BÀI THU HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN THCS - Pdf 28

BDTX năm học 2014-2015 – Modul 19,20,25,32 .
PHÒNG GD&ĐT THANH CHƯƠNG
TRƯỜNG THCS THANH MỸ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÀI THU HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN THCS
NĂM HỌC 2014-2015
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Văn Tú
Sinh ngày: 20/1/1983
Tổ chuyên môn: Tự nhiên
Năm vào ngành giáo dục: 2004
Nhiệm vụ được giao trong năm học: BTCĐ-Giảng dạy Toán 7-BDHSG Toán 7
PHẦN I: CÁC CĂN CỨ HOÀN THÀNH BÀI THU HOẠCH BỒI DƯỠNG
THƯỜNG XUYÊN
- Căn cứ thông tư số 31/2011/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 08 năm 2011 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình bồi dưỡng thường
xuyên giáo viên trung học cơ sở.
- Căn cứ thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 07 năm 2012 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên
giáo viên mầm non, trung học cơ sở, phổ thông và giáo dục thường xuyên
- Căn cứ kế hoạch của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Nghệ An về việc Bồi dưỡng
thường xuyên giáo viên mầm non, trung học cơ sở, phổ thông và giáo dục thường
xuyên năm học 2014 - 2015.
- Căn cứ kế hoạch của Phòng Giáo dục và Đào tạo Thanh Chương về việc bồi
dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, trung học cơ sở, phổ thông và giáo dục
thường xuyên năm học 2014 - 2015.
- Căn cứ kế hoạch của Trường THCS Thanh Mỹ về việc bồi dưỡng thường
xuyên giáo viên năm học 2014 - 2015.
- Căn cứ kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của bản thân năm học 2014-2015,
tôi xin báo cáo kết quả bồi dưỡng thường xuyên như sau:

dụng CNTT” (Theo Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 01/6/2009 của Thủ tướng Chính
phủ).
Ngày 7-9-2012 Sở Giáo dục và đào tạo TP Hồ Chí Minh đã khẳng định trong văn bản số
2421 /GDĐT-TTTT về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2012 – 2013: ứng
dụng công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT&TT - ICT) trong giáo dục là một xu
hướng tất yếu nhằm nâng cao năng lực quản lý và nâng cao hiệu quả công tác dạy - học.
Đối với thành phố Hồ Chí Minh, đẩy mạnh ứng dụng CNTT&TT nhằm:
- Nâng cao hiệu quả học tập: Đổi mới phương pháp học với sự hỗ trợ của CNTT.
- Nâng cao hiệu quả giảng dạy: Hiệu quả thực chất.
- Nâng cao hiệu quả quản lý: Quản lý khoa học, chính xác, tiết kiệm thời gian.
- Nâng cao hiệu quả lãnh đạo : Lãnh đạo chuyển hóa.
Gv: Nguyễn Văn Tú Trường THCS Thanh Mỹ 2
BDTX năm học 2014-2015 – Modul 19,20,25,32 .
- Nâng cao hiệu quả thông tin: Tạo niềm tin ở cơ sở và xã hội.
Công nghệ thông tin là nguồn lực để nâng cao hiệu quả lãnh đạo, dạy - học và thông tin.
Ứng dụng CNTT là áp dụng những thành tựu tiên tiến nhất để từng bước giảm khó
khăn, kém hiệu quả; nâng dần năng suất và chất lượng.
II.NỘI DUNG

1. Các khái niệm cơ bản
1.1. Thông tin
Thông tin là một khái niệm trừu tượng mô tả các yếu tố đem lại hiểu biết, nhận thức cho
con người cũng như các sinh vật khác. Thông tin tồn tại khách quan, có thể được tạo ra,
truyền đi, lưu trữ, chọn lọc. Thông tin cũng có thể bị sai lạc, méo mó do nhiều nguyên
nhân khác nhau: bị xuyên tạc, cắt xén… Những yếu tố gây sự sai lệch thông tin gọi là các
yếu tố nhiễu.
Thông tin có thể tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau, xuất phát từ nhiều nguồn khác
nhau. Người ta có thể định lượng tin tức bằng cách đo độ bất định của hành vi, trạng thái.
Xác suất xuất hiện một tin càng thấp thì độ bất ngờ càng lớn do đó lượng tin càng cao.
Chất lượng của thông tin thường được đánh giá dựa trên các phương diện chủ yếu sau:

bằng các ký hiệu, tín hiệu có ý nghĩa thông qua các kênh truyền tin.
Công nghệ thông tin và truyền thông có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển xã hội nói
chung và giáo dục nói riêng. Công nghệ thông tin và truyền thông đã và đang tạo ra một
cuộc cách mạng thực sự trong kinh tế xã hội nói chung và giáo dục nói riêng.

2.Vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học
2.1. Vai trò đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
CNTT có vai trong quan trọng đối với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước
- Công nghệ thông tin và truyền thông làm cho kho tri thức của nhân loại giàu lên nhanh
chóng, con người tiếp cận với lượng tri thức đó nhanh hơn, dễ hơn, có tính chọn lọc hơn.
Điều đó đẩy mạnh sự phát triển của các ngành khoa học, công nghệ hiện đại.
- Công nghệ thông tin làm cho những phát mình, phát hiện được phổ biến nhanh hơn,
được ứng dụng nhanh hơn, tạo điều kiện thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp
hoá, hiện đại hoá.
- Công nghệ thông tin làm cho năng suất lao động tăng lên do có điều kiện thuận lợi để kế
thừa và cải tiến một số công nghệ sẵn có hoặc nghiên cứu phát minh công nghệ mới.
- Công nghệ thông tin tạo ra tính hiện đại, chặt chẽ, kịp thời trong quản lý, làm cho hiệu
quả quản lý cao hơn, góp phần giảm những khâu trung gian trong quá trình quản lý kém
hiệu quả.
Xác định rõ vai trò quan trọng của CNTT đối với sự phát triển của đất nước, Đảng và
Nhà nước đã chú trọng đến việc thúc đẩy ứng dụng Công nghệ thông tin với nhiều chủ
trương, chỉ thị, văn bản, nghị quyết phù hợp với tình hình đất nước trong từng giai
đoạn.Đặc biệt là chỉ thị số 58-CT/TW, ngày 17 tháng 10 năm 2000 về đẩy mạnh ứng
Gv: Nguyễn Văn Tú Trường THCS Thanh Mỹ 4
BDTX năm học 2014-2015 – Modul 19,20,25,32 .
dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Chỉ thị đã nêu rõ “Công nghệ thông tin là một trong các công cụ và động lực quan trọng
nhất của sự phát triển, cùng với một số ngành công nghệ cao khác đang làm biến đổi sâu
sắc đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của thế giới hiện đại. Ứng dụng và phát triển công

lý có khả năng nhanh chóng tiếp cận và xử lý thông tin để đưa ra các quyết định hợp lý.
Tất cả những yếu tố đó tạo điều kiện để tăng cường tính dân chủ của hệ thống chính trị xã
hội.
Gv: Nguyễn Văn Tú Trường THCS Thanh Mỹ 5
BDTX năm học 2014-2015 – Modul 19,20,25,32 .
2.3. Vai trò đối với việc quản lý xã hội
Xã hội càng phát triển các mối quan hệ ngày càng nhiều, độ phức tạp càng lớn làm cho
việc quản lý xã hội ngày càng trở nên khó khăn hơn. Sự ra đời, phát triển của công nghệ
thông tin và truyền thông đã tạo nên một phương thức quản lý xã hội mới, hiện đại là
quản lý bằng Chính phủ điện tử.
Chính phủ điện tử (e-Government) là tên gọi của một chính phủ mà mọi hoạt động của
nhà nước “điện tử hóa”, “mạng hóa”.
2.4 Tác động của CNTT và truyền thông đối với giáo dục
2.4.1. Thay đổi mô hình giáo dục
Theo cách tiếp cận thông tin, tại “Hội nghị Paris về GDĐH trong thế kỷ 21” do UNESCO
tổ chức 10/1998 người ta có tổng kết 3 mô hình giáo dục:
Mô hình Trung tâm Vai trò người học Công nghệ cơ bản
Truyền thống Người dạy Thụ động Bảng/TV/Radio
Thông tin Người học Chủ động
Tri thức Nhóm Thích nghi PC + mạng
Trong các mô hình đã nêu, mô hình “tri thức” là mô hình giáo dục hiện đại nhất, hình
thành khi xuất hiện thành tựu mới quan trọng nhất của CNTT và truyền thông là mạng
Internet. Mô hình mới này đã tạo nên nhiều sự thay đổi trong giáo dục.
2.4.2. Thay đổi chất lượng giáo dục
CNTT được ứng dụng trong giáo dục đã làm thay đổi lớn về chất lượng giáo dục do
- CNTT ứng dụng trong quản lý giúp các nhà quản lý nắm bắt trạng thái của hệ thống
một cách nhanh chóng, chính xác, đáng tin cậy. Thêm nữa, các hệ hỗ trợ quyết định trợ
giúp thêm cho các nhà quản lý kịp thời ra được các quyết định quản lý chính xác, phù
hợp.
- CNTT ứng dụng trong dạy học giúp cho nhà giáo nâng cao chất lượng giảng dạy,

- E-learning sẽ trở thành xu thế tất yếu trong nền kinh tế tri thức. Hiện nay, ngoài e-
learning, còn có các hình thức đào tạo trực tuyến khác như m-learning (mobile learning),
u-learning (ubiquitous learning) đã và đang được nghiên cứu.
2.4.4. Thay đổi phương thức quản lý
Để nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, Bộ Giáo dục và Đào
tạo đã có văn bản hướng dẫn thực hiện công nghệ thông tin cho các sở theo từng năm
học, trong đó chú trọng việc ứng dụng công nghệ thông tin để thay đổi công tác quản lý.
Gv: Nguyễn Văn Tú Trường THCS Thanh Mỹ 7
BDTX năm học 2014-2015 – Modul 19,20,25,32 .
Trong những năm qua, bằng nhiều nguồn lực khác nhau, cơ sở hạ tầng CNTT của
ngành Giáo dục và Đào tạo tăng lên đáng kể: Hầu hết các trường đã kết nối internet;
nhiều trường THCS có phòng tin học, thư viện điện tử; tỷ lệ giáo viên mua máy tính, kết
nối Internet cũng tăng lên đáng kể; mạng giáo dục kết nối thành công mang lại nhiều cơ
hội mới cho giáo dục.
3.Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
3.1.Trong văn bản chỉ đạo, Bộ Giáo dục đã đề cập việc ứng dụng CNTT trong đổi mới
phương pháp dạy và học như sau :
a) “Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong trường phổ thông nhằm đổi mới phương
pháp dạy và học theo hướng giáo viên tự tích hợp CNTT vào từng môn học thay vì học
trong môn tin học. Giáo viên các bộ môn chủ động tự soạn và tự chọn tài liệu và phần
mềm (mã nguồn mở) để giảng dạy ứng dụng CNTT” (Theo Quyết định số 698/QĐ-TTg
ngày 01/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ).
Các sở GDĐT chỉ đạo, tổ chức hướng dẫn cụ thể cho giáo viên các môn học tự triển
khai việc tích hợp, lồng ghép việc sử dụng các công cụ CNTT vào quá trình dạy các môn
học của mình nhằm tăng cường hiệu quả dạy học qua các phương tiện nghe nhìn, kích
thích sự sáng tạo và độc lập suy nghĩ, tăng cường khả năng tự học, tự tìm tòi của người
học. Ví dụ: Giáo viên bộ môn dạy nhạc cần tự khai thác, trực tiếp sử dụng các phần mềm
dạy nhạc phù hợp với nội dung và phương pháp của môn nhạc, không sử dụng giáo viên
tin học soạn chương trình dạy nhạc thay cho giáo viên dạy nhạc. Giáo viên môn văn có
thể tích hợp dạy phương pháp trình bày văn bản. Tương tự như vậy với các môn học

-Sử dụng các phần mềm hỗ trợ làm đề thi/kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học
sinh như McMix, Quest, MS Excel…
-Sử dụng diễn đàn, email như một phương tiện để giao lưu, trao đổi kinh nghiệm với
giáo viên các trường bạn trong cả nước.
-Triển khai các tiết học có ứng dụng CNTT, có sử dụng bài giảng điện tử. Nhà trường
cũng tổ chức ghi hình để dự giờ tập thể (ghi hình tiết dạy sau đó tổ chức chiếu lại để GV
dự giờ, phân tích, góp ý xây dựng bài).
3.3.Tuy nhiên, chúng ta cũng cần xác định rõ rằng: CNTT chỉ là phương tiện tạo thuận
lợi cho triển khai phương pháp dạy học tích cực chứ không phải là điều kiện đủ của
phương pháp này. Không lạm dụng công nghệ nếu chúng không tác động tích cực đến
quá trình dạy học. Để một giờ học có ứng dụng CNTT là một giờ học phát huy tính tích
cực của học sinh thì điều kiện tiên quyết là việc khai thác CNTT phải đảm bảo các yêu
cầu và tính đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực mà giáo viên sử dụng. Cần tránh
việc dùng slide trình chiếu chỉ để thay việc viết bảng mà lại coi đó là tiết dạy ứng dụng
CNTT (cần phân biệt thế nào là giáo án điện tử, bản trình chiếu, bài giảng điện tử hay bài
giảng điện tử theo chuẩn E-Learning).
3.4.Sử dụng thành thạo diễn đàn, email, mạng xã hội… Xây dựng website nhà trường
ngày một hữu ích và được nhiều người biết đến, trở thành cầu nối hiệu quả với gia đình
học sinh cũng như các đơn vị bạn. Cũng qua đó, giáo viên và các tổ chức đoàn thể có thể
thăm nắm được tâm tư nguyện vọng của học sinh, cha mẹ học sinh, nhằm kết hợp giáo
dục đạt hiệu quả cao nhất
3.5. Một số ứng dụng CNTT cụ thể trong dạy học
3.5.1. Ứng dụng trong soạn thảo giáo án
Một trong những ứng dụng của công nghệ thông tin trong dạy học là soạn thảo giáo án
bằng MS Office hay OpenOffice
Gv: Nguyễn Văn Tú Trường THCS Thanh Mỹ 9
BDTX năm học 2014-2015 – Modul 19,20,25,32 .
Ngoài ra, tùy theo đặc thù môn học giáo viên có thể biết một số phần mềm bổ trợ:
- Các phần mềm hỗ trợ giáo án môn Toán: Mathcad, Sketpad, Latex, MATHEMATICA
v3.0 , GeoGebra, AUTO GRAPH,Cabri, MatLAB . . .

Từ điển mở:
- Bách khoa toàn thư mở (www.wikipedia.org)
- Bách khoa toàn thư mở tiếng Việt: http://vi.wikipedia.org/

- Từ điển tiếng việt mở : http://www.informatik.uni-lepzi.de/~duc/Dict/

- Từ điển Anh-Pháp-Việt-Hán: http://vdict.com/

Thư viện bài giảng: Thư viện bài giảng được phát triển dựa trên ý tưởng của việc xây
dựng học liệu mở (OpenCourseWare). Chẳng hạn như thư viện bài giảng điện tử Violet:
http://baigiang.violet.vn/

Như chúng ta đã biết, để tạo được một bài giảng điện tử tốt, giáo viên cần rất nhiều kỹ
năng: Soạn thảo văn bản, đồ họa, quay phim, chụp ảnh, biên tập video, lồng tiếng…
nhưng không phải giáo viên nào cũng có thể thực hiện được. Vì vậy, giáo viên cần biết
khai thác thông tin trên Internet từ các địa chỉ Websites/ forums hay khai thác ngân hàng
giáo án điện tử của Sở Giáo dục TP HCM đã từng xây dựng từ việc tập họp và đóng góp
của tất cả các quận huyện , hoặc kho tư liệu của Website Bộ Giáo dục để tìm kiếm các tư
liệu phục vụ cho bài giảng của mình.
3.5.4. Ứng dụng trong đánh giá
Ngày nay, công nghệ thông tin được ứng dụng nhiều trong công tác đánh giá nói chung
và đánh giá học sinh, cán bộ nói riêng nhờ những lợi thế của nó về lưu trữ, thống kê, tính
toán, sắp xếp, lọc dữ liệu…
Nhờ công nghệ thông tin mà học sinh có thể tự đánh giá kiến thức của mình bằng các
phần mềm trắc nghiệm để từ đó tự bổ sung, hoàn thiện kiến thức.
Giáo viên, nhà trường đánh giá kết quả học tập của học sinh một cách chính xác, khách
quan hơn khi tổ chức thi, kiểm tra bằng máy tính.
3.5.5. Ứng dụng trong học tập của học sinh
Giáo dục đang thay đổi một cách mạnh mẽ, nhiều phương pháp, quan điểm dạy học mới
ra đời, hướng tới mục tiêu “dạy ít, học nhiều”, tăng tính chủ động, khả năng tự học của

-Không lạm dụng các hiệu ứng trình chiếu phức tạp, nhiều hiệu ứng trình
chiếu khác nhau trong một slide
-Cùng với các hiệu ứng, giáo viên cũng nên chọn những hình nền đơn giản, sáng
và phù hợp với bài dạy để thể hiện nội dung một cách rõ ràng
-Lựa chọn các câu chữ ngắn gọn, súc tích và tường minh, thể hiện rõ nội
dung để chiếu lên màn hình
- Tránh lạm dụng các tư liệu vào bài giảng, biến tiết học thành buổi xem tranh
ảnh,phim tư liệu
-Nên kết hợp công cụ trình chiếu với ghi bảng
-Tránh lạm dụng các tư liệu vào bài giảng, biến tiết học thành buổi xem tranh ảnh,
phim tư liệu
-Nên kết hợp công cụ trình chiếu với ghi bảng
4. Những vấn đề cụ thể do Sở Giáo dục-đào tạo chỉ đạo
a.Tiếp tục các chương trình tập huấn ứng dụng CNTT&TT trong giáo dục nhằm:
- Phổ cập trình độ tin học cho CBQLGD,GV:
100% CB-GV biết sử dụng CNTT trong công tác. Tổ chức điều tra thật chính xác trình
độ ICT của cán bộ giáo viên. Có biện pháp hiệu quả để 100% CB-GV biết sử dụng máy
tính và sử dụng ICT vào công tác hiệu quả.
100% CB-GV biết sử dụng internet để công tác. Đảm bảo đường truyền internet phục
vụ sưu tầm, truy cập thông tin, dạy và học. Có kế hoạch đảm bảo 100% CB-GV biết sử
dụng internet để truy cập thông tin, giao tiếp và thực hiện công tác theo yêu cầu.
- Nâng cao hiệu xuất công tác lãnh đạo:
100% CBQL biết sử dụng ICT trong dạy học. Cán bộ quản lý các đơn vị nên am hiểu
hệ thống ICT trong giáo dục nhất là ICT trong đổi mới phương pháp dạy và học. Khai
thác tiềm năng ICT trong CB-GV và học sinh để nâng cao hiệu quả giáo dục của đơn vị.
100% CBQL biết sử dụng ICT trong điều hành. CBQL biết sử dụng và sử dụng có hiệu
quả ICT trong công tác quản lý, lãnh đạo: lập kế hoạch, triển khai, đánh giá, sơ kết, tổng
kết.
b.Xây dựng các hoạt động trực tuyến:
Cán bộ giáo viên tham gia các hoạt động trực tuyến có hiệu quả:

f. Nâng cấp kết nối mạng internet và tích cực triển khai cáp quang:
Các đơn vị, cơ sở giáo dục kiểm tra, nâng cấp kết nối internet băng thông rộng. Tích cực
triển khai kết nối cáp quang. Sở Giáo dục và Đào tạo khuyến khích các đơn vị có điều
kiện nên có 02 đường truyền cáp quang nhằm đảm bảo tính ổn định của hệ thống và đáp
ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác.
Các trường THCS cần tập trung thực hiện :
1. Nghiên cứu và thực hiện đúng nội dung các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và
Đào tạo và Sở Giáo dục và Đào tạo về CNTT.
2. Xây dựng kế hoạch thực hiện các phương hướng, nhiệm vụ ICT trong đơn vị
(trường) và đơn vị trực thuộc (Phòng GD&ĐT).
Gv: Nguyễn Văn Tú Trường THCS Thanh Mỹ 14
BDTX năm học 2014-2015 – Modul 19,20,25,32 .
3.Triển khai thực hiện website của đơn vị. Khai thác website đúng chức năng, phục vụ tốt
quản lý, dạy - học.
4. Tổ chức kiểm tra thực hiện, đánh giá tình hình, điều chỉnh các nội dung công tác
ICT.
5. Đảm bảo 100% cán bộ, giáo viên biết sử dụng ICT trong công việc. Bằng nhiều
nguồn tài chính hợp pháp và vận động để trang bị, nâng cấp hệ thống cơ sở vật chất về
ICT trong trường từ đó kích thích cán bộ giáo viên sử dụng ICT vào công tác, đảm bảo
nhu cầu sử dụng ICT của cán bộ giáo viên. Tránh lãng phí, tạo tâm lý không tốt trong
cán bộ giáo viên
6. Ngăn ngừa tình trạng lạm dụng internet trong CB-GV và học sinh.
7. Chỉ đạo mỗi giáo viên phải có bài tham gia thư viện bài giảng điện tử.
8. Chỉ đạo mỗi tổ chuyên môn phải có bài giảng điện tử e_learning tham gia dự thi
hàng năm kỳ thi của Bộ GD&ĐT.
9. Chỉ đạo mỗi tổ chuyên môn phải có hồ sơ bài giảng dạy học theo dự án tham gia dự
thi hàng năm kỳ thi của Sở GD&ĐT.
III.KẾT LUẬN

Việc ứng dụng CNTT vào dạy học góp phần đổi mới phương pháp dạy học là một công

của quá trình nhận thức, mức độ tiếp thu kiến thức mới của học sinh tăng dần theo các
cấp độ của tri giác: nghe-thấy-làm được (những gì nghe được không bằng những gì nhìn
thấy và những gì nhìn thấy thì không bằng những gì tự tay làm), nên khi đưa những
phương tiện vào quá trình dạy học, giáo viên có điều kiện để nâng cao tính tích cực, độc
lập của học sinh và từ đó nâng cao hiệu quả của quá trình tiếp thu, lĩnh hội kiến thức và
hình thành kỹ năng, kỹ xảo của các em.
Tính chất của phương tiện dạy học biểu thị nội dung thông tin học, hình thức thông tin
và phương pháp cho thông tin chứa đựng trong phương tiện và phải dưới sự tác động
của giáo viên hoặc học sinh tính chất đó mới đựơc bộc lộ ra. Như vậy đã có mối liên hệ
chặt chẽ giữa tính chất và chức năng của phương tiện dạy học.
II.Yêu cầu:
Trong quá trình dạy học, chức năng của các phương tiện dạy học thể hiện sự tác động
đạt được mục đích dạy-học.
Phương tiện dạy học bao gồm các chức năng sau:
- Truyền thụ tri thức
- Hình thành kỹ năng
- Phát triển hứng thú học tập
- Tổ chức điều khiển quá trình dạy học.
Do đó, khi dạy các môn học, cần chú ý đến hai vấn đề chủ yếu sau:
+ Học sinh tri giác trực tiếp các đối tượng. Con đường nhận thức này được thể hiện
dưới dạng học sinh quan sát các đối tượng nghiên cứu ở trong các giờ học hay khi đi
tham quan.
+ Dưới sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh tri giác không phải bản thân đối tượng
nghiên cứu mà tri giác những hình ảnh, biểu tượng, sơ đồ phản ảnh một bộ phận nào đó
của đối tượng.
III. Ý nghĩa của việc sử dụng các trang thiết bị dạy học:
Trên cơ sở phân tích trên ta thấy rằng phương tiện dạy học có ý nghĩa to lớn đối với quá
trình dạy học
- Giúp học sinh dể hiểu bài, hiểu bài sâu sắc hơn và nhớ bài lâu hơn.
+ Phương tiện dạy học tạo điều kiện thuận lợi nhất cho sự nghiên cứu dạng bề ngoài của

- Nội dung cà cấu tạo của phương tiện dạy học phải bảo đảm các đặc trưng của việc dạy
lý thuyết và thực hành cũng như các nguyên lý sư phạm cơ bản.
- Phương tiện dạy học phải phù hợp với nhiệm vụ sư phạm và phương pháp giảng dạy,
thúc đẩy khả năng tiếp thu năng động của học sinh.
- Các phương tiện dạy học hợp thành một bộ phải có mối liên hệ chặt chẽ về nội dung,
bố cục và hình thức, trong đó mỗi cái phải có vai trò và chỗ đứng riêng.
Phương tiện dạy học phải thúc đẩy việc sử dụng các phương pháp dạy học hiện đại và
các hình thái tổ chức dạy học tiên tiến.
* Tính nhân trắc học
Thể hiện ở sự phù hợp của các phương tiện dạy học với tiêu chuẩn tâm sinh lý của
giáo viên và học sinh, gây được sự hứng thú cho học sinh và thích ứng với công việc sư
phạm của thầy và trò. Cụ thể là:
- Phương tiện dạy học dùng để biểu diễn trước học sinh phải được nhìn rõ ở khoảng
cách 8m. Các phương tiện dạy học dùng cho cá nhân học sinh không được chiếm
nhiều chỗ trên bàn học.
- Phương tiện dạy học phải phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của học sinh.
- Màu sắc phải sáng sủa, hài hòa và giống với màu sắc của vật thật (nếu là mô hình,
tranh vẽ).
- Bảo đảm các yêu cầu về độ an toàn và không gây độc hại cho thầy và trò.
Gv: Nguyễn Văn Tú Trường THCS Thanh Mỹ 17
BDTX năm học 2014-2015 – Modul 19,20,25,32 .
* Tính thẩm mỹ
Các phương tiện dạy học phải phù hợp với các tiêu chuẩn về tổ chức môi trường sư
phạm:
- Phương tiện dạy học phải bảo đảm tỉ lệ cân xứng, hài hòa về đường nét và hình khối
giống như các công trình nghệ thuật.
- Phương tiện dạy học phải làm cho thầy trò thích thú khi sử dụng, kích thích tình yêu
nghề, làm cho học sinh nâng cao cảm thụ chân, thiện, mỹ.
* Tính khoa học kỹ thuật
Các phương tiện dạy học phải có cấu tạo đơn giản, dễ điều khiển, chắc chắn, có khối

với những yêu cầu sư phạm cụ thể, phương tiện dạy học lại có tác dụng theo chiều tiêu
cực, làm cho học sinh hoang mang, hiệu quả tiếp thu kém để phát huy hết hiệu quả và
nâng cao vai trò của phương tiện dạy học khi sử dụng phương tiện, người giáo viên phải
nắm vững ưu nhược điểm và các khả năng cũng như yêu cầu của phương tiện để việc sử
Gv: Nguyễn Văn Tú Trường THCS Thanh Mỹ 18
BDTX năm học 2014-2015 – Modul 19,20,25,32 .
dụng phương tiện dạy học phải đạt đựơc mụch đích dạy học và phải góp phần nâng cao
hiệu quả của quá trình dạy học.
MÔ-ĐUN 25 : Viết sáng kiến kinh nghiệm(SKKN) trong trường THCS
Mục 1. Vai trò của tổng kết kinh nghiệm và SKKN trong dạy học, giáo dục :
1.1 : Phần mở đầu : Hiểu về cụm từ và SKKN
* Theo Hán Việt từ điển – Đào Duy Anhq
- Kinh nghiệm : điều mình đã nghiệm qua, điều mình từng nghe thấy
- Sáng kiến : mới thấy xuất hiện lần đầu, mới bắt đầu phát minh
* Theo Từ điển Tiếng Việt – NXB KHXH :
- Tổng kết : nhìn lại toàn bộ việc đã làm, khi đã kết thúc hoặc sau một năm để có sự
đánh giá chung, rút ra những kết luận chung
- Kinh nghiệm : điều hiểu biết có được do tiếp xúc với thực tế, do từng trải
- Sáng kiến : ý kiến mới, có tác dụng làm cho công việc tiến hành tốt hơn
* Ở đây chỉ đề cập đến kinh nghiệm giảng dạy, kinh nghiệm giáo dục trong trường
THCS . Vậy tổng kết kinh nghiệm (giảng dạy, giáo dục ) là việc giáo viên rút ra sự
đánh giá chung , những kết luận chung về điều hiểu biết bản thân có được do tiếp xúc
với thực tế giảng dạy, thực tế giáo dục, do từng trải hay là do từng nghe thấy . Đó là
điều giáo viên đã nghiệm ra qua thực tế của bản thân , hay của người khác có khi là sau
một năm học, có khi là trong quá trình lâu dài tích lũy.
Còn sáng kiến kinh nghiệm là ý kiến mới, mới thấy xuất hiện lần đầu, bắt đầu phát
minh có tác dụng làm cho công việc giảng dạy, giáo dục của giáo viên được tiến hành tốt
hơn . Đó là điều giáo viên sáng tạo ra, mang tính riêng cá nhân và chưa từng có trước
đó, có thể là dựa trên cơ sở của việc tổng kết kinh nghiệm.
* Nội dung tổng kết kinh nghiệm và SKKN trong dạy học, giáo dục rất đa dạng. Có thể

sự đúc rút tất cả những kinh nghiệm của bản thân và kinh nghiệm của đồng nghiệp khác
đã được biết theo từng chủ đề, đề tài, để từ đó có sự chọn lọc việc cần làm, phương
pháp tiến hành phù hợp với thực tế dạy học và giảng dạy của mỗi giáo viên . Việc chọn
lựa, sắp xếp, hệ thống và khái quát một cách khoa học để rút ra những nhận xét, đánh
giá về các kinh nghiệm đã được sử dụng đòi hỏi giáo viên phải có năng lực cần thiết
như : lắng nghe và thấu hiểu, sự chính xác và khoa học, khả năng phán đoán và tổng
hợp. Tổng kết kinh nghiệm là nền tảng giúp cho giaó viên tiến được xa hơn trong
công việc
b- Còn với nhà trường, ở góc độ công tác quản lí, việc tổng kết kinh nghiệm và
SKKN trong dạy học, giáo dục có ý nghĩa, tác dụng ở cả chiều sâu và diện rộng.
. Về SKKN, khi nhà trường phát động và phát triển thành một phong trào thực chất
chứ không phải là mang tính hình thức thì sẽ giúp cho chất lượng chuyên môn của nhà
trường có sự thay đổi rõ rệt, toàn diện về mọi mặt . SKKN sẽ càng hiệu quả hơn khi nó
được phát huy, nhân rộng trong tập thể giáo viên vì sự thích hợp, dễ sử dụng.
. Về tổng kết kinh nghiệm, nếu được chuyên môn nhà trường thực hiện thường xuyên
theo từng đề tài, bám sát được yêu cầu thực tế giảng dạy và yêu cầu đổi mới phương
pháp, đặc biệt nhất là giải quyết được những vướng mắc, những khó khăn của đa số giáo
viên trong giảng dạy và giáo dục thì sẽ có tác dụng, ảnh hướng vô cùng hiệu quả. Tổng
Gv: Nguyễn Văn Tú Trường THCS Thanh Mỹ 20
BDTX năm học 2014-2015 – Modul 19,20,25,32 .
kết kinh nghiệm là nền tảng giúp cho việc quản lí sâu sát hơn vì việc phổ biến kinh
nghiệm hay, tốt sẽ thuận lợi và khoa học hơn.
Hiện nay việc viết SKKN của giáo viên vẫn còn tồn tại những hiện tượng đáng ngại
như sao chép lẫn nhau, sao chép các SKKN từ mạng In ternet, hay còn sơ lược, thiếu sự
đầu tư thích đáng …. Còn việc tổng kết kinh nghiệm lại ít được giáo viên chú tâm .
Cho dù có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan cho những tồn tại trên nhưng
nói tóm lại, tổng kết kinh nghiệm và SKKN trong dạy học, giáo dục luôn vừa là một nhu
cầu, vừa là yêu cầu của mỗi giáo viên, là phần việc phải làm và nên làm của mỗi giáo
viên nói riêng và chuyên môn nhà trường nói chung.
MỤC 2. Xác định đề tài, nội dung và phương pháp viết SKKN

trong công tác giảng dạy, giáo dục học sinh, trong công tác phụ trách Đội TNTP.Hồ Chí
Minh?
- Tác giả viết SKKN nhằm mục đích gì? (nâng cao nghiệp vụ công tác của bản thân, để
trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp, để tham gia nghiên cứu khoa học…)
+ Tính thực tiễn :

Gv: Nguyễn Văn Tú Trường THCS Thanh Mỹ 21
BDTX năm học 2014-2015 – Modul 19,20,25,32 .
- Tác giả trình bày được những sự kiện đã diễn ra trong thực tiễn công tác giảng dạy,
giáo dục của mình, ở nơi mình công tác.
- Những kết luận được rút ra trong đề tài phải là sự khái quát hóa từ những sự thực
phong phú, những họat động cụ thể đã tiến hành ( cần tránh việc sao chép sách vở mang
tính lý thuyết đơn thuần, thiếu tính thực tiễn )
+ Tính sáng tạo khoa học:

- Trình bày được cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn làm chỗ dựa cho việc giải quyết vấn đề
đã nêu ra trong đề tài.
- Trình bày một cách rõ ràng,mạch lạc các bước tiến hành trong SKKN
- Các phương pháp tiến hành mới mẻ, độc đáo.
- Dẫn chứng các tư liệu, số liệu và kết quả chính xác làm nổi bật tác dụng , hiệu quả của
SKKN đã áp dụng.
Tính khoa học của một đề tài SKKN được thể hiện cả trong nội dung lẫn hình thức trình
bày đề tài cho nên khi viết SKKN, tác giả cần chú ý cả 2 điểm này.
+ Khả năng vận dụng và mở rộng SKKN:

- Trình bày, làm rõ hiệu quả khi áp dụng SKKN (có dẫn chứng các kết quả,các số liệu để
so sánh hiệu quả của cách làm mới so với cách làm cũ)
- Chỉ ra được những điều kiện căn bản, những bài học kinh nghiệm để áp dụng có hiệu
quả SKKN, đồng thời phân tích cho thấy triển vọng trong việc vận dụng và phát triển
SKKN đã trình bày (Đề tài có thể vận dụng trong phạm vi nào? Có thể mở rộng, phát

2. Cách xây dựng nội dung đề tài:
Bước 1: Trang bị lí luận
- Là việc thu thập, tham khỏa các tài liệu liên quan đến đề tài như những báo cáo,
SKKN, cái tài liệu lí luận, phương pháp luận Phục vụ cho vến đề đã chọn.
- Trang bị lí luận chính là sự học tập, lĩnh hội KN của bản thân tác giả để viểt SKKN.
- Tham khảo ý kiến của các chuyên gia, các bài viết trước.
Bước 2: Thu thập dữ liệu:
- Thu thập tư liệu thực tế từ khi bắt đầu đến kết thúc quá trình áp dụng SK để làm sáng
tỏ quá trình biến đổi hoạt động GD.
- Những số liệu, tư liệu về tình hình thực tế khi chưa áp dụng sáng kiến. Phân tích
những điều kiện thuận lợi, khó khăn của đơn vị với quá trình hoạt động.
- Hệ thống biện pháp đã tác động.
Bước 3: Phân tích, xử lí dữ liệu
- Từ tất cả các tư liệu trên, phân tích những chuyển biến tích cực do áp dụng SK.
- Tìm ra các quy luật, bài học kinh nghiệm.
3. Phương pháp viết SKKN:
+ Chọn đề tài ( đặt tên đề tài ):
Các vấn đề có thể chọn để viết SKKN rất phong phú, đa dạng, bao gồm nhiều lĩnh vực
như :
- Kinh nghiệm trong việc giảng dạy ( một chương, một bài, một nội dung kiến thức cụ
thể… )
- Kinh nghiệm trong việc giáo dục học sinh
- Kinh nghiệm trong việc bồi dưỡng, phụ đạo học sinh
- Kinh nghiệm trong việc tổ chức một họat động giáo dục cụ thể cho học sinh ( Ví dụ:
họat động giáo dục ngòai giờ lên lớp, công tác xã hội … )
- Kinh nghiệm giải quyết những vấn đề khó khăn, phức tạp trong khi tiến hành các họat
động, các phong trào của Đội TNTP. Hồ Chí Minh ( VD: Tổ chức sinh hoạt sao nhi
đồng, bồi dưỡng phụ trách sao,bồi dưỡng năng lực tự quản cho đội viên, bồi dưỡng
BCH Đội, bồi dưỡng phụ trách chi đội,triển khai chương trình rèn luyện đội viên,xây
dựng một mô hình họat động Đội, tổ chức bồi dưỡng một số kỹ năng cụ thể cho phụ

+ Tiến hành thực hiện đề tài:
-Tác giả tìm đọc các tài liệu liên quan đến đề tài, ghi nhận những công việc đã thực hiện
trong thực tiễn (biện pháp, các bước tiến hành, kết quả cụ thể), thu thập các số liệu để
dẫn chứng.Tác giả nên lưu trữ các tư liệu thu thập được theo từng lọai. Nên sử dụng các
túi hồ sơ riêng cho từng vấn đề thuận tiện cho việc tìm kiếm, tổng hợp thông tin.
- Trong quá trình thu thập tài liệu cần tiếp tục xem xét chỉnh sửa đề cương chi tiết cho
phù hợp với tình hình thực tế.
+ Viết bản thảo SKKN theo đề cương đã chuẩn bị.Khi viết SKKN tác giả cần chú ý đây
là lọai văn bản báo cáo khoa học cho nên ngôn ngữ viết cần ngắn gọn, xúc tích, chính
xác. Cần tránh sử dụng ngôn ngữ nói hoặc kể lể dài dòng nhưng không diễn đạt được
thông tin cần thiết.
+ Hòan chỉnh bản SKKN, đánh máy, in ấn.
MỤC 3: THỰC HIỆN VIẾT SKKN
Một Sáng kiến kinh nghiệm có kết cấu cơ bản như sau:
I. ĐẶT VẤN ĐỀ: (Lý do chọn đề tài, Tổng quan, Một số vấn đề chung )
- Nêu rõ lý do chọn đề tài nghiên cứu: Lý do về mặt lý luận, về thực tiễn, về tính
cấp thiết, về năng lực nghiên cứu của tác giả (Những mâu thuẫn giữa thực trạng: bất
hợp lí, cần cải tiến…, yêu cầu mới, từ đó tác giả khẳng định cần có biện pháp thay thế,
đó cũng là lí do chọn đề tài)
- Xác định mục đích nghiên cứu của SKKN. Bản chất cần được làm rõ của sự vật là
gì? Đối tượng nghiên cứu là gì? Đối tượng khảo sát, thực nghiệm.
- Chọn phương pháp nghiên cứu nào? Phạm vi và kế hoạch nghiên cứu (thời gian
nghiên cứu bao lâu? Khi nào bắt đầu và kết thúc?)
II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Gv: Nguyễn Văn Tú Trường THCS Thanh Mỹ 24
BDTX năm học 2014-2015 – Modul 19,20,25,32 .
1. Cơ sở lí luận: yêu cầu trình bày lí luận, lí thuyết đã được tổng kết (tóm tắt) bao
gồm: khái niệm, khái quát kiến thức về vấn đề được chọn để viết SKKN. Cũng chính
là cơ sở lí luận có tác dụng định hướng nghiên cứu, tìm kiếm giải pháp khắc phục hạn
chế của vấn đề đã nêu trong đặt vấn đề.

Gv: Nguyễn Văn Tú Trường THCS Thanh Mỹ 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status