy hoạch phân vùng sử dụng đất của thành phố. Curitiba cũng
đã áp dụng một hệ thống xe buýt có chi phí vừa phải nhưng rất sáng tạo, thay vì bỏ
ra nhiều thời gian và tiền bạc để xây dựng hệ thống đường ray xe lửa. Diện tích cây
các khu nhà ở, văn phòng, và các công trình thương mại khác.
Mô hình là một nỗ lực để biến đổi quá trình trao đổi chất đô thị theo tuyến
đường thẳng, nghĩa là tiêu thụ các dòng tài nguyên đi voà hệ thống và thải bỏ các
iv
dòng chất thải đi ra khỏi hệ thống, thành một hệ thống có tính chu kỳ khép kín với
khả năng tối ưu hoá việc sử dụng các nguồn tài nguyên và giảm thiểu chất thải. Mô
hình này hợp lý hoá các hệ thống cơ sở hạ tầng và dịch vụ đô thị, đồng thời cung
cấp một kế hoạch chi tiết để đạt được mục tiêu phát triển bền vững.
2.4. Mô hình Đô thị sinh thái Singapore
Do diện tích hạn chế, Singapore phải đối mặt với nhiều thách thức liên quan
đến quỹ đất đai và tài nguyên thiên nhiên, bên cạnh đó còn có những thách thức
xuất phát từ tăng trưởng kinh tế và gia tăng dân số. Tuy nhiên Singapore đã trở
thành một nước phát triển bền vững nhờ quy hoạch đô thị sáng tạo kết hợp với sử
dụng hiệu quả đất và tài nguyên thiên nhiên.
Để cải thiện công tác quản lý môi trường và tài nguyên, Singapore cũng theo
đuổi phương pháp quy hoạch đô thị tích hợp. Về vấn đề tài nguyên đất, do quỹ đất
hạn chế nên quy hoạch sử dụng đất đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì chất
lượng môi trường và hỗ trợ sự tăng trưởng kinh tế của Singapore. Ngoài ra, do phải
nhập khẩu hầu hết các loại tài nguyên, bao gồm thực phẩm, nước và vật liệu công
nghiệp nên việc quy hoạch tài nguyên một cách thận trọng là điều tối quan trọng đối
với thành phố. Singapore đã áp dụng cách quản lý nước toàn diện bằng cách quay
vòng và phân loại sử dụng nước theo bậc, cách làm này thể hiện một chu trình nước
khép kín được tích hợp vào một hệ thống duy nhất thay vì một hệ thống cấp nước
không tuần hoàn. Hiệu quả sử dụng nước được tích hợp vào các hoạt động trong các
lĩnh vực khác nhờ sự phối hợp liên ngành giữa các cơ quan chính phủ và các bên
liên quan.
Singapore đã chỉ ra cách thức để thành phố vừa nâng cao được năng suất
kinh tế và tăng trưởng, vừa giảm thiểu được các tác động sinh thái và tăng tối đa
hiệu quả sử dụng tài nguyên.
2.5. Bài học kinh nghiệm
[24] Đô thị là nơi đầu tư có hiệu quả, vì đô thị là nơi hội tụ của các điều kiện thuận
lợi cho phát triển và là nơi tập trung các cơ sở nghiên cứu khoa học, giao lưu
thương mại v.v… Đô thị là những trung tâm kinh tế, đóng góp to lớn cho tăng
trưởng GDP của cả nước. GDP/đầu người theo loại đô thị qua các năm tăng mạnh.
Song song với quá trình đô thị hoá là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nền
vi
kinh tế dựa vào nông nghiệp sang một nền kinh tế chú trọng hơn đến công nghiệp
và hoạt động hướng về xuất khẩu. [26] Các vùng đô thị đang chiếm phần lớn sản
lượng kinh tế của cả nước, các dòng vốn đầu tư nước ngoài cũng như trong nước
gia tăng, hướng về các thành phố và đô thị, đặc biệt là đô thị lớn vì mang lại hiệu
quả cao cho các nhà đầu tư.
Cùng với những mặt tích cực mà các đô thị mang lại, các đô thị Việt Nam
cũng đang phải đối mặt với các thách thức như: vấn đề nhà ở đô thị, nghèo đói và
thất nghiệp, tắc nghẽn giao thông, ô nhiễm môi trường, cạn kiệt các nguồn tài
nguyên, các tệ nạn xã hội v.v…
Phân loại đô thị
Phân loại đô thị theo quy mô dân số thành thị, đô thị có thể chia thành 5 loại:
đô thị rất lớn, đô thị lớn, đô thị trung bình, đô thị trung bình nhỏ, đô thị nhỏ.
Theo tính chất đầu vào các yếu tố sản xuất chính và những hoạt động ở đô
thị mang tính chất trội về kinh tế, đô thị được chia thành: đô thị công nghiệp, đô thị
hành, đô thị du lịch, đô thị khoa học, đô thị dịch vụ v.v…
Theo NĐ 42/2009 Hệ thống đô thị Việt Nam hiện nay được phân thành 6 loại:
Đô thị đặc biệt, đô thị loại I, đô thị loại II, đô thị loại III, đô thị loại IV, đô thị loại V.
3.2. Định hướng phát triển Đô thị sinh thái ở Việt Nam
Phát triển bền vững là yêu cầu xuyên suốt trong quá trình phát triển đất
nước; kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hoà giữa phát triển kinh tế với phát triển xã
hội và bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an
toàn xã hội. Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên, đặc biệt là loại tài nguyên
không thể tái tạo, gìn giữ và cải thiện môi trường sống; xây dựng xã hội học tập;
xây dựng lối sống thân thiện môi trường, sản xuất và tiêu dùng bền vững. Công
cầu thực tiễn đã gây ra một loạt các vấn đề ở đô thị.
Việc đầu tư tài chính cho những công trình môi trường công cộng còn hạn chế.
Số lượng, chất lượng nguồn nhân lực và cơ sở vật chất trong lĩnh vực bảo vệ
môi trường còn thiếu và thấp.
Cơ sở hạ tầng không thể đáp ứng được nhu cầu phát triển và luôn quá tải là
một thực tế đang tồn tại ở nhiều đô thị hiện nay.
Ý thức của người dân trong vấn đề bảo vệ môi trường còn rất kém.
viii
Những cơ hội
Ngày càng có nhiều thành phố trên thế giới đi theo và thành công trong vấn
đề quy hoạch đô thị theo hướng ĐTST.
Xây dựng ĐTST nhận được nhiều sự trợ giúp từ cộng đồng quốc tế.
Phát triển ĐTST phù hợp với đường lối chính sách phát triển của Đảng và
nhà nước.
Phát triển đô thị theo hướng ĐTST là cách thức để giải quyết tận gốc các vấn
nạn đô thị.
Việc phát triển đô thị theo mô hình ĐTST (đô thị bền vững) là một giải pháp
tăng trưởng bền vững, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân đô thị và bảo
tồn được các nguồn lực cho thế hệ tương lai.
Những thách thức
Việt Nam là một nước đang phát triển, nguồn ngân sách đầu tư còn thấp.
Khó khăn trong vấn đề thu phí bảo vệ môi trường.
Xây dựng ĐTST mới dừng lại ở việc định hướng.
Xây dựng ĐTST đồng nghĩa với việc phải hi sinh tăng trưởng nhanh trong
ngắn hạn.
ix
Bảng 3.10. Ma trận phân tích, đánh giá khả năng áp dụng Mô hình Đô thị sinh thái vào Việt Nam
MA TRẬN SWOT
NHỮNG CƠ HỘI (O)
1. Mô hình ĐTST là xu hướng quy hoạch đô
theo hướng bền vững.
Các chiến lược SO
- Xây dựng cơ chế khuyến khích các nhà
đầu tư nước ngoài, tư nhân tham gia đầu tư
vào các dự án thí điểm xây dựng ĐTST. Có
chính sách ưu đãi đối với các doanh nghiệp
trong những ngành về xử lý, tái chế chất
thải, thực hiện tốt yêu cầu về bảo vệ môi
trường.
- Lập kế hoạch triển khai, học hỏi kinh
nghiệm xây dựng đô thị của các nước trên
thế giới.
- Tuyên truyền, quảng bá những kết quả mà
ĐTST Hội An đạt được để các thành phố
khác noi theo.
- Có chính sách khuyến khích xây dựng
ĐTST đối với tất cả cac thành phố trong cả
Các chiến lược ST
- Nghiên cứu, xây dựng định nghĩa chính thống về
ĐTST cũng như các tiêu chí cụ thể xây dựng ĐTST
thông qua cách học hỏi kinh nghiệm của các nước.
- Nghiên cứu học hỏi những mô hình đô thị phát
triển dựa trên sự đồng bộ và phụ thuộc lẫn nhau giữa
tính bền vững về sinh thái và tính bền vững về kinh
tế cùng với khả năng hai đặc tính này củng cố và
tăng cường cho nhau trong bối cảnh các đô thị.
- Tận dụng nguồn vốn đầu tư từ các nhà đầu tư nước
ngoài và doanh nghiệp đổ vào các thành phố lớn để
xây dựng nên những đô thị bền vững.
x