PHÒNG GD&ĐT TIÊN YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS ĐÔNG NGŨ Độc lập – Tự do – Hạnh phúcBÁO CÁO
Kết quả vận dụng kiến thức BDTX của cá nhân
năm học 2013-2014
Họ và tên : PHAN THỊ THÁI
Ngày, tháng, năm sinh:
Trình độ chuyên môn: Đại học
Chuyên ngành: Tiếng Anh
Năm vào ngành : 1988
Chức vụ : Giáo viên
Đơn vị công tác :
Căn cứ Thông tư số 31/2011/TT-BGDĐT ngày 8 tháng 8 năm 2011 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo
viên THCS;
Căn cứ vào Thông tư số :26/2012/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 7 năm 2012 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo
viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên.
Căn cứ Kế hoạch số 187/KHPGDĐT-THCS ngày 6/3/2013 của Phòng Giáo
dục và Đào tạo Tiên Yên V/v Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý,
giáo viên cấp THCS năm học 2012-2013;
Căn cứ kế hoạch số 07/2013/KH-Tr ngày 15/3/2013 của trường PTCS Yên
Than về kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên năm học 2013-2014 của trường;
Trên cơ sở những căn cứ ở trên và nhận thức được tầm quan trọng của công
tác BDTX. Tôi báo cáo kết quả bồi dưỡng thường xuyên năm học 2013-2014 như
sau
1. Nội dung bồi dưỡng 1: 30 tiết/năm học/giáo viên.
Theo kế hoạch tập huấn Phòng Giáo dục và Đào tạo. Theo thông báo và phân
………………………………………………………………………………………
………….
…………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………….
………………………………………………………………………………………
………….
Bài làm:
Tôi xin được báo cáo kết quả thực hiện công tác BDTX trong năm học 2013
- 2014 của bản thân tôi như sau:
I. NỘI DUNG 1: (30 tiết)
1- Nội dung bồi dưỡng :
Nghiên cứu, học tập, quán triệt các văn bản về công tác dạy và học, Nghị
quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Tiếp thu:
Sau khi nghiên cứu, học tập các nội dung trên, bản thân tôi nhận thức sâu sắc
rằng - để thực hiên tốt nhiệm vụ giáo dục giáo viên cần:
2
- Giáo viên cần xác định được nhiệm vụ năm học và yêu cầu đặt ra trong tình
hình mới, trên cơ sở có lập trường chính trị rõ ràng, theo đường lối chỉ đạo của
Đảng Cộng sản Việt Nam: Bản thân giáo viên trước hết cần phấn đấu tu dưỡng, rèn
luyện đạo đức, phẩm chất nhà giáo, nâng cao kiến thức bộ môn, phương pháp giảng
dạy hiệu quả, đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá học sinh; bồi dưỡng, giáo dục học
sinh phát triển toàn diện; đầu tư tiết dạy có chất lượng, xây dựng kế hoạch giáo dục
và giảng dạy khoa học, hiệu quả; thực hiện đúng nội quy cơ quan, giữ gìn phẩm
chất nhà giáo, luôn có tinh thần học tập, nâng cao năng lực.
- Kết quả:
Bản thân luôn ý thức giữ gìn phẩm chất nhà giáo; nâng cao năng lực giảng dạy,
phấn đấu tự học, tự sáng tạo, xây dựng kế hoạch giáo dục và giảng dạy khoa học,
* Những đặc điểm của Chuẩn kiến thức, kĩ năng
* Các mức độ về kiến thức, kĩ năng
Mức độ cần đạt được về kiến thức được xác định theo 6 mức độ : nhận biết,
thông hiểu, vận dụng, phân tích, đánh giá và sáng tạo
* Yêu cầu dạy học kiểm tra, đánh giá bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng với
giáo viên (theo tôi đây là phần trọng tâm mỗi giáo viên cần chú ý)
3
+ Yêu cầu dạy học bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng:
a) Bám sát Chuẩn kiến thức, kĩ năng để thiết kế bài giảng, với mục tiêu là đạt
được các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng, dạy không quá tải và
không quá lệ thuộc hoàn toàn vào SGK. Việc khai thác sâu kiến thức, kĩ năng phải
phù hợp với khả năng tiếp thu của HS.
b) Thiết kế, tổ chức, hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động học tập với các
hình thức đa dạng, phong phú, có sức hấp dẫn phù hợp với đặc trưng bài học, với
đặc điểm và trình độ HS, với điều kiện cụ thể của lớp, trường và địa phương.
c) Động viên, khuyến khích, tạo cơ hội và điều kiện cho HS được tham gia
một cách tích cực, chủ động, sáng tạo vào quá trình khám phá, phát hiện, đề xuất và
lĩnh hội kiến thức
d) Thiết kế và hướng dẫn HS thực hiện các dạng câu hỏi, bài tập phát triển tư
duy và rèn luyện kĩ năng. Hướng dẫn sử dụng các thiết bị dạy học. Tổ chức có hiệu
quả các giờ thực hành. Hướng dẫn HS có thói quen vận dụng kiến thức đã học vào
giải quyết các vấn đề thực tiễn.
e) Sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học một cách hợp lí,
hiệu quả, linh hoạt
+ Yêu cầu kiểm tra, đánh giá bám sát Chuẩn kiến thức, kĩ năng
a) Kiểm tra, đánh giá phải căn cứ vào Chuẩn kiến thức, kĩ năng của từng
môn học ở từng lớp; các yêu cầu cơ bản, tối thiểu cần đạt về kiến thức, kĩ năng của
HS sau mỗi giai đoạn, mỗi lớp, mỗi cấp học.
b) Kiểm tra, đánh thể hiện được vai trò chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện
chương trình, kế hoạch giảng dạy, học tập của các nhà trường.
kiểm tra nhìn chung đa số học sinh đã nắm được kiến thức cơ bản, không có trường
hợp học sinh bị điểm liệt. Về kĩ năng nghe, nói, đọc, viết, kĩ năng giao tiếp, kỹ năng
làm bài tập ngữ pháp, ngữ âm… của học sinh cũng có tiến bộ đáng mừng.
Đạt: điểm
2- Nội dung nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng trong trường THCS
- Tiếp thu:
a. Lợi ích của nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng đối với giáo viên trung
học cơ sở
Phát triển tư duy của giáo viên trung học cơ sở một cách hệ thống theo hướng
giải quyết vấn đề mang tính nghề nghiệp, phù hợp với đối tượng học sinh và
bối cảnh thực tế địa phương.
+ Tăng cường năng lực giải quyết vấn đề và đưa ra các quyết định về chuyên
môn, sư phạm một cách chính xác.
+ Khuyến khích giáo viên nhìn lại quá trình và tự đánh giá quá trình dạy và
học/giáo dục học sinh của mình.
+ Tác động trục tiếp đến việc dạy và học, giáo dục và công tác quản lí giáo dục
tại cơ sở.
+ Tăng cường khả năng phát triển chuyên môn, nghề nghiệp của giáo viên trung
học cơ sở.
* Quy trình nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng được xây dụng dưới
dạng một khung gồm bảy bước như sau:
Bước Hoạt động
1. Hiện
trạng
-Giáo viên – người nghiên cứu tìm ra những hạn chế của hiện
trạng trong việc dạy - học, quản lí giáo dục và các hoạt động khác
trong nhà trường.
-Xác định các nguyên nhân gây ra hạn chế đó, lựa chọn một
nguyên nhân mà mình muốn thay đổi.
2. Giải
cực.
Đạt điểm
b. Bồi dưỡng về tổ chức nghiên cứu khoa học cho học sinh trung học
- Tiếp thu:
* Bản thân nắm được các nội dung sau:
Nội dung 1: Bồi dưỡng về tổ chức nghiên cứu khoa học cho học sinh trung học
- Tiếp thu:
Lợi ích của nghiên cứu khoa học đối với học sinh trung học cơ sở
- Nghiên cứu khoa học khi được thực hiện theo đứng quy trình khoa học sẽ
mang lại nhiều lợi ích:
+ Phát triển tư duy của học sinh trung học cơ sở một cách hệ thống, phù hợp
với đối tượng học sinh và bối cảnh thực tế địa phương.
+ Tăng cường năng lực giải quyết vấn đề và đưa ra các quyết định về chuyên
môn, sư phạm một cách chính xác.
+ Khuyến khích học sinh nhìn lai quá trình và tự đánh giá quá trình học của
mình.
+ Tác động trục tiếp đến việc dạy và học, giáo dục và công tác quản lí giáo
dục tại cơ sở.
- Kết quả:
+ Nghiên cứu khoa học là công việc thường xuyên, liên tục của học sinh.
Điều đó kích thích học sinh luôn tìm tòi, sáng tạo, cải tiến nâng cao kết quả.
Đạt điểm
4- Nội dung Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí và hỗ trợ đổi mới
phương pháp dạy học
- Tiếp thu:
Để ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí và hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy
học một cách hiệu quả cần:
6
- Giáo viên cần mạnh dạn, không ngại khó, tự thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử
- Người được tư vấn nhờ sự giúp đỡ của người tư vấn mà lựa chọn được cách giải
quyết phù hợp, hiệu quả trong hoàn cảnh cụ thể của bản thân.
* Các nguyên tắc tư vấn.(7)
1.Kín đáo, riêng tư
2.Bí mật nội dung cuộc tư vấn.
3.Không phê phán, phán xét đạo đức
4.Cung cấp thông tin cần và đủ.
5.Tôn trọng sự tự quyết của người được tư vấn.
6.Ngôn ngữ phù hợp với trình độ học vấn, văn hoá của người được tư vấn (học
sinh), không dùng ngôn ngữ hàn lâm hay thô bạo.
7.Không hứa hẹn quá nhiều làm mất đi tính độc lập, tự chủ, tự quyết của người
được tư vấn.
* Các lĩnh vực cần hướng dẫn, tư vấn cho học sinh THCS(3)
1. Hướng dẫn/ tư vấn về giáo dục
- Giúp học sinh kém nhằm khắc phục hiện tượng lưu ban, bỏ học
- Giúp học sinh trung bình để duy trì và cải thiện lực học của bản thân
7
- Giúp học sinh khá giỏi nâng cao sự tiến bộ.
2. Hướng dẫn/ tư vấn về nghề nghiệp:
- Cho đồng nghiệp: trong dạy học và giáo dục
- Cho học sinh: Hướng nghiệp
3. Hướng dẫn/ tư vấn ứng xử cá nhân và cộng đồng:
- Giúp mỗi người hiểu được bản thân mình
- Có kỹ năng sống chung với người khác
- Hiểu được các cách ứng xử phù hợp các chuẩn mực
- Kết quả:
Là GV chủ nhiệm, tôi đã tư vấn, hỗ trợ cho 1 em học sinh lớp 6 vượt qua
những khó khăn hoàn cảnh gia đình ( mồ côi mẹ) nhưng vẫn tiếp tục đi học chuyên
cần.
2 / Mod un 16: Hồ sơ dạy học
đặc biệt là giáo viên môn Ngữ văn lập và sử dụng sổ chấm bài.
* Quy định việc ghi chép, sử dụng và quản lí các loại hồ sơ, sổ sách chuyên môn
I. Những qui định chung
8
1. Việc ghi chép nội dung ở các loại hồ sơ sổ sách phải ghi bằng bút mực màu
xanh hoặc đen. Ghi đầy đủ, đúng thông tin nội dung theo hướng dẫn của từng loại
hồ sơ sổ sách. Những cột, mục nào không có thông tin phải được ghi là “không”.
Nếu sửa chữa thông tin phải theo hướng dẫn của từng loại hồ sơ sổ sách và các qui định
hiện hành (Khi sửa chữa (nếu có) các thông tin (điểm số, kết quả xếp loại,…) trong
học bạ học sinh, sổ gọi tên và ghi điểm, không được đóng dấu trùm lên phần thông
tin đã sửa chữa, chỉ cần thống kê các lỗi sửa chữa vào các mục được quy định
trong sổ và có xác nhận của lãnh đạo nhà trường).
2. Các loại hồ sơ sổ sách chuyên môn (trừ những loại sổ đóng dấu giáp lai theo
qui định của Sở, Phòng) phải đóng dấu giáp lai của đơn vị quản lí trực tiếp trước khi sử
dụng
3. Tất cả các loại hồ sơ sổ sách của nhà trường (đối với nhà trường) khi đã sử
dụng thì không được đưa ra khỏi phạm vi nhà trường khi chưa được sự cho phép
của cơ quan quản lý có thẩm quyền.
4. Các loại hồ sơ, sổ sách của nhà trường, tổ bộ môn và của giáo viên, Sở
GD&ĐT đã thống nhất mẫu với Công ty cổ phần sách và thiết bị trường học Quảng
Ninh, hằng năm Phòng GD&ĐT sẽ có Công văn hướng dẫn cụ thể cho các đơn vị
sớm chủ động đăng kí đặt mua để sử dụng.
5. Khuyến khích các nhà trường dùng máy vi tính cùng các phần mềm để thực
hiện việc quản lý theo các nội dung của những loại hồ sơ sổ sách trên. Việc dùng
máy vi tính cùng với các phần mềm chỉ hỗ trợ cho công tác quản lý, tính toán,
không thay thế các loại hồ sơ sổ sách nếu chưa được Phòng GD&ĐT cho phép.
- Kết quả:
Tôi đã biết cách xây dựng tủ hồ sơ riêng cho mình với những sổ sách cần thiết theo
quy định.
3/ Module THCS 17: Tìm kiếm, khai thác, xử lí thông tin phục vụ bài giảng.
đòi hỏi giáo viên phải được trang bị những kiến thức, kỹ năng và những điều kiện
nhất định.
Điều cần thiết đầu tiên là tiếng Anh. Tuy các nội dung tiếng Việt đang phát
triển với tốc độ rất nhanh nhưng nguồn thông tin lớn nhất và phong phú nhất trên
Internet là bằng tiếng Anh. Nếu không có ngoại ngữ, giáo viên bị hạn chế khá nhiều.
Thứ hai là những hiểu biết cơ bản dù chỉ ở mức đại cương như truy cập vào
Internet thế nào?
* Khai thác thông tin trên Internet
- Tìm kiếm thông tin bằng website Google: Sử dụng trình duyệt Internet Explorer
và gõ vào địa chỉ: (trang Google Mỹ)
hoặc (trang Google Việt Nam)
- Một số trang Web phục vụ cho dạy và học
Trang Web thư viện bài giảng:
Trang Web dạy học trực tuyến:
Mạng giáo dục edunet:
- Kết quả:
+ Bản thân nắm chắc các bước, hình thức khai thác xử lí thông tin phục vụ bài
giảng.
+ Khai thác, xử lí thông tin vào bài giảng cần bám sát vào chuẩn kiến thức kĩ năng
của từng bài, phù hợp với điều kiên thực tế của lớp dạy. Khai thác và ứng dụng các
thông tin vào bài giảng một cách tốt nhất.
+ Giúp đỡ các đồng nghiệp biết khai thác, xử lí thông tin trên Internet vào bài giảng.
+ Công nghệ thông tin góp phần thúc đẩy trong sự phát triển xã hội
+ Từng bước thay đổi thói quen lên bục giảng chỉ với phấn trắng, bảng đen mà đã
sử dụng giáo án điện tử phục vụ giảng dạy. Vì vậy học sinh học với tâm trạng đối
phó, thụ động, mà ngược lại các em đều tỏ ra thích thú hơn.
Đạt điểm
4/ Module THCS 20: Sử dụng thiết bị dạy học:
- Tiếp thu:
Một số giải pháp thực hiện có hiệu quả thiết bị dạy học:
học vào đổi mới phương pháp giảng dạy. Tôi đã đăng ký tiết dạy CNTT nhiều hơn,
phát huy được vai trò của CNTT để nâng cao hiệu quả dạy và học của học sinh.
Đạt điểm
5/ Module THCS 36: Giáo dục giá trị sống cho học sinh THCS
- Tiếp thu:
1. Khái niệm:
Giá trị sống là điều chúng ta cho là quý giá, là quan trọng, có ý nghĩa đối
với cuộc sống của mỗi người.
Giá trị sống trở thành động lực để người ta nổ lực phấn đấu để có được nó.
2. Tầm quan trọng của việc giáo dục giá trị sống:
Giáo dục giá trị sống giúp con người khám phá bản thân và phát triển các giá trị
truyền thống của dân tộc cũng như 12 giá trị căn bản của toàn cầu.
a) Giá trị truyền thống của con người Việt Nam:
• Tinh thần yêu nước
• Yêu thương con người
• Tinh thần đoàn kết
• Tinh thần lao động cần cù, tiết kiệm.
b) .Giá trị toàn cầu
Năm 1995, để nghiên cứu xem những giá trị phổ quát là những giá trị
nào, một dự án quốc tế về giá trị sống đã được triển khai trên trên hơn 100 nước, và
đã đưa ra 12 giá trị sau: Hợp tác, tôn trọng, yêu thương, tự do, hạnh phúc, khiêm
nhường, khoan dung, giản dị, trách nhiệm, hoà bình, đoàn kết, trung thực.
3. Nội dung GD giá trị sống cho HS.
- Thông qua quá trình học, giáo viên cung cấp/hệ thống kiến thức, rèn kỹ năng cho
người học thông qua các công cụ: động não, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi, phân tích
tình huống… Thực hành thông qua các bài tập.
11
4. Các biện pháp tiến hành giáo dục giá trị sống nhằm rèn luyện kĩ năng sống
cho học sinh.
1. Giáo dục giá trị sống bằng những câu chuyện cảm động.
chủ nhiệm hoặc ban chỉ huy Chi đội để nêu trong tiết chào cờ hàng tuấn.
Nội dung 3: Một số biện pháp tăng cường sự phối hợp của phụ huynh, cộng
đồng trong hoạt động giáo dục ở trường THCS.
Biện pháp hàng đầu là nâng cao chất lượng gia đình bằng cách tiếp tục phát
động phong trào vận động nhân dân “xây dựng gia đình văn hóa” dưới mọi hình
thức mà nội dung chủ yếu là các gia đình phấn đấu đạt và giữ vững các tiêu chuẩn
đã đạt của một gia đình văn hóa tiêu biểu. Tiếp đến là cần bồi dưỡng kiến thức về
kỹ năng giáo dục con cái cho các bậc cha mẹ. Và phải kết hợp với các tổ chức, cơ
quan ban ngành cùng chung tay giáo dục con em mình.
Để phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng trong công tác giáo dục học
sinh THCS cần:
12
Thường xuyên giữ mối liên hệ với gia đình, cơ quan, tổ chức, đoàn thể có
liên quan ( Thông qua phiếu liên lạc; bản cam kết giữa nhà trường và gia đình; liên
hệ qua điện thoại; qua các cuộc họp PHHS; họp giao ban, các kế hoạch phối hợp với
các ban - ngành ở địa phương…) để kịp thời xử lý thông tin thường xuyên, đột xuất
liên quan đến học sinh.
Đẩy mạnh việc thực hiện phong trào thi đua xây dựng trường học thân thiện,
học sinh tích cực; Tăng cương việc phối hợp trong việc tổ chức các hoạt động văn
hoá, thể thao, trò chơi dân gian vui chơi lành mạnh trong nhà trường và tại địa
phương thường xuyên theo từng tháng trong năm học và các dịp kết thúc học kỳ, kết
thúc năm học, nghỉ hè hằng năm.
Tiếp thu và phối hợp giải quyết kịp thời các ý kiến đóng góp từ phía gia
đình, cơ quan, tổ chức, đoàn thể có liên quan trong công tác giáo dục học sinh.
Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện “ Nhà trường như gia
đình – Thầy, cô giáo như cha mẹ - học sinh là con ngoan trò giỏi” nhằm từng bước
phát huy tính tích cực của học sinh trong học tập, rèn luyện và chủ động tham gia
các hoạt động xã hội; rèn luyện kỹ năng sống và định hướng nghề nghiệp cho học
sinh; tăng cường giáo dục cho học sinh ý thức, thái độ học tập chủ động, nghiêm
túc.