TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA KINH TẾ -CƠ SỞ THANH HÓA
BÁO CÁO THỰC TẬP
ĐỀ TÀI
: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT
ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH SẦM SƠN
GVHD : TRẦN THỊ HƯỜNG
SVTH : CHU THỊ HƯỜNG
MSSV : 10021233
Lớp : CDTD12TH
Thanh Hóa, tháng 3 năm 2013
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Hường
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
liệu trung thưc được lấy từ ngân hàng TMCP công thương Việt Nam – chi
nhánh Sầm Sơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
SVTH: Chu Thị Hường - 10021233 - Lớp CDTD12TH ii
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Hường
MỤC LỤC
SVTH: Chu Thị Hường - 10021233 - Lớp CDTD12TH iii
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Hường
DANH MỤC BẢNG BIỂU – SƠ ĐỒ
SVTH: Chu Thị Hường - 10021233 - Lớp CDTD12TH iv
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Hường
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHTM: Ngân Thương Mại
KHCN: Khách Hàng Cá Nhân
CVKHCN: Cho Vay Khách Hàng Cá nhân
TMCP: Thương Mại Cổ Phần
NHNN: Ngân hàng NHà nước
SVTH: Chu Thị Hường - 10021233 - Lớp CDTD12TH v
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Hường
LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài.
Trong thời kỳ kinh tế đang phát triển như hiện nay cùng với sự phát triển
của khoa học kỹ thuật, công nghệ hiện đại ra đời. Nếu các doanh nghiệp không
đầu tư vốn đầu tư mở rộng sản xuất, đầu tư trang thiết bị máy móc hiện đại thì
khó mà tồn tại lâu dài. Các cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức thiếu vốn nếu
không vay vốn tạo điều kiện phục vụ các nhu cầu cần thiết cho công việc cuộc
sống của mình thì sẽ gặp nhiều khó khăn. Đối với ngân hàng thương mại, một tổ
chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu là nhận tiền gửi và cho vay với
khách hàng, thì hoạt động cho vay là hoạt động đem lại phần lớn thu nhập cho
ngân hàng, cùng với nhiều vai trò khác thì hoạt động cho vay là một trong
đối với khách hàng cá nhân
Chương 2: Thực trạng cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng
ngân hàng công thương chi nhánh Sầm Sơn
Chương 3: Giải pháp phát triển nâng cao chất lượng hoạt động cho vay
đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng công thương chi nhánh Sầm Sơn
SVTH: Chu Thị Hường - 10021233 - Lớp CDTD12TH 2
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Hường
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
1.1. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.1. Ngân hàng thương mại và các hoạt động cơ bản của ngân hàng
thương mại
1.1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại cũng là một tổ chức tài chính quan trọng nhất của
nền kinh tế.Hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại là tiếp nhận các khoản
tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để
cho vay, thực hiện các nhiệm vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán và
cung cấp các dịch vụ cho doanh nghiệp, tư nhân, hộ gia đình, các nhà xuất nhập
khẩu.
Ngân hàng thương mại giống như các tổ chức kinh doanh khác là hoạt
động vì mục đích thu lợi nhuận nhưng là tổ chức đặc biệt vì đối tượng kinh
doanh tiền tệ, hoạt động tín dụng là đặc trưng chủ yếu được thực hiện chủ yếu
bằng cách thu hút tiền tệ trong xã hội để cho vay .
Ngân hàng thương mại là một trong những định chế tài chính, cung cấp
các dịch vụ tài chính đa dạng, với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và
cung cấp các dịch vụ thanh toán. Ngoài ra, ngân hàng còn cung cấp nhiều dịch
vụ khác nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu về dịch vụ ngân hàng xã hội.
1.1.1.2. Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại
* Hoạt động huy động vốn:
có thể cho các cá nhân, tổ chức vay vốn dưới nhiều hình thức như thấu chi, cho
vay theo hạn mức hoặc vay từng lần…
- Bảo lãnh hoặc tái bảo lãnh: Bảo lãnh của Ngân hàng là cam kết của
Ngân hàng dưới hình thức thư bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay
cho khách hàng của Ngân hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ
như cam kết. Ngân hàng thương mại được bảo lãnh cho vay, bảo lãnh thanh
toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh
SVTH: Chu Thị Hường - 10021233 - Lớp CDTD12TH 4
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Hường
ngân hàng khác bằng uy tín và bằng khả năng tài chính của mình đối với người
nhận bảo lãnh.
- Cho thuê tài sản ( thuê - mua ): Cho thuê tài sản của Ngân hàng thương
mại thường là hình thức tín dụng trung và dài hạn. Cho thuê tài sản giống một
khoản cho vay thông thường ở chỗ Ngân hàng phải xuất tiền với ḱỳ vọng sẽ thu
về cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định, tuy nhiên nó khác cho vay ở chỗ tài
sản cho thuê vẫn thuộc sở hữu của Ngân hàng, Ngân hàng có thể thu hồi nếu bên
thuê không thực hiện đúng hợp đồng…
* Hoạt động thanh toán và ngân quỹ
Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của ngân hàng thương mại bao
gồm các hoạt động sau:
- Cung cấp các phương tiện thanh toán
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng
- Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng
Nhà nước.
- Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được Ngân hàng Nhà nước cho
phép.
- Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt chi khách hàng
- Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên
Ngân hàng trong nước.
- Cho vay kinh doanh bất động sản: Bao gồm các khoản cho vay xây
dựng ngắn hạn và giải phóng mặt bằng cũng như các khoản cho vay dài hạn tài
trợ cho việc mua đất canh tác, nhà, trung tâm thương mại và mua các tài sản
nước ngoài. Đối với loại hình cho vay này, Ngân hàng được bảo đảm bằng tài
sản thực: đất đai, nhà cửa, các công trình khác…
- Cho vay đối với các tổ chức tài chính: Bao gồm các khoản tín dụng
dành cho ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài chính
khác.
SVTH: Chu Thị Hường - 10021233 - Lớp CDTD12TH 6
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Hường
- Cho vay nông nghiệp: Nhằm hỗ trợ cho nông dân trong hoạt động gieo
trồng, thu hoạch bảo quản sản phẩm
- Cho vay công nghiệp và thương mại: Giúp doanh nghiệp trang trải các
chi phí như mua hàng nhập kho, trả thuế, trả lương cho cán bộ công nhân viên.
- Cho vay đối với cá nhân: Giúp tài trợ cho việc mua ô tô, nhà ở, trang
thiết bị gia đình, vật liệu xây dựng để sửa chữa, hiện đại hóa nhà cửa hay trang
trải cho các khoản viện phí và các chi phí cá nhân khác.
- Các khoản cho vay khác: Gồm các khoản cho vay không được xếp vào
các loại cho vay trên và các khoản cho vay kinh doanh chứng khoán.
Tài trợ thuê mua: Ngân hàng mua thiết bị máy móc hay phương tiện và
cho khách hàng thuê.
1.1.3. Vai trò của hoạt động cho vay đối với ngân hàng thương mại
Vốn là một trong những yếu tố đầu vào tiên quyết cho quá trình sản xuất,
vậy nên hoạt động cho vay đóng một vai trò quan trọng, không chỉ riêng với
ngân hàng mà còn cả với các khách hàng và toàn bộ nền kinh tế.
Vấn đề khó khăn mà các doanh nghiệp phải đối mặt là vốn. Họ không chỉ
trông chờ vào nguồn vốn tự có mà phải khai thác các nguồn vốn nhàn rỗi trong
xã hội. Bên cạnh đó, tín dụng là nơi tập trung đa số các nguồn vốn nhàn rỗi,
thông qua tín dụng sẽ đáp ứng nhu cầu vốn của các doanh nghiệp trong việc mở
rộng sản xuất kinh doanh. Thực tế cho thấy, vốn tín dụng luôn chiếm tỷ trọng
• Cho vay ngắn hạn
Các khoản vay ngắn hạn có thời hạn dưới một năm
Hình thức cho vay này nhằm tài trợ cho tài sản lưu động hoặc nhu cầu sử
dụng vốn ngắn hạn của nhà nước, doanh nghiệp, hộ sản xuất.
Ngân hàng cho vay đối với các tổ chức tài chính như các ngân hàng, công
ty tài chính, quỹ tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu thanh khoản.
Ngân hàng cho vay đối với doanh nghiệp nhằm tài trợ nhu cầu vốn tăng
thêm cho sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp là khách hàng chiếm số lượng
đông nhất của các ngân hàng thương mại .
• Cho vay trung và dài hạn
Doanh nghiệp có nhu cầu vay trung và dài hạn để mua trang thiết bị, xây
dựng, cải tiến kỉ thuật, mua công nghệ, để tồn tại và phát triển, nhu cầu vốn
trung và dài hạn ngày càng cao.
SVTH: Chu Thị Hường - 10021233 - Lớp CDTD12TH 8
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Hường
Ngân hàng mua các trái phiếu trung và dài hạn doanh nghiệp nhằm tài trợ
cho các quá trình hình thành TSCĐ. Kì hạn và khả năng chuyển đổi của trái
phiếu lãi suất, tình hình tài chính doanh nghiệp, các kế hoạch tương lai đều được
ngân hàng tính toán khi mua trái phiếu.
Một trong những yêu cầu cho vay của ngân hàng là người vay phải xây
dựng dự án, thể hiện mục đích, kế hoạch đầu tư, cũng như quá trình thực hiện dự
án (SXKD).Thẩm định dự án là điều kiện để ngân hàng quyết định phần vốn cho
vay và xác định khả năng hoàn trả của doanh nghiệp .
1.2. Khái niệm và đặc điểm của hoạt động cho vay của ngân hàng
thương mại đối với khách hàng cá nhân
1.2.1. Khái niệm
Cho vay khách hàng cá nhân là hoạt động tín dụng của ngân hàng cho chủ
thể cá nhân, hộ gia đình.Ngân hàng tài trợ vốn cho cá nhân,phục vụ sản xuất
kinh doanh, tiêu dùng của cá nhân trong một khoảng thời gian nhất định dựa
trên nguyên tắc hoàn trả đúng thời hạn cả gốc và lãi.
cầu mang tính tự nhiên, thiết yếu, quan trọng trong cuộc sống của mỗi cá nhân,
gia đình. Ví dụ như: mua sắm phương tiện như xe máy, ô tô…
CVKHCN cũng phục vụ nhu cầu sản xuất, những khoản vay này thường là
những khoản vay nhỏ chủ yếu là mở rộng sản xuất của hộ gia đình.
• Nguồn trả nợ.
Nguồn trả nợ của khách hàng được trích từ nguồn thu nhập mà không
nhất thiết phải tù kết quả sử dụng những khoản vay. Do đó, nguồn trả nợ của
người đi vay có thể biến động lớn, nó phụ thuộc vào quá trình làm việc, kỹ năng
và kinh nghiệm đối với công việc của khách hàng. Vì vậy khi cho vay khách
hàng cá nhân phải cân nhắc lương bổng của người vay.
Quy mô khoản vay.
Các khoản vay đối với KHCN thường là những khoản vay:
SVTH: Chu Thị Hường - 10021233 - Lớp CDTD12TH 10
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Hường
Quy mô khoản vay thường dựa vào tư cách người vay hơn tài sản thế
chấp. Cho vay từng bước, bắt đầu từ bước nhỏ rồi tăng dần quy mô cho vay.
Số lượng khoản vay là rất lớn do đó tính nhạy cảm của nhóm khách hàng
này là rất cao, đòi hỏi ngân hàng phải có những chiến lược marketing riêng biệt,
cụ thể, mang lại sự gần gũi, tin tưởng và yên tâm cho khách hàng về ngân hàng.
1.2.4. Quy trình cho vay đối với khách hàng cá nhân
Bước 1: Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn,tiếp nhận và kiểm tra
hồ sơ.
Cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng có nhu cầu vay vốn các thủ tục,
hồ sơ có liên quan.Và tiếp nhận hồ sơ vay vốn của người vay, hướng dẫn khách
hàng hoàn thiện hồ sơ xin vay nếu hợp lệ. Hồ sơ vay vốn gồm:
Hồ sơ pháp lý
Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận
đăng kí kinh doanh, chứng chỉ hành nghề đối với những khách hàng kinh doanh,
ngành, nghề mà pháp luật quy định cần phải có.
Hồ sơ khoản vay
Cán bộ tín dụng kiểm tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng, theo dõi
các khoản vay, việc trả nợ gốc và lãi khi đến hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ,gia
hạn trả nợ gốc và lãi, chuyển nợ quá hạn.
Bước 7: Tất toán ,thanh lý hợp đồng, lưu hồ sơ.
Khi khách hàng trả hết nợ gốc và lãi, cán bộ tín dụng phối hợp cùng với
kế toán đối chiếu,kiểm tra số tiền trả nợ gốc ,lái, phí, tất toán hồ sơ, khoản vay.
1.3. Các loại hình cho vay khách hàng cá nhân
1.3.1. Cho vay hỗ trợ kinh doanh cá thể và tiêu dùng
Đối tượng vay vốn:
Đây là sản phẩm cho vay dành cho mọi cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu
vay vốn phục vụ các mục đích tiêu dùng, sinh hoạt và các nhu cầu hợp pháp
khác phục vụ đời sống. Khách hàng cần đáp ứng đủ điều kiện cho vay có TSBĐ,
người kế thừa nghĩa vụ tả nợ dưới 60 tuổi và chứng minh được khả năng trả nợ.
Điều kiện vay vốn:
Vốn tự có tham gia tối thiểu ( trừ trường hợp có đảm bảo tài sản đầy đủ
bằng tài sản có tính thanh khoản cao); 20% nhu cầu vốn đối với cho vay ngắn
hạn; 40% nhu cầu vốn đối với cho vay trung và dài hạn.
SVTH: Chu Thị Hường - 10021233 - Lớp CDTD12TH 12
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Hường
Mức cho vay được xác định theo nhu cầu vay vốn của khách hàng, khả
năng trả nợ của khách hàng, loại TSBĐ, giá trị TSBĐ.
Thời hạn cho vay: Tối đa không quá 5 năm.
1.3.2. Cho vay mua nhà ở, đất ở, nhận quyền sử dụng đất ở.
Đối tượng vay vốn:
Khách hàng có nhu cầu vay vốn để mua đất ở, nhận quyền sử dụng đất ở.
Điều kiện vay vốn:
Khách hàng có thu nhập ổn định và có khả năng tài chính để trả nợ tiền
vay.
Đủ đủ điều kiện để được cấp GCNQSH nhà ở và đất ở theo quy định của
pháp luật.
Có nguồn thu nhập ổn định dảm bảo khả năng trả nợ đúng hạn .
Mức cho vay:
Hỗ trợ về tài chính tới 70% giá trị chiếc xe mới hoặc 50%
giá trị chiếc xe đã sử dụng.
Thời gian vay vốn:
Thời gian linh hoạt tới 5 năm (mua xe mới) hoặc 4 năm (mua xe
đã sử dụng).
SVTH: Chu Thị Hường - 10021233 - Lớp CDTD12TH 14
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Hường
1.4. Hiệu suất sử dụng vốn vay:
Tổng dư nợ cho vay KHCN
Hiệu suất sử dụng vốn vay KHCN=
Tổng vốn huy động
Chỉ tiêu này cho ta thấy khả năng cho vay so với khả năng huy động vốn
của Ngân hàng, phản ánh hiệu suất sử dụng vốn huy động để cho
vay dự án.
Nếu hệ số này gần bằng 1, Ngân hàng đang cho vay quá nhiều vậy nên
Ngân hàng phải chú ý tăng trưởng nguồn vốn để đề phòng mất khả năng
thanh toán.
Nếu hệ số này quá nhỏ, ngân hàng đang gặp khó khăn trong việc cho vay
và sử dụng vốn, tăng chi phí, giảm lợi nhuận Ngân hàng. Ngân hàng phải tiến
hành các biện pháp nhằm tăng cho vay hoặc giảm lãi suất vốn huy động để hạn
chế rủi ro nguồn vốn tác động đến hiệu quả kinh doanh.
SVTH: Chu Thị Hường - 10021233 - Lớp CDTD12TH 15
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Hường
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH SẦM SƠN
2.1. Tổng quan về ngân hàng công thương chi nhánh Sầm Sơn
động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường cùng với sự hoạt động cạnh tranh
của các ngân hàng khác trên địa bàn, bước đầu Vietinbank chi nhánh Sầm Sơn
không tránh khỏi những khó khăn trở ngại trong hoạt động kinh doanh. Do vậy
trong thời gian đầu đi vào hoạt động nhưng chưa đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Nhưng đến nay chi nhánh đã từng bước phát triển đi lên, mở rộng hơn mạng
lưới hoạt động kinh doanh, và luôn là đơn vị kinh doanh có kết quả cao của tỉnh
Thanh Hóa.
Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng:
Huy động vốn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ với nhiều hình thức:
Mở tài khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu…
Tín dụng cho vay vốn ngắn hạn, trung, dài hạn đối với các thành phần
kinh tế để sản xuất kinh doanh, tiêu dùng, mua sắm, phục vụ đời sống…
Thực hiện thanh toán bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ như: chuyển
tiền điện tử trong nước, chuyển khoản theo yêu cầu khách hàng, dịch vụ kiều
hối…
Bảo lãnh bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ dưới nhiều hình thức khác
nhau trong và ngoài nước.
Dịch vụ tư vấn khách hàng: tư vấn đầu tư, tư vấn tài chính…
Về cơ cấu tổ chức
Khi mới thành lập, chi nhánh chỉ có 20 cán bộ và 04 phòng ban, ban giám
đốc.Hiện nay chi nhánh đã có trên 72 cán bộ với 05 phòng và 07 phòng giao
dịch. Đồng thời các phòng đều có qui định chức năng nhiệm vụ, qui chế hoạt
động rõ ràng, bổ nhiệm các chức danh điều hành gồm các trưởng phòng, phó
phòng phù hợp với trình độ nghiệp vụ khả năng đáp ứng công việc của từng
người tạo ra một cơ cấu tổ chức có hệ thống, kinh doanh có hiệu quả cao.
SVTH: Chu Thị Hường - 10021233 - Lớp CDTD12TH 17
Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Hường
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP chi nhánh thị xã Sầm Sơn
SVTH: Chu Thị Hường - 10021233 - Lớp CDTD12TH 18
Phòng KHCN
tỉnh Thanh Hóa.Đặc biệt là một số doanh nghiệp lớn như:Nhà máy xi măng Bỉm
Sơn,Công ty lắp máy số 5,công ty bia Thanh Hóa ,công ty đường Nông Cống…
Vietinbank chi nhánh Sầm Sơn thường phân loại khách hàng theo mức độ
của tín dụng trong địa bàn và khả năng nội tại. Gồm các nhóm như sau:
Nhóm 1: đối tượng là cá nhân, tổ chức kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ.
Nhóm 2: đối tượng là cá nhân, tổ chức khai thác, đánh bắt, nuôi trồng
hải sản.
Nhóm 3: những doanh nghiệp có quy mô lớn trong và ngoài địa bàn.
Nhóm 4: các doanh nghiệp nhỏ, hộ gia đình sản xuất kinh doanh nhỏ.
Nhóm 5: các thành phần kinh tế khác.
Từ việc phân tích thị trường hoạt động , cùng với lịch sử hình thành và
phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Sầm Sơn, chúng ta có
thể thấy được những thuận lợi và khó khăn đối với hoạt động kinh doanh của
Chi nhánh. Đó là:
Những thuận lợi:
- Thị xã Sầm Sơn có thế mạnh phát triển kinh doanh du lịch-dịch vụ,
giúp cho người dân có cơ hội đầu tư phát triển kinh doanh, tạo điều kiện cho
ngân hàng mở rộng hoạt động tín dụng và huy động vốn.
- Thu nhập và trình độ dân trí trong địa bàn được nâng lên, tạo thuận lợi
cho Chi nhánh phát triển các loại hình dịch vụ như: mở tài khoản, gửi tiền, thanh
toán, cho vay…
SVTH: Chu Thị Hường - 10021233 - Lớp CDTD12TH 19