Thiết kế nhà mấy sản xuất malt diastilin năng suất 20000 tấn năm - Pdf 23

Đồ án tốt nghiệp trang 1 GVHD: Phan Bích Ngọc
LỜI MỞ ĐẦU

Malt là một loại bán thành phẩm nhưng rất giàu chất dinh dưỡng: chứa
16÷18% các chất có phân tử lượng thấp, dễ hoà tan, chủ yếu là đường đơn, dextrin
bậc thấp, các axit amin, các chất khoáng, các nhóm vitamin, đặc biệt có hệ enzim
phong phú chủ yếu là proteaza và amylaza.
Malt được dùng để chế biến các loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao như
bột dinh dưỡng cho trẻ em, các loại đồ uống tổng hợp cho người già và phụ nữ có
thai Nhưng công dụng lớn nhất của malt là dùng để sản xuất các loại nước uống có
độ cồn thấp, đặc biệt là sản xuất bia.
Ngành bia Việt Nam đã có lịch sử trên 100 năm, hiện nay đang có trên 300 cơ
sở sản xuất với thị trường tiêu thụ ngày càng tăng.
Năm 2003 lượng bia tiêu thụ bình quân là 16 lít/người/năm với sản lượng đạt
1290 triệu lít/năm.
Các nguyên liệu chính dùng để sản xuất bia như malt, hoa houblon… Phần lớn
đều được nhập từ nước ngoài và cứ thế lần lượt kéo theo những đồng ngoại tệ ra
nước ngoài, đó quả là một điều đáng tiếc.
Trong công nghiệp sản xuất bia hiện nay có nhiều loại malt dùng để sản xuất
bia, ngoài malt vàng và malt đen ra người ta còn sử dụng một số loại malt đặc biệt
như: malt càphê, malt caramen, malt melanoid, malt diastilin và malt proteolin.
Trong đó diastilin là một loại malt có chứa hoạt lực cao nhóm enzim diastaza.
Được sử dụng bổ sung trong trường hợp malt nguyên liệu không được “đồ hoá” tốt,
độ nhuyễn không cao hoặc trường hợp dùng nguyên liệu thay thế chưa qua giai đoạn
ươm mầm như: gạo, ngô mảnh, đại mạch…
Vì vậy việc xây dựng nhà máy sản xuất malt điastilin là một quyết định đúng
đắn. Phù hợp với công nghệ sản xuất bia ở nước ta (sử dụng nhiều nguyên liệu thay
thế). Chủ động được nguồn nguyên liệu, hạ giá thành sản phẩm, giữ được ngoại tệ
cho quốc gia.
Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất malt diastilin. SVTH: Nguyễn Đại Gớt
Năng suât: 20000 tấn sản phẩm/năm

Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất malt diastilin. SVTH: Nguyễn Đại Gớt
Năng suât: 20000 tấn sản phẩm/năm
Đồ án tốt nghiệp trang 3 GVHD: Phan Bích Ngọc
Là một thành phố du lịch nổi tiếng với bãi biển đẹp, các điểm du lịch Ngũ
Hành Sơn, Bà Nà, Bãi Bụt… và còn là trung tâm của 3 di sản văn hoá thế giới là: cố
đô Huế, phố cổ Hội An, và thánh địa Mỹ Sơn.
Đây sẽ là địa điểm giao lưu, hợp tác lí tưởng và thoả mái của các nhà doanh
nghiệp trong và ngoài nước.
Khu công nghiệp Hoà Khánh có diện tích 423,5 km
2
thuộc phường Hoà Khánh,
Hoà Hiệp- quận Liên Chiểu và xã Hoà Liên- huyện Hoà Vang- thành phố Đà Nẵng.
Nằm ngay trên quốc lộ 1A, cách sân bay quốc tế Đà Nẵng 10 km, cách cảng Tiên Sa
20 km, cảng Sông Hàn 13 km. Là nơi có điều kiện giao thông thuận lợi.
1.2 Nguồn cung cấp nguyên liệu.
Trước mắt nguồn nguyên liệu sẽ được nhập khẩu từ australia và các nước Tây
Âu, malt do công ty sản xuất sẽ được tiêu thụ cho các công ty bia tại miền Trung và
trong cả nước.
1.3 Nguồn cung cấp điện.
Nguồn điện sử dụng cho nhà máy sẽ được lấy từ nguồn điện khu công nghiệp
Hoà Khánh.
Ngoài ra để đảm bảo cho quá trình sản xuất liên tục, nhà máy lắp thêm hệ
thống máy phát dự phòng.
1.4 Nguồn cung cấp hơi.
Hơi được sử dụng chủ yếu trong quá trình sấy malt sẽ được cung cấp từ lò hơi
riêng của nhà máy.
1.5 Nguồn cung cấp nhiên liệu.
Nguồn nhiên liệu nhà máy sử dụng chủ yếu dùng để đốt lò hơi, chạy máy phát
điện là dầu DO, FO, diezel… sẽ được lấy từ các trạm xăng dầu của thành phố.
1.6 Nguồn cung cấp nước.

Đối với nhà máy sản xuất malt điastilin chúng ta cũng sử dụng loại đại mạch 2
hàng.
Đại mạch hầu hết được trồng ở các nước châu âu, ngoài ra còn được trồng ở
Mỹ và châu úc
2.1.1 Cấu tạo hạt đại mạch. (3, tr 20,21)
Hạt đại mạch gồm có 3 phần chính: Mầm, nội nhủ và vỏ.
Mầm có chứa phôi, chồi mầm lá mà từ đó rễ con mọc lên.
Phần nội nhủ có các tế bào chứa tinh bột. Trong quá trình nảy mầm các tế bào
nội nhủ cung cấp năng lượng cho phôi phát triển.
Vỏ đại mạch có thể chia làm 3 phần chính: Ngoài cùng là lớp vỏ trấu, kế đến là
lớp vỏ quả (pericarp) và trong cùng là lớp alơron bao bọc toàn bộ khối hạt, lớp này
có tính bán thấm, chỉ cho nước vào và không cho các muối hoà tan ra ngoài.
2.1.2 Thành phần và tính chất của đại mạch. (3, tr 21)
Hàm ẩm trung bình của đại mạch thường là 14-14,5%.
Thành phần đại mạch tính theo khối lượng chất khô như sau:
- Cacbonhiđrat tổng số : 7,0- 85,0%
- Protein : 10,5- 11,5%
- Các chất vô cơ : 2,0- 4,0%
Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất malt diastilin. SVTH: Nguyễn Đại Gớt
Năng suât: 20000 tấn sản phẩm/năm
Đồ án tốt nghiệp trang 6 GVHD: Phan Bích Ngọc
- Các chất khác : 1,0- 2,0%
2.1.2.1 Các hợp chất cacbonhiđrat.
Chiếm tỉ lệ lớn nhất bao gồm: tinh bột, các loại đường, xenluloza,
hemixenluloza và các chất keo.
1) Tinh bột.
Là cấu tử quan trọng nhất: Chiếm 50- 63% thành phần đại mạch.
Thành phần của tinh bột gồm 2 chất:
- Amylaza: chiếm 20- 25%, tan trong nước nóng, không bị hồ hoá.
- Amylopectin: chiếm 75- 80%, không tan trong nước, hồ hoá ở nhiệt độ cao.

triglixerit.
Không tan trong nước, hầu như không biến đổi trong hạt, bị thải ra ngoài theo
bã malt, ảnh hưởng xấu đến quá trình tạo bọt.
2.1.2.4 Các hợp chất vô cơ.
Trong đại mạch có khoảng 2- 3% là chất khoáng, chủ yếu là các chất vô cơ
quan trọng là:
- Phốt phát (P
2
O
5
) : 35%
- Silicat (SiO
2
) : 25%
- Muối kali (K
2
O) : 20%
Ngoài ra còn một số muối quan trọng khác.
2.1.2.5 Các hợp chất khác.
Tuy với số lượng nhỏ nhưng lại có tác động không nhỏ đến chất lượng của bia,
gồm tanin và các vitamin (B
1
,B
2
,C,E).
2.1.2.6 Các enzim.
1) Các enzim thuỷ phân tinh bột.
-
α
-amylaza: Tác dụng lên các liên kết

β
-glucanaza: tác dụng lên liên kết
β
-1,4 glucozit của
β
-glucan.
-
β
-1,3 glucanaza: tác dụng lên liên kết
β
-1,3 glucozit
-
β
-1,4 glucanaza: tác dụng lên liên kêt
β
-1,4 glucozit
- Pentosanaza: Thuỷ phân pentosan của thành tế bào.
4) Các enzim phân huỷ protein.
- Proteaza: Phân cắt chuỗi pectit dài, làm cho protein dễ tan.
- Cacboxypectidaza: xúc tác tách các amin từ các đầu chuỗi chứa nhóm
cacboxyl của nhóm peptit.
- Aminopectidaza: Tách axit amin từ đầu chuỗi chứa nitơ của peptit.
- Đipectidaza: Tạo ra các axít amin từ các chất là dipeptit.
5) Các enzim khác
- Lipoxygenaza: Phân huỷ axits linoleic. Đóng vai trò quan trọng trong tạo tính
ổn định cho vị bia.
- Phytaza: Tách liên kết este giữa axit photphoric, làm tăng độ chua, tăng lực
đệm cho đường.
- Lipaza: Cắt các lipit.
Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất malt diastilin. SVTH: Nguyễn Đại Gớt

glucanaza
4,7-5,0 40-50 55
Enđopectidaza
(proetidaza)
5,0-5,2 50-60 70
Exo
β
-glucanaza 4,5 40
Exo Endoxylanaza 5,0 45
β
-glucanaza hoà tan 6,6-7,0 62 73
Invertaza 5,5 50 55
Maltaza 6,0 35-40
β
-Manoxidaza
3,0-6,0 55 70
Lipaza 6,8 35-40 60
Phosphataza 4,5-5,0 50-53 70
Đồ án tốt nghiệp trang 10 GVHD: Phan Bích Ngọc
khác nhau: Dùng để rửa, ngâm hạt, vệ sinh phân xưởng Nên lượng nước cần dùng
nhiều.
Những yêu cầu cơ bản của nước cần dùng trong sản xuất malt.
- Nước phải trong suốt, không mùi, không có vị là và không chứa các vi sinh
vật gây bệnh.
- Độ cứng của nước tốt nhất là 7mg đương lượng/ lít.
- Độ pH = 6,7- 7,3.
- Độ oxy không khí lớn hơn 1- 2 mg/lít.
- Chuẩn độ coli

300 ml.

o
C
t
ươm
= 10 ngày
W = 44%
t
o
=50
o
C
W = 6%

3.2 Thuyết minh dây chuyền công nghệ
3.2.1 Nguyên liệu đại mạch:
Để sản xuất malt diastilin ta sử dụng loại đại mạch loại II. Đại mạch nhập về
phải sạch, ít tạp chất, kích cở đồng đều. Độ ẩm trung bình của hạt là 14, 5 %.
Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất malt diastilin. SVTH: Nguyễn Đại Gớt
Năng suât: 20000 tấn sản phẩm/năm
Nước + Chất sát trùng (formalin)
Đại mạch
Làm sạch
Rửa và sát trùng Khí nén
Ngâm
Không khí
Nước
Ươm mầm
Sấy malt
Tách mầm và rễ
Malt thành phẩm

Đại mạch tuy đã qua giai đoạn làm sạch nhưng vẫn còn nhiễm bẩn, côn trùng
và các vi sinh vật. Vì vậy cần được rửa sạch trước khi đưa vào ngâm.
Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất malt diastilin. SVTH: Nguyễn Đại Gớt
Năng suât: 20000 tấn sản phẩm/năm
Hình 3.1 Thiết bị làm sạch đại mạch hiệu
Verticleaner VCC 600
Không khí
ra
Không khí
vào
1
2
3
Đồ án tốt nghiệp trang 13 GVHD: Phan Bích Ngọc
Quá trình rửa sẽ làm sạch các chất bụi bẩn nhờ chúng tan vào nước hoặc nổi
lên trên. Ngoài ra nếu trong hạt còn dư lượng thuốc trừ sâu cũng sẽ tan vào nước và
ra ngoài.
Các loại côn trùng và vi sinh vật lẫn trong khối hạt sẽ bị tiêu diệt nhờ quá trình
sát trùng hạt. Hạt được sát trùng bằng formalin, cứ một tấn đại mạch cần 1-1,5 kg
formalin.
+ Tiến hành:
Quá trình rửa và sát trùng hạt được thực hiện kết hợp với quá trình ngâm.
3.2.3.2 Ngâm hạt
+ Mục đích:
Tạo điều kiện để tăng độ ẩm của hạt lên 45%.
Quá trình ngâm hạt còn giúp loại bỏ những hạt lép, những hạt không chắt, các
tạp chất, bụi, vi sinh vật còn sót lại từ các công đoạn trước.
Tuy nhiên quá trình ngâm không chỉ bao gồm cung cấp nước cho hạt mà phải
đảm bảo giữ cho hạt không bị thiếu oxi, không bị nhạy cảm với nước và giảm tối đa
các chất kìm hãm nẩy mầm.

- Chế độ thông khí đầy đủ, hạt nguyên vẹn.
- Trạng thái cơ học và trạng thái sinh lý của hạt tốt, bảo đảm cường lực nẩy
mầm của hạt cao.
+ Cách tiến hành ngâm hạt: (2, tr 93,94)
Cho nước vào đầy 1/2 thể tích thùng ngâm. Đổ đại mạch vào và sục không khí
thật mạnh để hạt được đảo trộn. Sau đó ngừng thổi không khí và khối hạt được để
yên trong 1h. Tách gom hạt lép và tạp chất nhẹ, sau đó xả nước bẩn. Mở van nước
và van khí nén, cho nước vào vừa phải và không khí cũng sục ở mức vừa phải. Khi
thùng đầy nước ta lại điều chỉnh một lần nữa van nước và van khí sao cho trên bề
mặt nổi bong bóng và nước tràn thùng chảy ra ống thoát với tốc độ bé vừa phải.
Nhiệt độ của nước chỉ dao động trong khoảng 12- 17
0
C.
Thời gian ngâm một mẻ ở hệ thống thiết bị này là từ 40- 60h.
+ Cấu tạo thiết bị ngâm:
Thiết bị ngâm có cấu tạo là thân trụ đáy côn, được chế tạo bằng thép thông
thường, bằng inox hay thép trắng. Phía
Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất malt diastilin. SVTH: Nguyễn Đại Gớt
Năng suât: 20000 tấn sản phẩm/năm
Hình 3.2 Thiết bị ngâm
Hình 3.2 thiết bị ngâm
Đồ án tốt nghiệp trang 15 GVHD: Phan Bích Ngọc
dưới gần sát đáy thiết bị có gắn tấm
thép đục lỗ mắt sàng hình nón cụt để
thuận tiện cho quá trình cung cấp nước
ngâm và tháo nước bẩn.
Nguyên tắc hoạt động:
Đại mạch từ bunke được đưa
xuống thùng ngâm bằng cách tự chảy.
Ở phần đáy nón của thùng ngâm có các

Đồ án tốt nghiệp trang 16 GVHD: Phan Bích Ngọc
Kết thúc quá trình ngâm nước được tháo ra ở đáy nhờ van khí nén. Nguyên liệu
được vít tải chuyển qua thiết bị ươm.
3.2.4 Ươm mầm
3.2.4.1 Mục đích:
- Tạo hay hoạt hoá hệ enzim trong hạt đại mạch từ trạng thái nghĩ sang trạng
thái hoạt động.
- Làm thay đổi khả năng thẩm thấu của màng tế bào nội nhủ nhờ enzim sitaza.
- Làm biến tính hay hoà tan protêin của tế bào nội nhũ nhờ hệ enzim proteaza.
- Làm nội nhũ mềm ra do tác dụng của enzim.
- Chuyển các chất ở dạng phức tạp sang dạng đơn giản.
3.2.4.2 Các quá trình xảy ra khi ươm mầm.
Sự biến đổi hình thái
Bên ngoài: Mầm và rễ bắt đầu xuất hiện từ từ.
Bên trong: Dưới tác dụng của các enzim tiến sâu vào các tế bào của hạt để thủy
phân các chất có trong hạt.
Sự hoạt hóa của các enzim.
Sau khi nẩy mầm, số lượng và hoạt lực của enzim tăng lên rất nhiều.
Amylaza.
-
α
-amylaza: Tăng lên đáng kể ở ngày thứ ba và thứ tư.
-
β
-amylaza: Tồn tại ở hai dạng liên kết và tự do. Trong thời gian ươm mầm,
hoạt lực đều tăng lên.
- Amylophotphataza: Cũng tăng lên nhưng không nhiều.
Proteaza: Khi nẩy mầm, hoạt tính tăng lên 4 lần. Nhóm này bao gồm các enzim
proteinaza, pectidaza và amydaza.
Xitaza: Hoạt lực tăng lên rất nhiều trong quá trình ươm mầm.

không nhỏ hơn 10%.
Đáy lưới có cấu tạo có thể tháo được đặt cách đáy chính 0,7m. Ở mỗi ngăn
ươm được chia thành 2 vùng gọi là các vùng bán nhật. Tương ứng với 10 ngày ươm
ta có 20 vùng bán nhật, mỗi vùng bán nhật có một chế độ phục vụ khác nhau. Dọc
theo các tường ngăn có đặt đường ray cho máy đảo làm việc Số ngăn ươm bằng số
ngày ươm.
Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất malt diastilin. SVTH: Nguyễn Đại Gớt
Năng suât: 20000 tấn sản phẩm/năm
Đồ án tốt nghiệp trang 18 GVHD: Phan Bích Ngọc
Chiều cao của lớp hạt trong các ngăn phụ thuộc vào thể tích của hạt nảy mầm
và nó thay đổi từng ngày. Cuối thời kỳ ươm mầm thể tích của hạt tăng lên khoảng 2
lần.
- Cấu tạo và nguyên tắc làm việc của buồng xử lí nước nhiệt:[2, tr 141]
Cấu tạo của buồng xử lí gồm một mặt bằng nhỏ, có xây nhiều tường lửng (để
tăng chiều dài đường đi của không khí), phía trên lắp đường ống dẫn nước nén và
vòi hoa sen phun. Để phun mù được đều khắp, các vòi phun nên bố trí lệch theo kiểu
bàn cờ. Nước nén để phun mù có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ phòng ươm -về mùa hè,
và cao hơn về mùa đông.
Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất malt diastilin. SVTH: Nguyễn Đại Gớt
Năng suât: 20000 tấn sản phẩm/năm
Hình 3.4 Buồng xử lý không khí
Hình 3.3 Thiết bị ươm mầm
Đồ án tốt nghiệp trang 19 GVHD: Phan Bích Ngọc
Buồng xử lí không khí dùng chung một buồng xử lí trung tâm, sau đó không
khí được thổi đến các nơi cần sử dụng theo đường ống riêng.
Nguyên tắc hoạt động.
Hạt đã ngâm từ thùng ngâm chuyển vào phòng ươm bằng cách tự chảy hoặc
nhờ bơm ly tâm.
Đầu tiên hạt được đưa vào luống thứ nhất. Sau một ngày lô hạt này được
chuyển sang luống thứ hai, còn luống thứ nhất lại đón lô hạt mới từ thiết bị ngâm

Đồ án tốt nghiệp trang 20 GVHD: Phan Bích Ngọc
Khi độ ẩm của hạt vẫn còn đủ, tức là lớn hơn 20%, sự sống của hạt và sự phát
triển của mầm vẫn còn tiếp diễn. Sự phát triển của phôi dừng lại ở 38
o
C và chết ở
55
o
C trong môi trường ẩm. Kéo theo
- Sự tăng nhẹ năng lực diastaza.
- Tăng hàm lượng đường khử và đường sáccaroza.
- Sự hoà tan một phần hợp chất nitơ.
- Sự tái tổng hợp trong mầm.
 Khi nhiệt độ vượt quá 45 đến 55- 60
o
C
Phôi vô hiệu hoá nhưng hoạt tính vẫn còn, kéo theo
- Tăng lượng đường dextrin, sản phẩm của quá trình phân huỷ tinh bột.
- Tăng hàm lượng chất nitơ hoà tan: pecton khi nhiệt độ

50
o
C; axitamin khi
nhiệt độ đạt 45- 50
o
C. Những hợp chất này sẽ được tích luỹ trong malt
- Hoạt lực enzim lớn khi w >20%, yếu khi w= 10-12% và bị vô hoạt ở w= 7-
8%.
3.2.5.3 Thiết bị sấy
Căn cứ vào tính chất tiên lục của dòng malt vào và ra thiết bị sấy được chia
thành:

qua thiết bị tách mầm.
Tiến hành sấy malt ở nhiệt độ 50
o
C
Quá trính sấy malt kéo dài từ 18-20h.
Nhiệt độ malt vào là 20
o
C tương đương với nhiệt độ sau khi ươm.
Malt trước khi sấy sẽ có độ ẩm 44% và sau khi sấy xong sẽ đạt độ ẩm là 6%.
3.2.6 Tách mầm và rễ cho malt khô:
3.2.6.1 Mục đích
Malt sau khi sấy xong cần loại bỏ
mầm, rễ vì trong thành phần của
chúng có nhiều chất có thể gây ra
vị đắng khó chịu cho bia.
3.2.6.2 Cách thực hiện.
Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất malt diastilin. SVTH: Nguyễn Đại Gớt
Năng suât: 20000 tấn sản phẩm/năm
Hình 3.5 Cấu tạo của hệ thống sấy
malt một tầng nằm ngang
Đồ án tốt nghiệp trang 22 GVHD: Phan Bích Ngọc
+ Cấu tạo
Muốn tách mầm và rễ, người ta
dùng máy cắt. Máy cắt là một lưới
hình trụ quay chậm và đặt hơi
nghiêng trong thùng gỗ kín. Lỗ
lưới dài 25mm và rộng 1,5mm bên trong thùng hình trụ có một trục quay nhanh, gắn
liền với trục có những cánh quạt.
+ Nguyên tắc hoạt động:
Khi thùng quay thì trục có cánh quạt cũng quay, nhưng hai tốc độ quay khác

trước khi ngâm: 1,25
- Độ ẩm của đại mạch sau khi ươm mầm: W= 44%
- Hệ số trương nở thể tích của đại mạch sau khi ươm mầm so với đại mạch
trước khi ngâm là: 2
- Độ ẩm của malt sau khi sấy: W= 6%
- Hệ số trương nở thể tích của malt sau khi sấy so với đại mạch trước khi ngâm
là: 1,25
4.1.3 Sự hao phí nguyên liệu qua từng công đoạn
Bảng 4.1: Mức hao phí qua từng công đoạn
Công đoạn Làm sạch
Rửa và
ngâm
Nẩy mầm Sấy
Tách rễ
và mầm
Hao phí 1 1,0 8 1,0 5,0
Mức tổn thất nguyên liệu trong quá trình sấy sơ bộ, làm sạch, rửa và ngâm, nẩy
mầm, sấy và tách mầm và rễ được tính theo phần trăm hàm lượng chất khô trước đó.
4.2 Cân bằng vật chất
4.2.1 Tính cân bằng vật chất cho 1000 kg nguyên liệu
4.2.1.1 Lượng chất khô trong nguyên liệu:
100
W100
GG
T

×=
kg [1, tr 175]
Trong đó:
G

kg
Lượng nguyên liệu sau khi làm sạch :
990100
5,14100
40,851
M =×

=
kg
Thể tích của nguyên liệu sau khi làm sạch :
V=
650
990
=1,52 m
3
4.2.1.3 Lượng nguyên liệu sau khi rửa và ngâm
Độ ẩm nguyên liệu sau rửa và ngâm là 45% [1, tr 117]
Lượng chất khô sau khi rửa và ngâm:
99,837
100
0,1100
45,846G =

×=
kg
Lượng nguyên liệu sau khi rửa và ngâm:
89,1509100
5,44100
99,837
M =×

m04,352,12V =×=
4.2.1.5 Lượng malt sau khi sấy
Độ ẩm còn lại sau khi sấy: W= 6%,[1, tr 169]
Lượng chất khô sau khi sấy:
7,724
100
6100
95,770G =

×=
kg
Lượng malt sau khi sấy:
95,770100
0,6100
7,724
M =×

=
kg
Thể tích malt sau khi sấy:
V=1,2×1,52=1,9 m
3
4.2.1.6 Lượng malt sau khi tách rễ và mầm
Lượng chất khô sau khi tách rễ và mầm:
47,688
100
0,5100
7,724G =

×=

V =
×
=

Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất malt diastilin. SVTH: Nguyễn Đại Gớt
Năng suât: 20000 tấn sản phẩm/năm

Trích đoạn CHƯƠNG 12: AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH XÍ NGHIỆP Nguyễn Đại Gớt
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status