skkn kinh nghiệm dạy văn tốt phần văn hoc trung đại lớp 9 - Pdf 23

SKKN Nm hc 2011-2012
Phòng gd- đt huyện thanh oai
trờng thcs cao viên
************
Sáng kiến kinh nghiệm
"kinh nghiệm dạy tốt
phần văn học trung đaị ở lớp 9
Giáo viên: nguyễn thị HNG NHIấN
năm học : 2011 - 2012
GV: Nguyn Th Hng Nhiờn Trng THCS Cao Viờn
1
SKKN Nm hc 2011-2012
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
==========
Sơ yếu lý lịch:
Họ và tên: Nguyễn Thị Hng Nhiờn
Ngày tháng năm sinh: 9- 6- 1978
Năm vào ngành: 1999
Chức vụ và đơn vị công tác: T phú chuyờn mụn, Bớ th chi on
Trờng THCS Cao Viên
Trình độ chuyên môn: Ngữ văn
Hệ đào tạo: Đại học
Bộ môn giảng dạy: Môn Ngữ văn 9, GDCD 9
Khen thởng (ghi hình thức cao nhất):
+ Nm 2008-2009 : Chin s thi ua cp c s
+ Nm 2009-2010 : Chin s thi ua cp c s
+ Nm 2010-2011 : Chin s thi ua cp c s
+ Nm 2011: Bớ th on xut sc cp Huyn

GV: Nguyn Th Hng Nhiờn Trng THCS Cao Viờn

4
SKKN Nm hc 2011-2012
Văn học là bộ phận tinh tế nhạy cảm của văn hóa, thể hiện khát vọng vơn
tới các giá trị chân, thiện, mỹ của con ngi. Nhiệm vụ hàng đầu của sự nghiệp
văn học là sáng tạo những tác phẩm có giá trị cao về t tởng nội dung và nghệ thuật,
thấm nhuần tinh thần nhân văn, dân chủ sâu sắc, có ý thức giáo dục, bồi dỡng tinh
thần, tình cảm, nhân cách và bản lĩnh cho các thế hệ công dân của đất nớc.
Trong hệ thống giáo dục phổ thông, môn văn có một vị trí quan trọng cả về
hai mặt: Bồi dỡng văn hóa, khoa học, kỹ thuật. Và Giáo dục lý tởng cách mạng,
đạo đức xã hội. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật thì phơng
pháp luận của khoa học căn bản có những đổi mới. Việc đổi mới sách giáo khoa
ngữ văn THCS nhằm giúp học sinh hình thành, phát triển năng lực chủ yếu: năng
lực hành động, năng lực thích ứng, năng lực giao tiếp, năng lực tự khẳng định.
Đồng thời phát huy tính tích cực, tự giác, chủ đng, sáng tạo của học sinh.
ở bộ môn Ngữ văn thời lợng giành cho việc giảng dạy tác phẩm văn chơng là tơng
đối lớn. Trong số thời lợng ấy, số tiết dạy văn học Trung đại cũng chiếm một phần
không nhỏ, đợc tìm hiểu ở toàn cấp học. Do đó việc nắm đợc mối quan hệ giữa giá
trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm văn học trung đại là vô cùng cần thiết.
Trong quá trình dạy học tôi nhận thấy: số đông học sinh không mấy hứng
thú học văn. Đặc biệt là văn học trung đại. Không chỉ bởi rào cản ngôn ngữ, văn tự,
khoảng cách về văn hóa giữa quá khứ và hiện tại mà còn khó khăn trong việc tìm
kiếm tài liệu tham khảo, đặc biệt là sách tuyển chọn những tác phẩm nguyên gốc.
Đứng trớc tình hình nền văn hóa dân tộc có nguy cơ mai một, là một giáo viên,
nhiệm vụ của chúng ta là phải giúp học sinh có đợc hứng thú trong giờ học văn,
giúp các em đồng cảm với nhân vật với tác giả, từ đó cảm thông và yêu quý họ.
Xây dựng hứng thú, thái độ nghiêm túc, khoa học trong việc học văn; có ý thức và
biết cách ứng xử trong gia đình, trong trờng học và ngoài xã hội một cách có văn
hóa; khinh ghét những cái xấu xa, độc ác, giả dối đợc phản ánh trong các tác phẩm
văn học. Đồng thời giúp các em giữ gìn đợc nền văn hóa dân tộc mà ngời nghệ sĩ
đã gửi gắm lại qua nhiều thế hệ.

Nhiệm vụ 1: í nghĩa, tầm quan trọng của dạy tốt phần văn học
trung đại ở lớp 9.
Nhiệm vụ 2: Thực trạng dạy và học Văn học Trung đại ở cơ sở.
Nhiệm vụ 3: Một số kinh nghiệm để dạy tốt phần Văn học Trung
đại ở lớp 9.
4. Phạm vi nghiên cứu
Cả một giai đon lịch sử đợc phản ánh trong văn học suốt 400 năm( Từ TK
XVI - TK XIX) với bao thăng trầm đợc học trong nửa học kì I lớp 9. Từ tình yêu n-
ớc, ý chí dân tộc cho đến ý thức về thân phận con ngời, đặc biệt là thân phận ngời
phụ nữ đợc Văn học đề cập. Vậy phải dạy nh thế nào cho đúng để các em hiểu và
hiểu đúng về thời đại và con ngời cùng giá trị đích thực của các tác phẩm giai đoạn
nầy? Phạm vi nghiên cứu của đề tài này tập trung vào học sinh và các nội dung đó
trong tác phẩm đợc dạy ở lớp 9.
5. Phơng pháp nghiên cứu :
Phơng pháp chủ yếu nắm bắt tình hình thực tiễn, vận dụng các phơng pháp
dạy học phù hợp và đúc rút kinh nghiệm thực tiễn giảng dạy hàng năm . Cụ thể:
- Tim hiờu bng cach oc, nghiờn cu tai liờu vờ phng phap giang day tac phõm
vn hoc trung i
- Tham khao y kiờn cung nh phng phap giang day cac tac phõm cua ụng
nghiờp thụng qua cac buụi hop chuyờn ờ, d gi thm lp.
- Lõy thc nghiờm viờc giang day Vn hoc Trung i trờn lp, anh gia kờt qua
nhõn thc cua hoc sinh v rỳt kinh nghim.
nội dung
I- Cơ sở lí luận
GV: Nguyn Th Hng Nhiờn Trng THCS Cao Viờn
7
SKKN Nm hc 2011-2012
Văn học trung đại ( còn gọi là văn học viết thời phong kiến hoặc văn học cổ),
là phần chơng trình môn văn lớp 9 suốt học kì I .
Đây là phần khó đối với cả học sinh và giáo viên . Giáo viên ít kiến thức thì

tộc mà ngời nghệ sĩ đã gửi gắm lại qua nhiều thế hệ.
* Số liệu điều tra trớc khi thực hiện :
Sau khi học sinh học xong văn bản " Chuyện ngời con gái Nam Xơng", tôi cho các
em làm bài kiểm tra.
Đề bài : Cảm nghĩ của em về vẻ đẹp và số phận oan nghiệt của nhân vật Vũ Nơng
trong "Chuyện ngời con gái Nam Xơng" của Nguyễn Dữ ?
Kết quả cụ thể nh sau: Lp 9B
Kết quả Giỏi Khá Trung bình Yếu
Số lợng 5 12 15 8
Đa số các em nêu đợc cảm nghĩ của mình về nhân vật nhng lí giải cha thực sự thấu
đáo và thiếu tính thuyết phục. Tất cả những nhận xét chỉ dừng lại theo hớng cảm
tính, đôi bài còn lí giải mang khuynh hớng xã hội học hiện đại. Từ thực tế đó, tôi
suy nghĩ và mạnh dạn áp dụng một số giải pháp sau.
III - Giải pháp
1 . Muốn dạy tốt, bản thân ng ời giáo viên phải hiểu kĩ đặc tr ng của văn học
trung đại.
1.1Về cỏc giai on phỏt trin:
Chng 1: (TK X - ht TK XIV)
Nm 938, Ngụ Quyn ỏnh tan quõn Nam Hỏn trờn sụng Bch ng, m ra mt k
nguyờn mi cho dõn tc: t nc c lp, nh nc phong kin Vit Nam hỡnh
thnh v phỏt trin. T õy bt u mt giai on ho hựng vi nhng chin cụng
vụ cựng hin hỏch ca cỏc triu i inh, Tin Lờ, Lớ, Trn.
Vn hc vit Vit Nam hỡnh thnh, TK X cú s xut hin ca vn hc vit ch Hỏn
v n TK XIII nh du s ra i ca vn hc vit bng ch Nụm. Bờn cnh ú
vn hc dõn gian vn tn ti v phỏt trin song song vi vn hc vit. Cm hng
ch o l cm hng yờu nc vi õm hng ho hựng, c bit l giai on nh
Trn vi ho khớ ụng A sc sụi.
Thi kỡ ny cú s xut hin ca nhiu th loi vn hc nh vn ngh lun (chiu,
GV: Nguyn Th Hng Nhiờn Trng THCS Cao Viờn
9

10
SKKN Năm học 2011-2012
hướng hiện đại hóa. Văn thơ chữ Hán và chữ Nôm của các tác giả Nguyễn Đình
Chiểu, Nguyễn Khuyến, Tú Xương đều có những bước phát triển mạnh mẽ.
1.2 VÒ ® ặ c điểm của văn học trung đại Việt Nam :
1.2a.Nội dung: Văn học trung đại còn được gọi bằng những cái tên khác nhau như
văn học thành văn, văn học phong kiến, văn học cổ điển. Phát triển trong một môi
trường xã hội phong kiến với ý thức hệ nho giáo, lực lượng sáng tác chủ yếu là
tầng lớp trí thức, những người có trình độ cao, được đào tạo từ ''cửa Khổng sân
Trình'' , chịu ảnh hưởng bởi thi pháp văn chương cổ điển. Văn học trung đại tồn tại
và phát triển trong suốt mười thế kỉ nhưng không bao giờ tách rời khỏi cảm hứng
yêu nước; cảm hứng nhân đạo, thế sự. Tư tưởng nhân đạo trong văn học trung đại
Việt Nam là sự kế thừa của truyền thống tư tưởng lớn của con người Việt Nam.
Điều này được thể hiện một cách đa dạng qua việc ca ngợi vẻ đẹp con người, đồng
cảm với bi kịch con người, đồng tình với ước mơ, khát vọng của con người, lên án
các thế lực bạo tàn. Tư tưởng nhân đạo được thể hiện một cách đầy đủ nhất trong
nội dung của tác phẩm Truyện Kiều, đỉnh cao của tư tưởng nhân văn chủ nghĩa.
1.2b. Đặc điểm nghệ thuật:
a,Tính quy phạm và bất quy phạm:
Tính quy phạm là những quy định chặt chẽ trong những phạm vi giới hạn đã được
định sẵn. Biểu hiện ở nhiều đặc điểm. Mục đích sáng tác là phải hướng tới việc
giáo huấn đạo đức. Sáng tác có lúc để tiêu khiển, thù tạc nhưng mục đích chung
của các vị thánh hiền là giáo hóa cuộc đời.''Văn dĩ tải đạo, thơ dĩ ngôn trí''.
Ngôn ngữ sáng tác gồm chữ Hán và chữ Nôm nhưng chữ Hán được xem là chính
thống.Tư duy nghệ thuật thì luôn cho rằng cái đẹp thuộc vào những khuôn mẫu
định sẵn (xuân hạ thu đông, tùng trúc cúc mai, long li quy phượng, ngư tiều canh
mục). Tuy vậy nhưng chúng ta một mặt tiếp thu những tinh hoa của văn học Trung
Quốc nhưng mặt khác lại cũng không ngừng phát triển văn học của đất nước mình
theo xu hướng dân chủ hóa, dân tộc hóa. Do vậy người Việt Nam đã cố gắng phá
vỡ tính quy phạm.

tộc.Trong những thời điểm lịch sử khác nhau thì con người có những biểu hiện
GV: Nguyễn Thị Hồng Nhiên Trường THCS Cao Viên
12
SKKN Nm hc 2011-2012
khỏc nhau trong ý thc v bn thõn. Khi t nc cú chin tranh hay nhng cuc
ci to thiờn nhiờn thỡ con ngi thng cao ý thc cng ng hn l ý thc cỏ
nhõn. H hi sinh cỏi tụi cỏ nhõn vỡ cng ng, vỡ T quc. Cũn trong thi bỡnh, con
ngi cỏ nhõn c cao, h cú ý thc sõu sc v quyn sng ca cỏ nhõn.
Tóm lại: Nền văn học trung đại tuy có nhiều chuyển biến qua các giai đoạn
lịch sử khác nhau gắn liền với quá trình dựng nớc, giữ nớc và đổi thay về ý thức
của con ngời nhng dù có biến chuyển thế nào, văn học thời kì này vẫn bị chi phối
bởi một quan niệm thẩm mĩ chung thể hiện qua một hệ thống thi pháp tơng ứng
(nằm trong vùng ảnh hởng của t tởng Nho, Phật, Đạo và văn học Trung Hoa). Văn
học Việt Nam thời trung đại đã kết tinh nghệ thuật ở phạm vi văn vần hơn văn xuôi.
Bút pháp thiên vào lối chấm phá, điểm nhãn, gợi nhiều hơn tả trong nghệ thuật. Các
tác giả văn học trung đại, đặc biệt là các tác giả tài năng, vừa tuân thủ vừa phá vỡ
tính qui phạm, phát huy cá tính sáng tạo trong sáng tác.
Văn học trung đại có đặc thù riêng nh vậy nên khi tìm hiểu về nền văn học
này là chúng ta giúp học sinh tìm về thế giới của ngời xa, giúp các em bồi dỡng
nhân cách, biết yêu quý các giá trị phi vật thể, yêu quê hơng, yêu đất nớc, yêu gia
đình và tự hào dân tộc, có lý tởng XHCN, lòng khoan dung, ý thức tôn trọng pháp
luật, tinh thần hiếu học, trí tiến thủ lập nghiệp không cam chịu nghèo nàn. Dạy văn
học trung đại, giúp học sinh nắm đợc các giá trị nhân văn và nghệ thuật của tác
phẩm văn học.
Nm vng nhng c trng c bn ny ca vn hc trung i Vit Nam l
chỡa khoỏ quan trng mi giỏo viờn ch ng trong ging dy phn chng
trỡnh quan trng ny.
2. Chun b tõm th cho hc sinh
Nhân đà phấn khởi vào năm học mới , lên lớp cuối cấp , tôi động viên các em
sẵn sàng , náo nức bớc vào một thế giới văn chơng đầy bí ẩn và hấp dẫn, nhng

c mc tiờu ging dy, nhim v ca mụn Vn, c th l ca ngi giỏo viờn
vn hc, ngoi vic cung cp nhng tri thc c bn cn phi giỳp hc sinh cú c
k nng, nng lc v phng phỏp t hc tt nht. Mun vy, trc ht, cn hng
GV: Nguyn Th Hng Nhiờn Trng THCS Cao Viờn
14
SKKN Năm học 2011-2012
dẫn để học sinh nắm được phương pháp đọc hiểu và sử dụng nó một cách hiệu quả
trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Đọc văn chương là quá trình thâm nhập và tháo gỡ mã của các kí hiệu văn
chương trong văn bản, là việc tìm hiểu ý nghĩa của tác phẩm thông qua các cấu
trúc của văn bản, là quá trình phát hiện và sáng tạo …
Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm đoạn trích hoặc diễn xuôi đoạn trích. Đọc
diễn cảm là một trong những kỹ năng cần rèn luyện cho học sinh. Nhưng nếu xét
về đặc trưng của bộ môn Văn thì đọc diễn cảm được coi là một phương pháp phân
tích bài văn. Đọc đúng, đọc diễn cảm là công việc để học sinh bước đầu càm thụ
bài văn về mặt cảm tính, làm chiếc cầu nối cho việc ®i sâu vào bản chất của hình
tượng văn học.
Ví dụ như : Kiều ở lầu Ngưng Bích yêu cầu cách đäc như sau: Đây là đoạn truyện
thơ đậm màu sắc trữ tình, đọc với giọng đọc biểu lộ nội tâm của nàng Kiều, lúc thì
buồn bã đau xót, lúc thì nhớ nhung da diết, lúc thì buồn cô đơn đến rợn ngợp, lúc
thì hoảng hốt sợ hải, vô vọng…Đối với giáo viên, hướng dẫn học sinh đọc diễn
cảm rồi đọc mẫu chính là bước đầu cảm thụ bài văn ở giai đoạn trực quan sinh
động, gây dạng khêu gợi tưởng tượng, óc liên tưởng, cảm xúc, rất cần thiết cho
việc cảm thụ về sau.
3. §Þnh h íng cña gi¸o viªn.
3.1. Về phương pháp
Trong nhà trường, tác phẩm văn học đến với học sinh không phải bằng con
đường tự do lựa chọn như đối với bạn đọc ngoài đời. Do đặc điểm tâm lý lứa tuổi,
học sinh là những bạn đọc còn hạn chế vể vốn sống, kinh nghiệm thực tiễn nhưng
lại có khả năng rung động và có xúc cảm đặc biệt với tác phẩm văn học. Vì vậy,

ngh thut cng sinh ng, c ỏo, hp dn cng lm tng giỏ tr ni dung.
Hiu v nm c nhng yờu cu trờn õy thỡ vic thc hin tỡm hiu khỏm phỏ
tỏc phm mi y , sõu sc v ton din.
Cụ thể: Mt trong nhng c im ca ngụn ng Truyn Kiu l s dng rng
rói cỏch núi c l, s dng nhiu n d, tng trng, nhiu in c, in tớch.
GV: Nguyn Th Hng Nhiờn Trng THCS Cao Viờn
16
SKKN Năm học 2011-2012
Trong quan niệm của thêi Trung đại thì đĩều đó chứng tỏ sự uyên bác, điêu luyện
của tác giả. Nhưng với người đọc ngày nay thì đây là một khó khăn, thậm chí là
một rào cản khi tiếp nhận tác phẩm cổ điển - sự ngăn cách không chỉ ở phạm vi
ngôn từ mà còn là cơ tầng văn hóa. Khai thác các chi tiết nghệ thuật miêu tả tâm
trạng nhân vật Thuý Kiều thể hiện tài năng của Nguyễn Du. Đó là giảng từ ngữ,
phân tích sắc thái ý nghĩa tính biểu cảm của từ ngữ, đưa đến cảm hiểu được tâm
trạng của nhân vật. VÝ dô:
+ §o¹n trÝch " ChÞ em Thuý KiÒu"
? Em hiểu "hai ả tố nga" là gì?
Tố nga: người con gái đẹp (điển tích của Trung Quốc). Chị Hằng Nga (tên nôm
là Thường Nga- vợ của Hậu Nghệ, lấy trộm thuốc trường sinh trốn lên cung trăng
làm 1 tiên nữ. Vì mặt trăng sắc trắng nên gọi là Tố Nga (tố là trắng, nga là người
con gái đẹp)
? Câu thơ "Mai cốt cách, tuyết tinh thần" cho ta biết gì về cách tả của tác giả?
- Mai cốt cách: cốt cách của mai là hình thì mảnh mai, sắc thì rực rỡ, hương
thì tao nhã=> gợi tả vẻ đẹp cốt cách thanh cao như mai (mai là một loài hoa đẹp và
quý).
- Tuyết tinh thần: tinh thần của tuyết là trắng trong, tinh khiết, thanh sạch =>
gợi tả vẻ đẹp tâm hồn trinh trắng như tuyết.
=>Hai câu sau vừa là nhận xét khái quát vẻ đẹp của mỗi người vừa là cách tả
cốt chỉ biểu hiện cho được cái hồn, cái tinh thần của vẻ đẹp chứ không đi sâu vào tỉ
mỉ. một cái nhìn phát hiện đầy trân trọng cña Nguyễn Du

- Hai câu đầu, tác giả không chỉ chuyển tranh từ cô em sang cô chị mà đã có ý so
sánh rất rõ. Nếu vẻ đẹp của Vân là "đoan trang hiền hậu" thì vẻ đẹp của Kiều lại
là: "Kiều càng sắc sảo, mặn mà". Nàng không chỉ có sắc mà còn có tài, tài sắc vẹn
toàn, hơn hẳn Thúy Vân .
? 4 câu tiếp là tả nhan sắc Thúy Kiều. So với cách tả Thúy Vân, có điểm gì giống,
khác? Em có thể hình dung cụ thể từng bộ phận khuôn mặt nàng Kiều như đối với
nàng Vân không?
GV: Nguyễn Thị Hồng Nhiên Trường THCS Cao Viên
18
SKKN Nm hc 2011-2012
+ lm ni bt v p sc so, mn m , tỏc gi ó miờu t Kiu ntn? Tp trung
c t nhng chi tit no?
+ Ti sao khi ho bc chõn dung Kiu, tỏc gi li tp trung gi t v p ca ụi
mt?
- Bi ụi mt l s th hin phn tinh anh ca tõm hn v trớ tu. Cỏi sc so
ca trớ tu, cỏi "mn m"ca tõm hn u liờn quan ti ụi mt
? Nhn xột v ngh thut miờu t v p Thuý Kiu? Vẻ đẹp ấy gợi dự cảm về một
tơng lai nh thế nào sẽ đến với Kiều?
- So vi chõn dung cụ em gỏi Thỳy Võn, chõn dung Thuý Kiu cng tr nờn trỡu
tng hn. Ngi c tha h tng tng v p y theo ý mỡnh khi nh th ch
vn lờn ỏnh mt, dỏng my v ti thm ca mỏi túc, ln da hay dỏng ngi. p
nh Kiu l phi thng, l tuyt th giai nhõn, l c nht vụ nh trờn i khụng ai
sỏnh bng. V p ca Kiu khụng to s hi hũa ờm m gia con ngi vi t
nhiờn m n mc lm thiờn nhiờn, to húa k, ghen ghột: hoa ghen, liu hn.
V vỡ th hng nhan a truõn, hng nhan bc mnh, nh ngi xa ó tng kt.
Cuc i Kiu chc hn s phi chu nhiu bt hnh, khn kh.
- Khỏc vi Thuý Vân,tỏc gi ch yu gi t nhan sc m khụng th hin cỏi ti, cỏi
tỡnh ca nng. Th nhng khi t Kiều, nh th t sc mt phn, cũn dnh n hai
phn t ti nng.
? Kiu cú nhng ti gỡ? Ti nng ca ấy đợc miêu tả bng nhng t ng no?

phân tích các em có thể phát hiện được những nét độc đáo, rung cảm, cảm thụ
sâu sắc hơn được thể hiện rõ nét nội tâm nhân vật . Hoặc diễn xuôi những đoạn
thơ Mã Giám Sinh mua Kiều. Từ “ Nỗi mình như mai” hiểu thêm tâm trạng
của Kiều. Đặt nhân vật vào hoàn cảnh điển hình, Kiều là nhân vật được khắc
họa đạt nhất trong bút pháp đó: tâm trạng đau xót, đặt trong hoàn cảnh Kiều
hoàn toàn tự nguyện bán mình cứu cha và em.
+ §o¹n trÝch Kiều ở lầu Ngưng Bích: Toàn bộ đoạn trích là tâm trạng , tâm
trạng đó mở ra từ xa đến gần ,từ ngoại cảnh đến nợi tâm diễn ra hợp lô-gic
.Trời đất càng bao la thì con người càng cô đơn, bẽ bàng; Cảnh đẹp nhưng lòng
GV: Nguyễn Thị Hồng Nhiên Trường THCS Cao Viên
20
SKKN Nm hc 2011-2012
ngi bun vụ hn. cho nhõn vt i din vi thi gian, vi khụng gian
Chõn mõy, ca bin, thuyn, ngn c, ngn nc, hoa trụi, bốo dt Tt c
cỏc chi tit y va thc va o nh, l sp tn; Mi cnh l mt ni bun thờ
lng. Sau ú giỏo viờn cht li mch cm xỳc: Ton b on th l bc
tranh tõm trng nhiu v ca nng Kiu trong nhng thỏng ngy sng lu
Ngng Bớch- khi thỡ cụ n, bun ti, lỳc thỡ nh nhung au xút, lỳc thỡ bun b
lo s, hói hựng c Nguyn Du miờu t ht sc tinh t, chớnh xỏc. Đáo cũng
là nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc trong Truyện Kiều. Từ đó học sinh cmả
nhận đợc về tấm lòng tác giả. Nguyn Du - mt tm lũng thng i, thng
ngi vụ hn. ễng nh nhp vo nhõn vt cho nờn mi miờu t nhng vn th
thng thit; Nờu c suy ngh trn tr, nhng cm xỳc, tõm trng trc hon
cnh ộo le ny. Ti nng ca Nguyn Du trong vic din t tõm trng nhõn vt
phong phỳ,a dng chng t Nguyn Du bit t nhõn vt vo tỡnh hung mi;
khụng cú tõm trng no ging tõm trng no.
Bờn cnh ú tỏc gi lm sng dy hỡnh tng ngh thut giỳp ngi hc nh
c chng kin c nhp thõn trong ú , cú th cm v hiu c cuc sng,
con ngi trong tỏc phm cung vui, cựng bun vi con ngi, cnh vt trong tỏc
phm. Từ đó, khơi gợi trong tâm hồn học sinh những tình cảm yêu thơng và biết

giảng thành công của mình .
Tuỳ theo kết cả ngoai khoá mà trình độ học sinh mà xác định một kế hoạch
ngoại khoá phù hợp . Không nhất thiết phải mời học giả này, nhà văn nọ . Tôi th-
ờng tổ chức các cuộc thảo luận nho nhỏ ở một không gian thích hợp ở địa phơng
giữa thầy và trò. Thầy nêu vấn đề , học trò trả lời hoặc một học sinh trình bày , bạn
bè cùng trao đổi.
Vấn đề tuy nhỏ nhng phần chuẩn bị của thầy lại không nhỏ . Trớc hết giáo
viên cần xây dựng một đội ngũ các em nhiệt tình , tin cậy và có năng lực , các em
này sẽ là ngời đọc trớc những tài liệu tham khảo mà thầy cung cấp hoặc hớng dẫn
su tầm , cán sự bộ môn vừa là hạt nhân vừa là cầu nối . Đội ngũ này không cần
nhiều , chỉ cần độ 4-5 em cho một lớp là đủ .
Giờ ngoại khoá của tôi không có gì là to tát , nhng đạt đợc 2 yêu cầu :
GV: Nguyn Th Hng Nhiờn Trng THCS Cao Viờn
22
SKKN Nm hc 2011-2012
+ Bổ sung kiến thức
+ Gây hứng thú cho học sinh .
Đơng nhiên nơi nào có điều kiện tổ chức rộng lớn hơn , nội dung phong phú
hơn thì còn gì bằng. Có thể cho học sinh viết bài thu hoạch tuỳ theo nội dung để
nắm bắt lợng kiến thức các em đã thu nhận cùng kĩ năng làm bài. Ngoại khoá
không nhất thiết phải là đồ sộ , cầu kỳ , trông chờ ở bên ngoài , bên trên
5. Tích hợp kiến thức .
Tích hợp kiến thức một cách hợp lí để khắc sâu và khái quát kiến thức cho
học sinh sau khi học xong các bài. Hệ thống câu hỏi để tích hợp có thể dùng để
kiểm tra 15 phút, kiểm tra miệng, hoặc làm bài thu hoạch sau giờ ngoại khóa. Đây
không chỉ đơn thuần là tích hợp về nội dung mà là về cả kĩ năng làm bài của học
sinh.
Ví dụ:
? So sánh số phận của Vũ Nơng và Thuý Kiều?
? Trong Chuyện ngời con gái Nam Xơng, chi tiết cái bóng có ý nghĩa gì trong

? Em hiểu gì về xã hội phong kiến và giai cấp thống trị Việt Nam qua những văn
bản đã học?
Việc tích hợp không chỉ hệ thống hoá kiến thức mà còn giúp các em hiểu
biết có hệ thống về con ngời, xã hội và quan điểm, ứng xử thời đó. Từ đó, tạo nền
tảng để các em có thể hiểu và cảm thụ sâu sắc hơn để có thể tiếp tục học tốt hơn
phần văn học trung đại đợc giảng dạy ở cấp THPT.
IV- Kết quả thực hiện
Với những suy nghĩ và định hớng , tôi đã áp dụng vào công tác giảng dạy của
mình. Sau khi học sinh đã tìm hiểu hết các tác phẩm đợc chọn học , tôi kiểm tra 1
tiết phần văn học trung đại.
GV: Nguyn Th Hng Nhiờn Trng THCS Cao Viờn
24
SKKN Nm hc 2011-2012
? Em có cảm nhận gì về thân phận ngời phụ nữ xa qua nhân vật Vũ nơng và
Thuý Kiều?
? Đặc sắc về nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của Nguyễn Du trong 8 câu cuối
đoạn trích Kiều ở lầu Ngng Bích?
Kết quả cụ thể nh sau:
Kết quả Giỏi Khá Trung bình Yếu
Số lợng 13 19 8 0
Với kết quả nh trên, tôi thấy mình bớc đầu đã thành công với định hớng
trong công tác giảng dạy phần văn học trung đại- phần nội dung vốn không dễ
dàng với học sinh THCS.
V- Kết luận và kiến nghị
Văn học cổ lớp 9 là phần khó , nếu không tạo ra một ấn tợng mạnh mẽ và
cách học tự lực thì khó đạt yêu cầu . Nhiệt tình và công sức của ngời giáo viên tập
trung chủ yếu vào công việc tổ chức cho các em học ở nhà, học trên lớp, học ngoại
khoá thì nhất định sẽ thành công . Nhng chỉ có sự cố gắng của một mình ngời giáo
viên thì cha đủ. Qua việc nghiên cứu và thực hiện đề tài này , tôi có một vài đề nghị
sau :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status