đề xuất ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ kế toán trong công ty cổ phần đầu tư và thương mại vinaconex - Pdf 23

Đề xuất ứng dụng CNTT hỗ trợ kế toán trong cty CPĐT&TM vinaconex
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học
độc lập của riêng tôi, không sao chép bất kỳ một công trình hay luận án của
bất kỳ tác giả nào khác.
Các số liệu, kết quả, bảng biểu trong luận văn là trung thực, các tài
liệu trích dẫn là rõ ràng và có căn cứ.
Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung của luận văn.
Tác giả luận văn
Trần Bình Sinh
Cao hc QTKD 2007-2009
§Ò xuÊt øng dông CNTT hç trî kÕ to¸n trong cty CP§T&TM vinaconex
Môc lôc
Cao học QTKD 2007-2009
§Ò xuÊt øng dông CNTT hç trî kÕ to¸n trong cty CP§T&TM vinaconex
Cao học QTKD 2007-2009
§Ò xuÊt øng dông CNTT hç trî kÕ to¸n trong cty CP§T&TM vinaconex
Cao học QTKD 2007-2009
Đề xuất ứng dụng CNTT hỗ trợ kế toán trong cty CPĐT&TM vinaconex
Lời nói đầu
Hệ thống thông tin kế toán là một khái niệm xa lạ đối với hầu hết các
doanh nghiệp trong nớc. Thậm chí hệ thống thông tin cũng chỉ đợc biết đến
một cách mơ hồ. Đối với một số ngời, hệ thống thông tin kế toán có lẽ
không thực sự quan trọng. Có lẽ bởi vì họ không thực sự nhìn thấy ảnh hởng
của nó tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Hệ thống thông tin kế toán là một phần của hệ thống thông tin. Đợc
cấu thành từ hệ thống thông tin áp dụng vào công tác kế toán. Hệ thống
thông tin kế toán tốt sẽ giúp cho công ty có thể quản lý tình hình tài chính
của mình một cách hiệu quả.
Khi mà tình hình kinh tế thế giới cũng nh trong nớc lâm vào khủng
hoảng tài chính, đánh giá lại hệ thống thông tin kế toán giúp cho doanh

Công tác kế toán là một phần không thể thiếu của bất kỳ doanh nghiệp
hay tổ chức nào. Bởi vì nó không chỉ giúp cho doanh nghiệp hay tổ chức
hiểu rõ thêm về tình hình hoạt động của mình mà nó còn giúp cho họ hiểu
về các doanh nghiệp tổ chức khác.
1.1.1 Nội dung công tác kế toán.
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về kế toán và không có một khái
niệm chung duy nhất nào cho kế toán. Tuy nhiên, ta có thể hình dung kế
toán dới một khái niệm đơn giản nh sau:
Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông
tin kinh tế, tài chính dới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động.
Đối t ợng kế toán: Đối tợng kế toán là tài sản, là nguồn vốn và sự vận
động của tài sản và nguồn vốn trong quá trình hoạt động của tổ chức nói
chung và các công ty nói riêng.
Ph ơng pháp kế toán: Phơng pháp kế toán là các phơng pháp dùng để
thu thập và xử lý các thông tin đầu vào để có đợc các thông tin kế toán hữu
ích ở đầu ra cho ngời sử dụng thông tin kế toán. Có các phơng pháp kế toán
chủ yếu sau:
Chứng từ: Việc ghi, lập chứng từ nhằm mục đích cho biết có các
nghiệp vụ kế toán nào phát sinh và đã hoàn thành (đã tạm ứng, đã hoàn hoá
đơn mua vật t ).
Đối ứng tài khoản: nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các đối tợng kế
toán với nhau trong quá trình ghi sổ. Thông thờng một nghiệp vụ kế toán
phát sinh thờng liên quan đến hai hoặc nhiều hơn hai tài khoản. Nếu tài
khoản này tăng lên một lợng thì đồng nghĩa sẽ có tài khoản khác bị giảm đi
một lợng tơng ứng.
Tính giá: thể hiện các đối tợng kế toán theo thớc đo tiền tệ theo quy
định của nhà nớc. (bảng lơng, giá thành)
Tổng hợp: sử dụng số liệu kế toán từ các sổ con để tổng hợp thành
Cao hc QTKD 2007-2009
3

nhựa Koemmerling, chứng từ hoá đơn liên quan đến việc ghi nhập thanh
Koemmerling đó là không hợp lệ.
Hoá đơn chứng từ hợp lệ là hoá đơn chứng từ phải ghi đúng với loại
hàng hoá đã mua, tức là nếu mua vật t thì không đợc lấy hoá đơn tiếp khách
về hoàn ứng.
Hoá đơn chứng từ hợp lệ là hoá đơn chứng từ phải đầy đủ cả bộ. Một
bộ hoá đơn chứng từ không phải chỉ mỗi hoá đơn mà đi kèm nó gồm một số
giấy tờ khác nh bảng kê chi tiết vật t, giấy đề nghị thanh toán, giấy đề nghị
tạm ứng Tập hợp các loại giấy tờ đó mới thể hiện đợc chính xác là hoá
đơn chứng từ đó có thật. Giả sử nếu chỉ đem về một hoá đơn giá trị gia tăng,
Cao hc QTKD 2007-2009
Thu thập dữ liệu
* Hoá đơn, chứng từ kế
toán.
* Các văn bản kế toán
khác.
.
Xử lý dữ liệu
* Phân loại
* Tổng hợp
* Hệ thống
.
Thông tin
* Báo cáo nhanh
* Báo cáo định kỳ
.
Các hoạt
động
kinh tế
Những

toán chính là việc ghi sổ (máy) các số liệu kế toán liên quan vào sổ hoặc
máy. Để quản lý dữ liệu kế toán, công tác kế toán sử dụng bảng tài khoản kế
toán để ghi lại các dữ liệu kế toán. Ví dụ hạnh toán hoá đơn mua hàng (vật t)
về nhập kho công ty, có thuế GTGT, thanh toán bằng tiền mặt, tiền đã đợc ngời
đi mua tạm ứng từ trớc nhng không đủ, các tài khoản đợc sử dụng ở đây bao
gồm: TK152 - Tài khoản nguyên vật liệu, TK 1331 - Tài khoản thuế giá trị gia
tăng đợc khấu trừ, TK 141 - Tạm ứng, TK 111 - tiền mặt.
Lập báo cáo: hàng tháng, hàng quý, hàng năm, cơ quan thuế yêu cầu
các đơn vị sản xuất kinh doanh báo cáo tình hình hoạt động. Thông thờng là
báo cáo thuế (mua bán hoá đơn GTGT) (tháng), báo cáo doanh thu tạm tính
(quý), báo cáo tài chính (năm), do vậy công tác kế toán có trách nhiệm lập
Cao hc QTKD 2007-2009
6
Đề xuất ứng dụng CNTT hỗ trợ kế toán trong cty CPĐT&TM vinaconex
các báo cáo này. Ngoài ra, còn rất nhiều các báo các khác nh tính lơng nhân
viên hàng tháng, báo cáo vật t, báo cáo tiền mặt hàng tháng Trớc kia, khi
công tác kế toán còn ghi chép bằng sổ sách, hàng tháng, cứ vào cuối tháng
trớc hoặc đầu tháng sau, nhân viên kế toán phải tập hợp tất cả các số liệu, từ
đó viết các báo cáo theo yêu cầu. Ngày nay, do ứng dựng máy tính vào công
tác kế toán, ngời lập báo cáo không còn phải tập hợp dữ liệu mà máy tính
thực hiện thay. Việc sử dụng máy tính đảm bảo cho các báo cáo luôn đợc
chính xác (không bị mất dữ liệu), nhanh chóng và hiệu quả.
Lu: Lu là công đoạn không thể thiếu. Lu đảm bảo các dữ liệu không bị
mất mát. Khi dữ liệu chẳng may bị thất lạc (mất, cháy, hỏng máy ) thì vẫn
còn có thể khôi phục lại các dữ liệu đó. Lu có thể lu vào máy thông qua
chính phần mềm kế toán, lu còn đợc sử dụng dới dạng văn bản.
1.1.2 Yêu cầu về thông tin kế toán.
Chính xác: Thông tin kế toán là cơ sở để đa ra rất nhiều quyết định
quan trọng không chỉ cho doanh nghiệp mà còn cho các đối tác khác ngoài
doanh nghiệp, thậm chí nó còn đợc dùng để báo cáo với các cơ quan nhà n-

cáo về khoản phải trả cho nhà cung cấp, nếu báo cáo thiếu một món tiền,
tức là đã thanh toán cho nhà cung cấp nhng không đợc đa vào báo cáo. Nh
vậy đồng nghĩa với việc công ty có khả năng phải trả thêm một khoản phát
sinh không có thực.
Đúng lúc: Thông tin kế toán chỉ có ích khi nó đợc sử dụng đúng lúc,
đúng nơi. Khi cơ quan thuế yêu cầu nộp báo cáo thuế tháng 2, đến tận
tháng 5 doanh nghiệp mới nộp, nh vậy không đúng lúc. Doanh nghiệp
muốn biết kết quả hoạt động năm trớc, đến tận tháng 3, tháng 4 năm sau
mới có sổ liệu, vậy là không đúng lúc. Kết quả của sự chậm chễ là doanh
nghiệp sẽ bỏ lỡ rất nhiều cơ hội, bị cơ quan thuế phạt, bị các bạn hàng đối
tác không tín nhiệm doanh nghiệp sớm đi đến bờ vực phá sản.
Dễ hiểu: Thông tin kế toán phải đợc thể hiện một cách đơn giản, dễ
hiểu bởi vì ngời sử dụng thông tin kế toán không phải ai cũng am hiểu
nghiệp vụ kế toán. Một ngời không biết kế toán rất khó có thể đọc đợc bảng
cân đối kế toán hay báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh hiểu về
các hệ số tài chính. Nh vậy, với mỗi ngời sử dụng thông tin kế toán, cần có
một báo cáo khác nhau cho ngời sử dụng đó, và thông thờng đợc cô đọng,
rút gọn.
Theo ý kiến đánh giá chuyên gia, trọng số của các yêu cầu trên đợc thể
hiện ở trong bảng 1.1 ở bên dới. Trọng số của yêu cầu nào càng lớn thì độ
quan trọng của nó càng cao.
Bảng 1.1 Bảng trọng số yêu cầu về thông tin kế toán.
Yêu cầu Trọng số
Chính xác 0.40
Trung thực 0.30
Đầy đủ 0.15
Đúng lúc 0.10
Cao hc QTKD 2007-2009
8
Đề xuất ứng dụng CNTT hỗ trợ kế toán trong cty CPĐT&TM vinaconex

của loại tài sản đó. ví dụ: báo cáo lu chuyển tiền tệ cho biết dòng tiền trong
công ty hoạt động nh thế nào, nó đợc đầu t vào đâu, lợi nhuận đợc sinh ra từ
đâu
Ngoài ra còn rất nhiều phơng pháp khác. Tất cả các phơng pháp này
đều đợc phản ánh chính xác, kịp thời, trung thực và phù hợp với các yêu cầu
Cao hc QTKD 2007-2009
9
Đề xuất ứng dụng CNTT hỗ trợ kế toán trong cty CPĐT&TM vinaconex
khác nhau.
Các yêu cầu đến từ nhiều phía. Một số yêu cầu đến từ bên trong doanh
nghiệp nh yêu cầu của bộ phận sản xuất muốn biết loại vật t cần sản xuất còn
hay hết, yêu cầu của giám đốc công ty muốn biết những ai còn nợ tiền công
ty các yêu cầu này xuất phát từ việc phục vụ và quản lý doanh nghiệp.
Những yêu cầu khác lại xuất phát từ bên ngoài doanh nghiệp nh cơ quan thuế
muốn biết doanh nghiệp trong tháng vừa rồi hoạt động ra sao để thu thuế, các
đối tác, bạn hàng muốn biết doanh nghiệp có khả năng thanh toán hay
không các yêu cầu này đều xuất phát từ mục đích quan hệ kinh tế.
1.2 Hệ thống thông tin kế toán.
1.2.1 Khái niệm.
Hệ thông thông tin kế toán là một hệ thống chuyên dùng để thu thập
dữ liệu và xử lý dữ liệu kế toán theo một trình tự nhất định. Từ đó, các
thông tin kế toán đợc tạo ra và đợc sử dụng cho các mục đích khác nhau.
Thông tin kế toán có thể đợc sử dụng toàn bộ hoặc chỉ sử dụng một phần
tuỳ thuộc vào yêu cầu của ngời sử dụng thông tin kế toán.
Hình 1.2: Hệ thống thông tin kế toán là tập hợp của các hệ thống khác nhau
Có thể coi hệ thống thông tin kế toán là một kiểu hệ thống ứng dụng.
Nó bao gồm rất nhiều các chơng trình điện toán và thủ tục cho phép giải
quyết từng mục tiêu kế toán khác nhau.
Cao hc QTKD 2007-2009
10

nghiệp
Hệ thống thông tin cấp chuyên gia: Giúp đỡ các doanh nghiệp phát
triển các kiến thức mới, thiết kế sản phẩm
Hệ thống thông tin cấp chiến thuật: Giúp điều khiển, quản lý, tiến
hành hoạt động của các nhà quản lý cấp trung gian.
Hệ thống thông tin cấp chiến lợc: Giúp các nhà quản lý cấp cao xử lý
và đa ra các chiến lợc lâu dài.
Phân loại theo mục đích sử dụng thông tin đầu ra:
Hệ thống thông tin xử lý giao dịch TPS: là hệ thống thông tin cơ
Cao hc QTKD 2007-2009
Hệ thống thông tin kế toán
Thu thập dữ liệu
Xử lý dữ liệu
Báo cáo
Đầu vào Đầu ra
11
Đề xuất ứng dụng CNTT hỗ trợ kế toán trong cty CPĐT&TM vinaconex
bản phục vụ cấp tác nghiệp của doanh nghiệp. Nó là một hệ thống giúp thi
hành và ghi lại những hoạt động thờng ngày.
Hệ thống thông tin phục vụ quản lý MIS: là hệ thống thông tin
phục vụ các hoạt động quản lý của tổ choc. Nó dựa vào hệ thống thông tin
xử lý giao dịch và các nguồn dữ liệu bên ngoài để đa ra các quyết định về
lập kế hoạch hay quyết định của cấp quản lý.
Hệ thống thông tin hỗ trợ gia quyết định DSS: là hệ thống dùng
cho mục đích là hỗ trợ các hoạt động ra quyết định.
Hệ thống thông tin hỗ trợ điều hành ESS: là hệ thống tổng hợp các
dữ liệu bên trong cũng nh bên ngoài. Nó không đợc thiết kế cho bất kỳ vấn
đề cụ thể nào mà nó tự tạo ra một môi trờng thông tin chung.
Hệ thống chuyên gia ES: là một hệ thống trí tuệ nhân tạo, đợc
hình thành từ một cơ sở trí tuệ nhân tạo và một hệ động cơ suy diễn

hoạch để thực hiện công việc trớc. Lập kế hoạch cho ta biết cần phải làm
những gì và làm nh thế nào, ai thực hiện và thực hiện các bớc nào Bớc
khảo sát này là khảo sát một cách tổng quan nhất, bao gồm các vấn đề nh
pháp luật, chiến lợc hoạt động, môi trờng công nghệ Sau khi đã có kế
hoạch khảo sát thì mới tiến hành thực hiện từng vấn đề.
- Kiểm tra vấn đề luật pháp: mỗi một hệ thống đều đợc xây dựng trên
nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán. Mà hệ thống
kế toán của Việt Nam luôn có sự thay đổi. Kiểm tra pháp luật xem hệ thống
kế toán hiện hành có còn phù hợp với quy định của pháp luật hay không.
- Xác định chiến lợc kinh doanh: mỗi một doanh nghiệp hoạt động đều
có mục tiêu, mục đích riêng của mình. Thông thờng, mục tiêu, mục đích đó
không ngoài lợi nhuận. Tuy nhiều công ty có cùng mục tiêu, mục đích nhng
cách thức hoạt động lại khác nhau do chiến lợc kinh doanh khác nhau. Với
một công ty, tại một thời điểm có một chiến lợc riêng, đến thời điểm khác,
chiến lợc có thể thay đổi cho phù hợp hơn. Xác định chiến lợc kinh doanh
chính là kiểm tra xem chiến lợc kinh doanh của hệ thống kế toán cũ đang
áp dụng nh thế nào.
- Môi trờng công nghệ thông tin: Hệ thống kế toán bây giờ hầu hết đều
đợc ứng dụng công nghệ thông tin. Tuy nhiên ứng dụng đến đâu, ứng dụng
nh thế nào lại phụ thuộc từng công ty. Xác định môi trờng công nghệ thông
tin cho biết khái quán về mức độ đầu t công nghệ thông tin vào hệ thống.
- Tìm hiểu và đánh giá hệ thống hiện hành so với những yêu cầu mới:
mọi thứ đều vận động không ngừng, cả quá trình hoạt động kinh doanh
cũng vậy. Khi quá trình kinh doanh phát triển lên mức mới, hệ thống cũ có
thể đáp ứng đợc nhu cầu hay không cần phải tìm hiểu và đánh giá lại. Công
Cao hc QTKD 2007-2009
13
Đề xuất ứng dụng CNTT hỗ trợ kế toán trong cty CPĐT&TM vinaconex
việc này quyết định nhiều đến vấn đề hệ thống mới có đợc đa vào hoạt động
hay không vì nếu hệ thống cũ vẫn đáp ứng đợc thì cần gì phải đầu t thay thế

14
Đề xuất ứng dụng CNTT hỗ trợ kế toán trong cty CPĐT&TM vinaconex
Nghiên cứu tính khả thi: khi định áp dụng một hệ thống thông tin kế
toán mới, cần đánh giá tính khả thi của hệ thống đó. Tính khả thi bao gồm
khả thi về kinh tế, khả thi về kỹ thuật, khả thi về luật pháp, khả thi về thời
gian cũng nh khả thi về hoạt động.
- Khả thi về kinh tế chính là đánh giá chi phí đầu t và lợi ích mang lại
của hệ thống mới.
- Khả thi về kỹ thuật là đánh giá trình độ sử dụng cũng nh trình độ tiến
hành xây dựng hệ thống mới.
- Khả thi về pháp luật là đánh giá hệ thống mới có phù hợp với pháp
luật hiện hành hay không.
- Khả thi về thời gian chính là kiểm tra xem hệ thống mới có thể hoạt
động đợc bao lâu cũng nh bao giờ mới có thể bắt đầu hoạt động.
- Khả thi về hoạt động chính là kiểm tra hệ thống đó có đáp ứng đợc
nhu cầu sử dụng mới không.
Xác định yêu cầu của hệ thống: Yêu cầu chính của hệ thống chính là
khả năng đáp ứng đợc công việc.
Hồ sơ hệ thống: Là các hồ sơ liên quan đến quá trình xây dựng hệ
thống cũng nh sử dụng hệ thống mới
1.2.3.2 Thiết kế hệ thống.
Thiết kế hệ thống là xây dựng trên giấy mô hình hệ thống hay còn gọi
là đặc tả cách thức hoàn thành những yêu cầu của ngời sử dụng đối với hệ
thống mới. Bớc này là bớc xác định những trang thiết bị, phần mềm sẽ đợc
sử dụng. Quyết định luồn dữ liệu đầu và và đầu ra. Quyết định cách tổ chức
hệ thống. Thiết kế hệ thống thông tin kế toán cũng bao gồm 5 bớc nh thiết
kế hệ thống thông thờng.
- Thiết kế giao diện ngời sử dụng: ngời sử dụng và máy tính giao tiếp
với nhau qua màn hình giao tiếp. Vì ngời sử dụng là ngời giao tiếp trực tiếp
và thờng xuyên nhất với máy móc nên khi thiết kế giao diện cần phải có ý

với các công ty lớn và có nền tảng công nghệ thông tin khá cao. Hầu hết
các doanh nghiệp ở Việt Nam cha đáp ứng đợc tiêu chuẩn này và thông th-
ờng thiết kế hệ thống không theo tiêu chuẩn nào.
1.2.3.3 Xây dựng hệ thống.
Một hệ thống mới hình thành thờng đòi hỏi thêm các thiết bị và các
chơng trình. Nó cũng có thể đòi hỏi thêm ngời sử dụng nếu hệ thống đó
phát triển theo hớng mở rộng. Xây dựng một hệ thống thông thờng trải qua
5 bớc sau:
- Cài đặt thiết bị: khi có thiết bị mới, máy tính hay bất kỳ một loại máy
khác đều cần phải tiến hành lắp đặt thiết bị và cài các phần mềm sử dụng.
Cao hc QTKD 2007-2009
16
Đề xuất ứng dụng CNTT hỗ trợ kế toán trong cty CPĐT&TM vinaconex
Việc lắp đặt thiết bị thông thờng chỉ đòi hỏi chỗ để lắp đặt thiết bị và nối
mạng vào hệ thống. Nếu chỉ đơn giản là lắp đặt máy tính thì chỉ cần bàn
gần chỗ có ổ điện nhng nếu là lắp đặt các máy móc khác nh máy đọc mã
vạch ở siêu thị hay máy đọc thẻ ATM thì đòi hỏi vị trí thích hợp hơn bảo
đảm tính an toàn cũng nh bảo mật cao.
Sau khi tiến hành lắp đặt máy móc, cần phải tiến hành cài đặt các phần
mềm. Các phần mềm này có thể mua hoặc viết. Nó là các phần mềm ứng
dụng, điều khiển, là phần mềm tơng tác giữa ngời sử dụng và máy. Đối với
hệ thống thông tin kế toán, các phần mềm này chính là phần mềm kế toán,
phần mềm văn phòng, font chữ
- Lập trình: hoạt động này chỉ diễn ra khi quá trình cài đặt phần mềm
quyết định sử dụng phần mềm tự lập trình (không phải phần mềm mua
ngoài). Lập trình cho hệ thống đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả bởi vì
chơng trình đợc viết cho chính hệ thống đó. Tuy nhiên lập trình tốn rất
nhiều thời gian cũng nh công sức mới đa hệ thống vào hoạt động bình thờng
bởi vì vừa viết, vừa phải sửa chơng trình cho phù hợp với thực tế sử dụng.
Cách này thờng chỉ áp dụng đối với các công ty có vốn đầu t lớn và yêu cầu

động mà gặp vấn đề cần sửa chữa. Ngời quản trị hệ thống tiến hành bảo trì
ngay bộ phận có vấn đề. Cũng có thể chia bảo trì hệ thống thành bảo trì
toàn bộ và bảo trì bộ phận.
1.2.4 Điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin.
1.2.4.1 Cơ sở hạ tầng
Một hệ thống thông tin bao gồm ba yếu tố chính là phần cứng, phần
mềm, ngời sử dụng. Cơ sở hạ tầng cho ứng dụng công nghệ thông tin ở đây
đề cập đến vấn đề phần cứng và những thứ liên quan cho việc lắp đặt phần
cứng.
Phần cứng của hệ thống thông tin kế toán bao gồm tất cả các máy móc
thiết bị phục vụ cho công tác kế toán trong doanh nghiệp nh máy tính, máy
quét mã vạch, máy đọc thẻ, máy scan, máy in nói chung là một hệ thống
các máy tính và các thiết bị vào ra.
Các thiết bị phần cứng phải có chỗ để lắp đặt. Văn phòng, nhà xởng là
nơi các thiết bị phần cứng đợc lắp đặt. Văn phòng, nhà xởng chính là cơ sở
hạ tầng của hệ thống máy tính.
Các thiết bị đã đợc lắp đặt đúng chỗ, không có mạng lới điện để hoạt
động, không có đờng dây mạng nối các máy với nhau, phần cứng không thể
hoạt động đợc, nh vậy mạng lới điện, mạng nội bộ cũng là cơ sở hạ tầng của
hệ thống.
Mọi thứ để cho hệ thống máy tính đợc lắp đặt hoàn chỉnh đều đợc coi
là cơ sở hạ tầng cho việc ứng dụng công nghệ thông tin. Mọi thứ mà đầy đủ
thì khả năng ứng dụng công nghệ thông tin nhanh, thành công. Còn nếu nh
Cao hc QTKD 2007-2009
18
Đề xuất ứng dụng CNTT hỗ trợ kế toán trong cty CPĐT&TM vinaconex
không có văn phòng hoạt động thì muốn ứng dụng công nghệ thông tin
cũng là rất khó khăn.
Ngày nay, hầu hết các doanh nghiệp đều có một nền tảng cơ sở hạ tầng
nhất định đáp ứng đợc nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh

Cao hc QTKD 2007-2009
19
Đề xuất ứng dụng CNTT hỗ trợ kế toán trong cty CPĐT&TM vinaconex
Nếu nh phần mềm kế toán Misa là phần mềm đợc thiết kế sẵn thì phần
mềm kế toán Bravo là phần mềm mở. Phần mềm kế toán Misa không thể
thêm các modun và hầu nh không viết theo yêu cầu của ngời sử dụng.
Trong khi đó, phần mềm kế toán Bravo có thể thêm các modun theo yêu
cầu, thậm chí có thể viết lại toàn bộ. Tất nhiên giá của hai phần mềm này
khác nhau. Vì phần mềm kế toán Misa không thể thay đổi nên giá của nó
cao nhất là 7 triệu đồng cho 11 phân hệ viết sẵn. Phần mềm kế toán Bravo
có giá lên đến hàng chục tỷ khi đợc viết riêng cho một tập đoàn thép.
Mỗi một phần mềm đều gắn với tên tuổi của một nhà cung cấp. Có rất
nhiều phần mềm, do vậy cũng có rất nhiều nhà cung cấp khác nhau. Tuy
nhiên, đối với hệ thống thông tin kế toán thì chỉ có một vài nhà cung cấp.
Đối với phần mềm hệ điều hành và phần mềm văn phòng, Microsoft là nhà
cung cấp đợc a chuộng nhất hiện nay. Còn đối với phần mềm kế toán, nếu là
các công ty vừa và nhỏ, phần mềm Misa khá thích hợp. Các công ty lớn hơn
có thể lựa chọn Bravo hoặc thuê hẳn một công ty lập trình viết riêng phần
mềm. Ngân hàng Agribank thuê hẳn một công ty Hàn Quốc (Hanen) viết
phần mềm cho mình, đó là phần mềm có tên IPCas
Ngoài ra còn có rất nhiều các công ty khác cũng cung cấp phần mềm
kế toán. Dạo quanh một vòng trên mạng, bạn có trong tay rất nhiều công ty
sẵn sàng cung cấp phần mềm kế toán theo yêu cầu của mình. Các phần
mềm này đều đợc viết trên ngôn ngữ lập trình đơn giản nh Visual, Fox,
Excel Giá cả từ vài trăm đến vài triệu. Một số lập trình viên của các công
ty còn sẵn sàng viết thuê phần mềm với giá vài triệu đến chục triệu đồng.
1.2.4.3 Nguồn nhân lực.
Nhân lực để sử dụng hệ thống thông tin kế toán có hai loại là những
ngời quản trị mạng và ngời sử dụng. Những ngời quản trị mạng là ngời
quản lý, vận hành hệ thống thông tin kế toán hoạt động một cách hiệu quả

sử dụng cũng nh số ngời vận hành máy đó. Một hệ thống càng nhiều máy
móc và con ngời trong đó, hệ thống đó càng cần nhiều tiền để đầu t. Thông
thờng, các công ty thờng đầu t lớn ở giai đoạn đầu, đó là giai đoạn thành lập
công ty. Sau đó, nếu có đầu t cũng chỉ là đầu t nhỏ. Chỉ đến khi mở rộng
quy mô sản xuất hay thay đổi hệ thống thì mới có sự đầu t lớn.
Với một công ty nhỏ, số tiền đầu t cho hệ thống thông tin kế toán
chính là số tiền trả hàng tháng cho ngời kế toán viên và số tiền mua máy
tính ban đầu (thờng một kế toán / một máy). Tiền điện để vận hành sẽ rơi
vào chi phí chung, không có ngời quản trị hệ thống nên không mất tiền.
Một công ty có khoảng 3 kế toán, số tiền đầu t ban đầu khoảng 25 triệu
đồng (mua máy tính, máy in, phần mềm, các thiết bị khác). Đối với các
công ty lớn nh siêu thị, ngân hàng, số tiền đầu t cho hệ thống kế toán lên
đến hàng trăm triệu đồng. ví dụ chi nhánh Agribank Hà Thành (đờng Lê
Cao hc QTKD 2007-2009
21

Trích đoạn Nghiên cứu tính khả thi: Thay đổi máy móc thiết bị của hệ thống: Phân công lại công việc rõ ràng Lý do của việc phân công lại công Tóm tắt nội dung đề tà
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status