GIẢI PHÁP NÂNG CAO lợi NHUẬN tại CÔNG TY cổ PHẦN BIA THANH HOA - Pdf 23

Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện
SVTH: Nguyễn Thị Hiền – 10005823
Trêng ®¹i häc c«ng nghiÖp tp. Hå chÝ minh
Khoa kinh tÕ – c¬ së thanh hãa
======*&*======
BÁO CÁO THỰC TẬP
ĐỀ TÀI:

GIẢI PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA THANH HOA
GVHD : ThS. Lê Đức Thiện
SVTH : Nguyễn Thị Hiền
MSSV : 10005823
LỚP : CDTD12TH
Thanh Hoá, tháng 03 năm 2013
Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bài báo cáo này hoàn toàn là do sự cố gắng và nổ lực
của bản thân không hề có sự sao chép từ một bài nào khác.
Hơn nữa bài hoàn toàn sử dụng số liệu thực của đơn vị cung cấp.
Nếu sai phạm em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước các thầy cô
trong tổ Tài chính - Ngân hàng và hơn hết là thầy giáo hướng dẫn - Th.S Lê
Đức Thiên.
Lời cảm ơn
Để hoàn thành bài báo cáo này, dựa trên sự nổ lực của bản thân em,
nhưng không thể thiếu sự hổ trợ của các thầy cô, cô chú tại đơn cị thực tập,
em xin bày tỏ lòng biết ơn:
Các thầy cô Trường Đại Học Công Ngiệp TP.HCM, đặc biêt là thầy cô
khoa Kinh Tế Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM đã trang bị cho em nền
tảng kiến thức vững chắc về kinh tế và nhiều lĩnh vực liên quan khác.
Các thầy cô khoa kinh tế hơn nữa là các thầy cô trong tổ Tài chính-


…………………………ngày … tháng … năm 2013
Giảng viên
SVTH: Nguyễn Thị Hiền – 10005823
Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện
MỤC LỤC
SVTH: Nguyễn Thị Hiền – 10005823
Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2: tổ chức bộ máy công ty Bia Thanh Hóa 23

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – 10005823
Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1. CPBH : Chi phí bán hàng
2. CPQLDN : Chi Phí quản lý doanh nghiệp
3. CBCNVC : cán bộ công nhân viên chức
5. DN : Doanh nghiệp
6. DTT : Doanh thu thuần
7. DTBH & CCDV : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
8. HĐQT : Hội đồng quản trị
9. HĐCĐ : Hội đồng cổ đông
10. LNST : Lợi nhuận sau thuế
11. VCSH : Vốn chủ sở hữu
12. TSLN : Tỷ suất lợi nhuận
13. PX : Phân xưởng
14. TSNH : tài sản ngắn hạn
15. DH : Dài hạn
16. HTK : Hàng tồn kho

tế thị trường.
SVTH: Nguyễn Thị Hiền – 10005823 1
Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện
1. Lý do chọn đề tài
Quá trình hoạt động của doanh nghiệp là quá trình đan xen giũa thu và
chi. Để thấy được thực chất của kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là cao
hay thấp, đòi hởi sau một kỳ sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiến
hành phân tích mối quan hệ giũa tổng thu với tổng chi và mức lợi nhuận đạt
được của doanh nghiệp.
Lợi nhuận là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác, nhằm đánh
giá hiệu quả của các quá trình sản xuất kinnh doanh của doanh nghiệp, đánh
giá hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất kinh doanh của DN.
Trong thời gian học tập tại trường Đai học Công nghiệp Thành Phố Hồ
Chí Minh, em được trang bị một nền tảng lý thuyết kinh tế, phương pháp
phân tích kinh tế . Thời gian thực tập tại công ty cổ phần Bia Thanh Hóa, em
đã được tiếp cận cới với thực tiển hoạt động ở một đơn vị hoạt động sản xuất
kinh doanh. Bản thân em đã có nhiều cố gắng nghiên cứu, tìm tòi và nhận
thấy viecj phân tích lợi nhuận là một việc làm hết sức quan trọng và cần thiết.
Thông qua việc thân tích này, các nhà quản lý sẽ nắm được thực trạng
của doanh nghiệp, phát hiện những nguyên nhân và sự ảnh hưởng của các yếu
tố đến lơi nhuận. Từ đó chủ động đề ra những giải pháp thích hợp khắc phục
những mặt tiêu cực, phát huy những mặt tích cực của các yếu tố ảnh hưởng và
huy động tối đa các nguồn lực nhằm làm tăng lợi nhuận. Xuất phát từ những
vấn đề trên nên em quyết định chọn đề tài: “ Giải pháp nâng cao lợi nhuận
tại công ty cổ phần Bia Thanh Hoa”
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung.
Thông qua việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ
phần bia Thanh Hóa để đánh giá đúng thực trạng hoạt đông của công ty. Từ
đó phát huy những mặt tích cực, đồng đời đua ra những biện pháp khắc phục

phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh .
Phân tích thực trạng về lợi nhuận tại công ty cổ phần bia Thanh Hoa
thông qua các chỉ tiêu lợi nhuận
5. Phương pháp nghiên cứu:
Các phương pháp được sử dung trong bài: phương pháp tổng hợp, phan
tích, so sánh các chỉ số, ngoài ra còn có phương pháp chuyên gia.
SVTH: Nguyễn Thị Hiền – 10005823 3
Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện
6. Cấu trúc đề cương:
Chương 1: Cơ sở lý luận.
Chương 2: Thực trạng về tình hình lưọi nhuận tại công ty cổ phần bia
Thanh Hoa.
Chương 3: Giải pháp khắc phục những khó khăn và nâng cao lợi nhuận
tại công ty cổ phần bia Thanh Hoa
SVTH: Nguyễn Thị Hiền – 10005823 4
Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN.
1.1: LỢI NHUẬN VÀ VAI TRÒ CỦA LỢI NHUẬN TRONG NỀN
KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.
1.1.1: Khái niệm lợi nhuận.
1.1.1.1: Nguồn gốc của lợi nhuận.
Theo sự phát triển chung của nhân loại thì có rất nhiều quan điểm khác
nhau về lợi nhuận.
Theo trường phái trọng nông với việc đánh giá cao vai trò của nông
nghiệp và nó là lĩnh vực duy nhất trong xã hội tạo ra của cải. Ở đây tiền lương
công nhân là thu nhập theo lao động còn sản phẩm ròng là thu nhập của nhà
nhà tư bản gọi là lợi nhuận. Vì vậy, lợi nhuận là thu nhập không lao động do
công nhân tạo ra.
Theo trường phái trọng thương cho rằng: “ Lợi nhuận được tạo ra trong

nhuận mặc dù đã thấy sự tồn tại của lợi nhuận bình quân và xu hướng giảm
xuống của tỷ suất lợi nhuận.
Kế thừa có chọn lọc các nhân tố khoa học của kinh tế chính trị tư sản
cổ điể ,kết hợp với những phương pháp biện chứng duy vật C.Mác đã nghiên
cứu thành công học thuyết giá trị thặng dư. C.Mác khẳng định: Lợi nhuận có
nguồn gốc từ giá trị thặng dư nhưng không phải là giá trị thặng dư mà ghỉ là
biểu hiện bề ngoài của giá trị thặng dư ( Kinh tế học Mác- Lê Nin, nhà xuất
bản giáo dục, 2008, tr.76)
1.1.1.2. Khái niệm lợi nhuận của doanh nghiệp.
Từ khi nước ta chuyển từ quan hệ bao cấp sang quan hệ hạch toán kinh
tế hay nói cách khác là chuyển từ quan hệ theo chiều dọc từ trên xuống sang
quan hệ theo chiều ngang mà trong đó mỗi DN là đơn vị hoạch toán độc lập.
Điêù kiện tiền đề thực hiện quá trình chuyển đổi này là phân định rõ quyền sở
hữu và quyền sử dụng về tài sản và thực hiện quyền này về mặt kinh tế tức là
các DN quốc doanh vẫn thuộc quyền sở hữu của nhà nước. Còn quyền sử
dụng nhà nước giao vốn cho DN, DN có trách nhiệm bảo tồn duy trì vốn.
Thực hiện quyền này DN tự mình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh. Từ
SVTH: Nguyễn Thị Hiền – 10005823 6
Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện
nghiên cứu thị trường xác định mặt hàng sản xuất, lựa chọn công nghệ đến
tiêu thụ sản phẩm. Dựa trên cơ sở tự chủ hoàn toàn mà nâng cao trách nhiệm
vật chất của cả tập thể và cá nhân người lao động, thực hiện nghiêm ngặt chế
độ thưởng phạt vật chất, khuyến khích người lao động bằng lợi ích vật chất.
Trong nền kinh tế thị trường, mỗi DN là người sản xuất hàng hóa, để
đứng vững trên thị trường họ không thể không tính đến hiệu quả sản xuất kinh
doanh hay chính là sản xuất kinh doanh có lợi nhuận.
Họ thường xuyên so sánh đối chiếu đầu vào và đầu ra để sao cho chênh
lệch lợi nhuận là cao nhất. Lọi nhuận luôn được xem là tiêu chí quan trọng, là
mục tiêu cuối cùng mà mỗi DN đều hướng tới. Khi tiến hành một hoạt động
kinh doanh nào, người ta đều phải tính toán đến lợi nhuận mà mình có thể thu

nhập của hoạt đọng kinh tế khác và thuế gián thu phải nộp theo qui định của
pháp luật trong kỳ.
Căn cứ vào hoạt động kinh doanh của DN mà lợi nhuận thu được cũng
đa dạng theo phương thức đầu tư của mỗi DN. Lợi nhuận của DN thường
được kết cấu như sau:
1.1.1.3.1: Lợi nhuận kinh doanh:
Đây là bộ phận lợi nhuận được cấu thành bởi lợi nhuận từ hoạt động
sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và hoạt động tài chính.
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ: Tùy
theo từng phương thức, từng hoạt động đầu tư mà DN xác định đâu là lợi
nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Lợi nhuận thu
được từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hình thành từ việc thực hiện
chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của DN. Những nhiệm vụ này được nêu trong
quyết định thành lập DN. Bộ phận lợi nhuận này thường chiếm tỉ trọng tương
đối trong tổng lợi nhuận của mỗi DN.
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Ngoài lĩnh vực sản xuất kinh doanh,
các DN còn có thể tham gia vào các hoạt động tài chính. Hoạt động tài chính
là hoạt động liên quan đến việc đầu tư vốn ra bên ngoài DN như: góp vốn liên
doanh, liên kết kinh doanh, góp vốn cổ phần, hoạt động mua bán tín phiếu,
trái phiếu, cổ phiếu, cho thuê tài sản, lãi tiền gữi và lãi cho vay thuộc nguồn
vốn kinh doanh và quỹ…Các khoản lợi nhuận thu được từ hoạt động này góp
SVTH: Nguyễn Thị Hiền – 10005823 8
Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện
phần làm tăng tổng lợi nhuận cho DN.
1.1.1.3.2: Lợi nhuân khác:
Đó là các khoản thu được từ các hoạt động riêng biệt khác ngoài những
hoạt động nêu trên. Những khoản lãi này phát sinh không thương xuyên, có
thể do chủ quan hoặc do khách quan đưa tới. Nó bao gồm lãi thu từ thanh lý,
nhượng bán tài sản cố định, lợi nhuận từ các khoản phải trả không xác định
được chủ nợ, thu hồi nợ khó đã được duyệt bỏ…

đất đai, vốn…Đồng thời để hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra liên
tục thì hoạt động đó phải có thu nhập để bù đắp được những chi phí đã bỏ ra
và phải có lợi nhuận để tái đầu tư trở lại. Nếu hoạt động DN không có lợi
nhuận thì DN đó sẽ lâm vào tình trạng suy thoái và có thể dẫn đến phá sản.
1.1.2.2. Lợi nhuan đối với người lao động
Người lao động chính là nhân vật trung tâm và có ảnh hưởng trực tiếp
tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và có ảnh hưởng đến lợi
nhuận của doanh nghiệp nói riêng. Lợi nhuận chính là nguồn mà qua đây
doanh nghiệp thể hiện được sự quan tâm đối với người lao động thông qua
việc trả lương cũng như việc trích lập các quỹ khen thưởng, trợ cấp, quỹ phúc
lợi, quỹ trợ cấp mất việc làm… nếu DN làm ăn kinh doanh có lãi thì lợi nhuận
mà doanh nghiệp thu về sẽ ngày càng cao, và sẽ có điều kiện đẻ thỏa mãn
được nhu cầu ngày càng cao của người lao động. Nếu như lương cao, ổn định
và được hưởng nhiều quyền lợi từ các quỹ thì đời sỗng người lao động không
những được cải thiện mà từ đó còn khuyến khích họ hăng say hơn trong công
việc, nâng cao năng suất lao động.
SVTH: Nguyễn Thị Hiền – 10005823 10
Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện
1.1.2.3. Lợi nhuận với sự phát triển của nền kinh tế xã hội
Trong nền kinh tế khi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh có
lợi nhuận thì nguồn thu của DN sẽ tăng lên. Đây là điều kiện để DN có thể
tích lũy, bổ sung vốn bao gồm cả vốn cố định và vốn lưu động, thực hiện quá
trình tái sản xuất kinh doanh mở rộng đối với doanh nghiệp mình. Khi mỗi
doanh nghiệp với tư cách là một tế bào trong nền kinh tế thực hiện tái sản
xuất kinh doanh mở rộng thì quá trình tái sản xuất xã hội cũng tất yếu là quá
trình tái sản xuất mở rộng. Mặt khác, lợi nhuận của doanh nghiệp cũng chính
là cơ sở để DN tính và đóng góp thuế thu nhập vào ngân sach nhà nước. Đây
chính là nguồn thu chiếm tỉ trọng lớn trong tổng nguồn thu của ngân sách nhà
nước.
Tóm lại, lợi nhuận có vai trò rất quan trọng không những đối với sự tồn

Hóa dịch vụ đã tiêu thụ hàng tiêu thụ hàng tiêu thụ
trong kỳ trong kỳ.
Thuế gián thu trong khâu tiêu thụ: Gồm thuế giá trị gia tăng( nếu tính
theo phương pháp trực tiếp), thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).
1.2.1.2: Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Lợi nhuận từ hoạt Doanh thu từ Chi phí từ hoạt
động tài chính = Động tài chính - hoạt động tài chính -
Trong đó:
Doanh thu từ hoạt động tài chính có thể bao gồm:
Thu do chia liên doanh.
Lợi tức cổ phiếu.
Lãi tiền gữi ngân hàng hoặc lãi cho vay các đối tượng khác.
Thu từ hoạt động kinh doanh chứng khoán(hoặc chênh lệch giá mua
bán tín phiếu, trái phiếu, cổ phiếu).
Thu từ việc cho thuê tài sản.
Chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua.
Doanh thu tài chính khác…
Chi phí hoạt động tài chính là các khoản đầu tư tài chính ra ngoài
doanh nghiệp, nhằm sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập nâng
cao hiệu quả kinh doanh của DN. Các khoản chi phí này gồm:
SVTH: Nguyễn Thị Hiền – 10005823 12
Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện
Chi phí hoạt động liên doanh, liên kết( không bao gồm phần vốn góp
liên doanh).
Chi phí cho thuê tài sản.
Chi phí mua bán các loại chứng khoán, kể cả các tổn thất trong đầu tư
(nếu có).
Chiết khấu thanh toán dành cho khách hàng .
Chi phí lập dự phòng giảm giá chứng khoán.
Chi phí tài chính khác.

thì DN không được né tránh hay thủ tiêu mà cần tìm mọi biện pháp chống lại
các ảnh hưởng đó và tìm cho mình một thế chủ động. Nhóm nhân tố khách
quan gồm các nhân tố sau:
1.3.1.1: Môi trường kinh tế.
Môi trường kinh tế như: lạm pháp, tỷ giá, lãi suất…có ảnh hưởng
không it tới hoạt động SXKD của DN, tuỳ theo lĩnh vực kinh doanh của DN
và do đó nó không thể không ảnh hưởng tới lợi nhuạn của DN.
Tronh chu kỳ suy thoái lạm pháp tăng cao hay giai đoạn khủng hoảng
tài chính tỷ giá và lãi suất bất ổn thì DN gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt
động kinh doanh của mình và do đó lợi nhuận không thể được nâng cao và có
thể còn bị lổ. Những DN kinh doanh xuất nhập khẩu có quan hệ thanh toán,
vay trả bằng ngoại tệ với số lượng nhiều, kim ngạch lớn, tỷ trọng cả tổng
doanh thu thì tỷ giá hối đoái tăng hoạc giảm mạnh làm cho lợi nhuận của DN
bấp bênh không ổn định.
1.3.1.2: Thị trường và sự cạnh tranh.
Truớc hết , lợi nhuận của DN phụ thuộc vào quan hệ cung cầu. Sự biến
động của cung và cầu trên thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng hàng
hoá bán ra và gia cả sản phẩm . Nếu cung bằng cầu thì giá cả bằng giá trị hay
nói cách khác là giá cả bình thường. Cung lớn hơn cầu thì việc tăng khối
lượng bán ra rất khó, vì khả năng cung ứng đã lớn lơn nhu cầu, do đó giá sản
phẩm thấp, lợi nhuận sẽ giảm. Nếu cung nhỏ hơn cầu, điều đó có nghĩa là
khối lượng hàng bán ra không đủ cung ứng cho nhu cầu dẩn đến việc giá tăng,
giá tăng làm cho lợi nhuận tặng . Vì thế DN sẽ gặp thuận lợi trong tiêu thụ và
từ đó nếu biết tận dụng điều này thì doanh thu và lợi nhuận của DN đều tăng.
SVTH: Nguyễn Thị Hiền – 10005823 14
Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện
1.3.1.3: Môi trườg pháp lý
DN hoạt động trong nền kinh tế rthị trường đều có sự quản lý của nhà
nước. Ngoài việc tuân thủ các quy luật của thị truờng, DN còn chịu sự quản lý
vĩ mô của nhà nước. Nhà nước là người hướng dẫn kiểm soát và điều tiết các

chế tạo các mặt hàng phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng như: Sản phẩm
với chất luợng tốt, mẫu mã đẹp, chũng loại đa dạng và đặc biệt là phải có thời
gian sử dụng lâu dài. Xong mặt khác, DN phải có một chiến lược tiêu thụ sản
phẩm sao cho hợp lý để nhằm tăng số lượng sản phẩm và tốc độ bán ra, đó
cũng là một cách chủ yếu để làm tăng chu chuyển vốn, giảm lãi suất vay vốn
và làm tăng lợi nhuận một cách bền vững cho DN.
1.3.2.4. Nhân tố về tổ chức quản lý các họat động kinh tế vi mô của DN
Tổ chức các hoạt động kinh tế vi mô là các nhân tố quan trọng có ảnh
hưởng tới lợi nhuận của DN. Nó bao gồm các khâu từ việc tuyển dụng đào tạo
đội ngũ cán bộ công nhân viên chức đến việc dịnh hướng chiến lược phát
triển của DN, xây dựng kế hoạch và phương án kinh doanh, tổ chức thực hiện
các hoạt động sản xuất kinh doanh va kiểm tra đánh giá, điều chỉnh các hoạt
động kinh doanh. Các khâu này nếu được thực hiện tốt sẽ làm tăng sản lượng,
nâng cao chất lượng sản phẩm từ tăng vòng quay vốn lưu động và tiết kiệm
vốn do giảm chi phí, hạ giá thành tăng lợi nhuận.
1.4: Công thức xác định các chỉ tiêu lợi nhuận.
1.4.1: Chỉ số hiệu suất sử dụng tài sản
Tổng DTT
Vòng quay tổng tài sản =
Tổng TSBQ
Tổng DTT
Vòng quay tài sản ngắn hạn =
TS ngắn hạn BQ
Tổng DTT
Vòng quay tài sản hàng tồn kho =
Hàng tồn kho BQ
Tổng DTT
SVTH: Nguyễn Thị Hiền – 10005823 16
Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện
Vòng quay khoản phải thu =

LNST thu nhập doanh nghiệp
1.4.4.Chỉ tiêu tỷ suất sinh lợi
Để đánh giá chất lượng hoạt động của các doanh nghiệp người ta sử
dụng các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận, tùy theo yêu cầu đánh giá đối với các
hoạt động khác nhau. Dưới đây là một số chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận thường
được sử dụng:
1. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần (ROS).
LNST
ROS =
DTT
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này thể hiện 100 đồng doanh thu thuần trong kỳ đem
lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp càng cao.
2. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
LNST
ROA =
TTS
Ý nghĩa: Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tài sản phản ánh một đồng giá
trị tài sản mà doanh nghiệp đã huy động vào sản xuất kinh doanh tạo ra mấy
đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả
sử dụng vốn càng cao.
3. Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
LNST
ROE =
VCSH
Ý nghĩa: Chỉ tiêu TSLN nhuận vốn chủ sở hữu có ý nghĩa là một đồng
SVTH: Nguyễn Thị Hiền – 10005823 18
Suất hao phí của tài
sản so với DTT
Suất hao phí của tài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status