PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH tại CÔNG TY TNHH đầu tư xây DỰNG và THƯƠNG mại bắc NAM - Pdf 23

Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA KINH TẾ -CƠ SỞ THANH HÓA
&
BÁO CÁO THỰC TẬP
ĐỀ TÀI

: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG
TY TNHH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI BẮC
NAM
GVHD : ThS. Lê Đức Thiện
SVTH : Đỗ Thị Quỳnh
MSSV : 10027663
Lớp : CDTD12TH
SVTH: Đỗ Thị Quỳnh – 10027663 – Lớp CDTD12TH
Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện
Thanh Hóa, tháng 3 năm 2013
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN


Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
SVTH: Đỗ Thị Quỳnh – 10027663 – Lớp CDTD12TH
Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện
Phần mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Quốc dân, cũng là ngành mũi nhọn trong chiến lược xây dựng và phát
triển đất nước.Thành công của ngành xây dựng cơ bản trong những năm qua là
là điều kiện thúc đẩy công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước. Xây dựng cơ
bản là ngành tạo ra cơ sở vật chất kỷ thuật quan trọng trong nền kinh tế.
Để đầu tư xây dựng cơ bản đạt được hiệu quả cao doanh nghiệp phải có
biện pháp thích hợp trong quản lý nguồn vốn, khắc phục tình trạng lãng phí, thất
thaots trong sản xuất. Quá trình xây dựng cơ bản bao gồm nhiều khâu (thiết kế,
lập dự án, thi công, nghiệm thu…) địa bàn thi công luôn thay đổi,thời gian thi
công kéo dài nên công tác quản lý phức tạp ,có nhiều điểm khác biệt so với các
ngành kinh doanh khác.
Từ khi nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường, nhất là khi
luật doanh nghiệp được sửa đổi trong khi các doanh nghiệp nhà nước thực sự
chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình, cụ thể là phải tự hoạch
toán lỗ,lãi thì các doanh nghiệp tư nhân cũng trở nên năng động hơn, tự chủ hơn
trong sản xuất kinh doanh. Phân tích tài chính nhằm mục đích cung cấp thông
tin về thực trạng, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, khả năng thanh toán,
hiệu quả sử dụng vốn trở thành công cụ hết sức quan trọng trong quản lý kinh tế.
Phân tích tài chính cung cấp cho nhà quản lý cái nhìn tổng quát về thực trạng
của doanh nghiệp hiện tại, dự báo các vấn đề tài chính trong tương lai,cung cấp
cho các nhà đầu tư tình hình phát triển và hiệu quả hoạt động, giúp các nhà
hoạch định chính sách đưa ra biện pháp quản lý hữu hiệu.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói
riêng là nội dung quan trọng trong phân tích hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Trong điều kiện nền kinh tế mở muốn khẳng định được vị trí của mình

4.2. Thời gian : Đề tài được thực hiện trong thời gian từ 13/01 đến
ngày 13/03
5. Cấu trúc đề cương
Chương 1: Cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp
SVTH: Đỗ Thị Quỳnh – 10027663 – Lớp CDTD12TH 2
Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện
Chương 2: Thực trạng vấn đề tài chính tại công ty TNHH đầu tư xây
dựng và thương mại Bắc Nam
Chương 3: Các giải pháp khắc phục và hoàn thiện về vấn đề tài chính tại
công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại Bắc Nam
SVTH: Đỗ Thị Quỳnh – 10027663 – Lớp CDTD12TH 3
Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1. Cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp
1. Khái quát về tài chính doanh nghiệp
1.1.Khái niệm,mục tiêu,ý nghĩa
1.1.1. Khái niệm
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là quá trình xem xét,kiểm
tra,đối chiếu và so sánh số liệu về tài chính hiện hành và quá khứ. Qua đó, người
sử dụng thông tin có thể đánh giá đúng thực trạng tài chính của doanh nghiệp,
nắm vững tiềm năng,xác định chính xác hiệu kinh doanh cũng như những rủi ro
trong tương lai triển vọng của doanh nghiệp. Hay nói cách khác phân tích tài
chính doanh nghiệp làm sao cho các con số trên báo cáo tài chính “biết nó’’ để
người sử dụng chúng có thể hiện rõ tình hình tài chính doanh nghiệp và các mục
tiêu, các phương pháp hoạt động của những người quản lý doanh nghiệp đó
1.1.2. Mục tiêu
Phân tích tài chính là sử dụng tập hợp các khái niệm, phương pháp và
công cụ cho phép sử dụng các thông tin kế toán và các thông tin về quản lý
nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro,mức độ
và chất lượng hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Quy trình thực hiện phân tích

thành,tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Ngược lại tình hình tài chính tốt hay
xấu đều có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đến quá trình kinh doanh.Vì thế cần
phải thường xuyên,kịp thời đánh giá,kiểm tra tình hình tài chính cảu doanh
nghiệp,trong đó có cả phân tích hoạt động kinh tế giữ vai trò quan trọng và ý
ngĩa.
Qua đó đánh giá tình hình tài chính mới,đánh giá đầy đủ,chính xác tình
hình tài chính phân phối,sử dụng và quản lý các nguồn vốn,giúp doanh nghiêp
củng cố tốt hơn hoạt động tài chính của mình.
Phân tích tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ cho công tác quản
lý cơ quan cấp trên,cơ quan tài chính,ngân hàng như:đánh giá tình hình thực
hiện các chế độ chính sách về tài chính của nhà nước,xem xét việc cho vay vốn
.
SVTH: Đỗ Thị Quỳnh – 10027663 – Lớp CDTD12TH 5
Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện
1.2. Phương pháp đánh giá tình hình phân tích tình hình tài chính
của công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại Bắc Nam
1.2.1 Phương pháp phân tích tài chính
1.2.1.1. Phương pháp tỷ số
Phương pháp truyền thống được áp dụng phổ biến trong phân tích là
phương pháp tỷ số.Đây là phương pháp trong đó các chỉ số được sử dụng để
phân tích.Đó là các chỉ số đơn được thiết lập bởi chỉ tiêu này so sánh với chỉ tiêu
khác.Đây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện được áp dụng
ngày càng bổ sung và hoàn thiện.Bởi vì,thứ nhất:nguồn thông tin kế toán và tài
chính được cải tiến và được cung cấp đầy đủ hơn.Đó là cơ sở hình thành tỷ lệ
tham chiếu tin cậy cho việc đánh giá một tỷ số của doanh nghiệp hay một nhóm
doanh nghiệp.Thứ hai:việc áp dụng công nghệ tin học cho phép tích lũy dữ liệu
và thúc đẩy nhanh quá trình tính toán hàng loạt các tỷ số.Thứ ba;phương pháp
phân tích giúp nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu và phân tích
một cách hệ thống hàng loạt tỷ số theo chuỗi thời gian liên lạc hoặc theo từng
giai đoạn.

phần dự trữ (tồn kho) chia cho nợ ngắn hạn.
Khả năng thanh toán nhanh =
Tỷ số dự trữ trên vốn lưu động ròng: tỷ số này cho biết dự trữ chiếm bao
nhiêu vốn lưu động ròng.Nó được tính bằng cách chia dự trữ (tồn kho) cho vốn
lưu động ròng.
1.2.2.2 Các chỉ số về khả năng cân đối vốn
Tỷ số này được dung để đo lường phần vốn góp của chủ sỡ hữu doah
nghiệp so với phần tài sản của các chủ nợ đối với doanh nghiệp và có ý nghĩa
quan trọng trong việc phân tích tài chính.Bởi lẽ các chủ nợ nhìn vào sổ vốn của
các chủ sở hữu của công ty để thể hiện mức độ tin tưởng vào sự đảm bảo an toàn
SVTH: Đỗ Thị Quỳnh – 10027663 – Lớp CDTD12TH 7
Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện
cho các món nợ.Nếu chủ sở hữu doanh nghiệp chỉ đóng góp một tỷ lệ nhỏ trong
tổng số vốn thì rủi ro xảy ra trong sản xuất-kinh doanh chủ yếu do các chủ nợ
gánh chịu.Mặt khác gằng cách tăng vốn thông qua vay nợ,các chủ doanh nghiệp
vẫn nắm quyền kiểm soát và điều hành doanh nghiệp.Ngoài ra nếu doanh nghiệp
thu được lợi nhuận dành cho các chủ doanh nghiệp sẽ gia tăng đáng kể.
Tỷ số nợ trên tổng tài sản (hệ số nợ);tỷ số này được sử dụng để xác định
nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp đối với các chủ nợ trong việc góp vốn.Thông
thường các chủ nợ thích tỷ số nợ trên tổng tài sản vừa phải vì tỷ số này càng
thấp thì khoản nợ càng được đảm bảo trong trường hợp doanh nghiệp bị phá
sản.Trong khi đó,các chủ doanh nghiệp ưa thích tỷ số này cao vì họ muốn lợi
nhuận gia tăng nhanh và muốn toàn quyền kiểm soát doanh nghiệp.Song nếu tỷ
suất quá cao.doanh nghiệp dễ bị rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán.
Khả năng thanh toán lãi vay hoặc số lần có thể trả lãi thể hiện ở tỷ số
giữa lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên lãi vay.Nó cho biết mức đọ lợi nhuận
đảm bảo khả năng trả lãi hằng năm như thế nào.Việc không trả được các khoản
nợ này sẽ thể hiện khả năng doanh nghiệp có nguy cơ bị phá sản.
1.2.2.3 Tỷ số về khả năng hoạt động
Các tỷ số hoạt động được sử dụng đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của

biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp.Tăng mức
doanh lợi VCSH là một mục tiêu quan trọng trong hoạt động quản lý doanh
nghiệp.
Ngoài ra các tỷ số trên,các nhà phân tích cũng đặc biệt chú ý tới việc tính
toán và phân tích những chỉ số lien quan tới các CSH và giá trị thường.
Tỷ lệ hoàn vốn cổ phần = TNST / vốn cổ phần
Thu nhập cổ phiếu = TNST / số lượng cổ phiếu thường
TỶ lệ trả cổ tức = lãi cổ phiếu / thu nhập cổ phiếu
Tỷ lệ giá = giá cổ phiếu / thu nhập cổ phiếu
SVTH: Đỗ Thị Quỳnh – 10027663 – Lớp CDTD12TH 9
Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện
Chương 2 Thực trạng về vấn đề tài chính của công ty TNHH đầu tư
xây dựng và thương mại Bắc Nam
2.1 Đặc điểm tổ chức và tình hình sản suất khinh doanh tại công ty
TNHH đầu tư xây dựng và thương mại Bắc Nam
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty
Công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại Bắc Nam có trụ sở chính
tại số nhà 01,khu đô thị Đông Bắc Ga-Phố Đông Thọ-TP Thanh Hóa và một số
văn phòng chi nhánh,đại diện một số tỉnh thành trên cả nước.Công ty TNHH
đầu tư xây dựng và thương mại Bắc Nam thành lập từ năm 2008 trên cơ sở hợp
nhất một số tổ xây dựng dân dụng do tư nhân làm chủ.Số đăng ký kinh doanh
2801576310,ngày 29/06/2008 do sở kế hoạch đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp.Giám
đốc công ty ông: Nguyễn Hữu Cường.
Mục tiêu của doanh nghiệp là nhằm huy động được một số vốn tự có
tương đối lớn (gồm nhà xưởng,máy móc,thiết bị và tiền vốn) để đầu tư cho các
hoạt động xây lắp dân dụng và công nghiệp ở quy mô lớn,đồng thời chuẩn bị
cho việc gia nhập thị trường chứng khoán nếu có thể.
Trải qua những tác động của ngoại cảnh.Công ty đã không ngừng vươn
lên từ chỗ là những đơn vị làm ăn nhỏ lẻ trở thành một công ty làm ăn có uy tín
với khách hàng.Công ty có đội ngũ công nhân viên và người lao động là 658

Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
Giáo dục nghề nghiệp
Kho bãi và lưu trữ hàng hóa
Thi công xây dựng các công trình:công nghiệp,thủy lợi,công trình điện
hạ thế.lắp đặt thiết bị vật tư hệ thống cấp thoát nước sinh hoạt và công nghiệp
Khai thác,kinh doanh khoáng sản phụ gia xi măng
2.1.2.2. Nhiệm vụ của công ty
Sử dụng và quản lý tốt,đúng mục đích nguồn vốn tự có.Bên cạnh đó sử
dụng theo đúng chế độ hiện hành đảm bảo giữ vững hoạt động kinh doanh ngày
càng phát triển.
SVTH: Đỗ Thị Quỳnh – 10027663 – Lớp CDTD12TH 11
Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện
Không ngừng cải tiến trang thiết bị,đưa tiến bộ khoa học kỷ thuật vào
các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mang lại hiệu quả cho các công trình
kinh doanh.
Sản xuất thi công công trình xây dựng theo đúng thiết kế,quy trình
tiêu chuẩn cả về kỷ thuật,mỹ thuật đáp ứng nhu cầu khoa học.Tạo nền tảng vững
chắc cho công ty trong công cuộc xây dựng công ty.
2.2. Bộ máy tổ chức quản lý công ty
2.2.1 Tổ chức bộ máy của công ty
SVTH: Đỗ Thị Quỳnh – 10027663 – Lớp CDTD12TH 12
Phó giám đốc
Văn
phòng
công ty
Phòng
tổ chứ
lao
động
Phòng

sơ thiết kế kỷ thuật thi công đã được duyệt.Thường xuyên đôn đốc nhắc nhở các
đơn vị thi công đảm bảo an toàn lao động và các công tác khác như vệ sinh môi
trường,đảm bảo giao thông và phòng chống cháy nổ.
Phòng kế toán tài chính: chịu trách nhiệm trươc giám đốc về công tác
ngi,chép,theo dõi mua vật tư nhiên liệu,kinh phí công trường,đáp ứng nhu cầu
thi công,theo dõi việc nhập xuất vật tư nhiên liệu đúng định mức,đúng quy cách
chất lượng,số lượng đưa vào công trình
Phòng hành chính: chịu trách nhiệm trước giám đốc về việc bố trí nhân
lực xe máy,thiết bị,nơi ăn ở,làm việc cho cán bộ công nhân trực tiếp giải quyết
nội nghiệp công trường,thi công đảm bảo vẹ sinh môi trường,an toàn lao
động,an toàn giao thông trong thi công.
Các đội thi công: chịu trách nhiệm trực tiếp của ban chỉ huy về các hạng
mục mà mình thi công về chất lượng công trình theo đồ án thiết kế được phê
duyệt.
Đội cơ giới và cung ứng vật tư: chịu trách nhiệm trước giám đốc trong
công tác diều động xe máy thiết bị,vật tư công cụ đảm bảo phục vụ cho công
trường thi công.
Tất cả các đôn vị khi thi công phải chấp hành theo sự chỉ đạo trực tiếp
của giám đốc công ty và chỉ huy công trường,hành ngày giao ban các bộ phận
tại công trường,hàng tuần giao ban báo cáo tại công ty.
SVTH: Đỗ Thị Quỳnh – 10027663 – Lớp CDTD12TH 13
Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện
2.3 Thực trạng tình hình tài chính của công ty TNHH đầu tư xây
dựng và thương mại Bắc Nam
2.3.1 Hệ thông báo cáo tài chính của công ty
2.3.1.1 Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B01-DN
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp,phản ánh tổng quát
toàn bộ gá trị tài sản hiện có và nguồn vốn hình thành tài sản đó của doanh
nghiệp tại một thời điểm nhất định,theo 2 cạhs phân loại là kết cấu vốn kinh
doanh và nguồn vốn kinh doanh.

gồm HĐKD và các hoạt động khác.Tất cả các chỉ tiêu trong phần này đều trình
bày số liệu của kỳ trước,tổng số phát sin h trong kỳ báo cáo.
Phần 2: tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước,phản ánh tình hình
thực hiện nghĩa vụ với nhà nước,thuế và các khoản phải nộp khác.Tất cả các hỉ
tiêu trong phần này đều được trình bày số càn phải nộp kỳ trước chuyển sang,số
còn phải nộp phát sinh trong kỳ báo cáo số đã nộp.
Phần 3: Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ,được miễn
giảm,được hoàn lại,phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ,đã khấu trừ và còn
được khấu trừ cuối kỳ,số thuế GTGT được miễn giảm,đã miển giảm và được
miễn giảm cuối kỳ.
Cơ sở số liệu để lập báo cáo kết quả HĐKD là số kế toán trong kỳ các tài
khoản từ loại 5 đến loại 9.
2.3.1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03-DN
Là BCTC phản ánh các khoản thu,chi tiền trong kỳ của doanh nghiệp
theo các hoạt động kinh doanh,hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.Dựa vào
báo cáo lưu chuyển tiền tệ có thể đánh giá khả năng tạo ra tiền,sự biến động tài
sản tuần khả năng thanh toán và dự đoán được luồng tiền trong kỳ tiếp theo của
doanh nghiệp.
Có 2 phương pháp lập bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ: phương pháp trực
tiếp và gián tiếp.
Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B09-DN
Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành hệ thống báo
cáo tài chính của doanh nghiệp,được lập để giải thích bổ sung thông tin về tình
SVTH: Đỗ Thị Quỳnh – 10027663 – Lớp CDTD12TH 15
Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện
hình của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các báo cáo tài chính không thể
trình bày rõ ràng chi tiết được.
Thuyết minh báo cáo tài chính trình bày khái quát địa điểm
HĐSXKD,nội dung một số chế độ kế toán được doanh nghiệp lựa chọn để áp
dụng tình hình và lý do biến động của một số đối tượng sản xuất và nguồn vốn

2012/2011
Số tiền Tỷ trọng(%)
1.Doanh thu thuần(tr.đ) 57.611 42.636 5025 113,3
2.Chi phí hoạt động kinh
doanh 375.117 42.124
3.Lợi tức thuần từ HĐKD 95 464 369 388,4
4.Nộp ngân sách 1.917 2.415 498 125,9
5.Số người lao động 550 658 108 119,6
6.Thu nhập bình quân 1.010 1.137 127 112,5

Qua bảng phân tích trên ta thấy nhình chung các chỉ tiêu phản ánh tình
hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua một số năm có xu hướng tă
ng.Điều này thể hiện rõ hơn ở chỉ tiêu doanh thu thuần (DTT) và người lao
đông giữa năm 2012 so với năm 2011.Số người lao động năm 2012 tăng
119,6% so với năm 2011.Trong đó DTT năm 2012 tăng 113,3% so với năm
2011.Tốc độ tăng doanh thu chậm hơn tốc độ tăng của người lao động chứng tỏ
năng suất người lao động giảm xuống.Đây là do công ty chưa có những biện
pháp chặt chẽ,hợp lý đôn đốc công nhân làm việc,không giảm chi phí kinh
doanh.Rút ra từ những yếu kém năm 2011 công ty đã kịp thời khắc phục và đưa
ra nhiều biện pháp hữu hiệu làm cho kết quả hoạt động kinh doanh sản xuất
năm 2012 tương đối khả quan.Năm 2012 tăng năng suất lao động cụ thể là
doanh thu năm 2012 so với năm 2011 tăng 113,3% trong khi số người lao động
tăng 119,6%.Lợi nhuận năm 2012 tăng 388,4% so với năm 2011đây là kết quả
rất đáng khích lệ.
SVTH: Đỗ Thị Quỳnh – 10027663 – Lớp CDTD12TH 17
Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện
2.3.2.2 Phân tích cơ cấu tài sản của công ty
Bảng 2.Cơ cấu tài sản công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại Bắc Nam
Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012 so sánh năm 2012 với năm 2011

Năm 2012 = = 0,27
Tỷ suất đầu tư TSCĐ =
Năm 2011 = = 0,38
Năm 2012 = = 0,26
Như vậy vào cuối năm, sự giảm xuống về giá trị và quy mô TSCĐ
trong tổng TS thì tỷ suất đầu tư chung và đầu tư TSCĐ đều giảm 0,12%.Điều
này chứng tỏ năm 2012 cơ sở vật chất kỷ thuật của công ty không được tăng
cường về vật chất lẫn quy mô.Sự thiếu đầu tư chuyên sâu là chưa hợp lý vì
SVTH: Đỗ Thị Quỳnh – 10027663 – Lớp CDTD12TH 19
Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện
muốn hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì việc đảm bảo một cơ sở vật
chất tốt là yêu cầu bắt buộc
SVTH: Đỗ Thị Quỳnh – 10027663 – Lớp CDTD12TH 20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status