Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên (nội dung 3) - Pdf 35

TRƯỜNG :THPT VỌNG THÊ
TỔ: TOÁN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BÀI THU HOẠCH BDTX GIÁO VIÊN
( NỘI DUNG: 3)
I. Họ và tên:
Họ và tên giáo viên: PHẠM ANH DŨNG
Trình độ chuyên môn: ĐHSP Toán
Chức vụ, tổ chuyên môn: Giáo viên .Tổ chuyên môn: Toán
Công việc chuyên môn và kiêm nhiệm được giao: giảng dạy toán lớp 12, 10 .
II. Nội dung bồi dưỡng 3:

♦THPT 33: Giải quyết tình huống sư phạm trong công tác chủ nhiệm:
● Nhận thức:
1. Tìm hiểu thế nào là tình huống, tình huống sư phạm trong công tác chủ nhiệm
lớp và tìm hiểu một số tình huống thường gặp trong công tác chủ nhiệm ở trường
THPT:
1.1 Tình huống và tình huống sư phạm trong công tác chủ nhiệm:
1.1.1 Tình huống là gì?
Là những sự kiện, vụ việc, hoàn cảnh có vấn đề bức xúc nảy sinh trong hoạt
động và quan hệ giữa con người với con người buộc người ta phải giải quyết, ứng phó,
xử lí kịp thời nhằm đưa ra hoạt động và quan hệ có chứa đựng trạng thái có vấn đề bức
xúc đó trở lại ổn định và tiếp tục phát triển.
Tình huống sư phạm trong công tác chủ nhiệm: Là tình huống nảy sinh trong
quá trình điều khiển hoạt động và quan hệ sư phạm buộc nhà sư phạm (GVCN) trong
công tác chủ nhiệm lớp phải giải quyết để đưa ra các hoạt động và các quan hệ đó trở
về trạng thái ổn định, phát triển khớp nhịp nhằm hướng tới mục đích, yêu cầu, kế
hoạch trong công tác chủ nhiệm lớp đã được xác định.

THPT:
- Tình huống 1: Trong lớp HỌC SINH phải ngồi theo chỗ quy định, nhưng vào
tiết sinh hoạt và giờ dạy của GVCN, có 1 HỌC SINH lại tự động đảo chỗ, ngồi lên bàn
đầu, khi hỏi lí do, HỌC SINH đó trả lời rằng: Thưa cô chủ nhiệm, em thích học môn
của thầy và em thích xem thí nghiệm của thầy. Trước tình huống đó GVCN nên xử lí
thế nào? (không nên: kiên quyết buộc HỌC SINH về chỗ ngồi theo quy định, vui vẻ
cho HỌC SINH ngồi ở bàn đầu ngay; Nên: hoan nghênh HỌC SINH có tinh thần ham
học hỏi và yêu cầu HỌC SINH trở về vị trí chỗ ngồi mà GVCN quy định. Khuyến
khích em cố gắng học tập và quan sát những thí nghiệm chứng minh được làm tại lớp)
- Tình huống 2: Bạn có tật nói ngọng, lẫn lộn giữa l và n. Khi giảng bài, HỌC
SINH trong lớp đã cười. Nghe thấy tiếng cười đó, GVCN xử lí thế nào? (Không nên:
GVCN tảng lờ như không biết, GVCN nghiêm khắc yêu cầu các em trật tự, nghiêm
chỉnh học tập; Nên: GVCN bày tỏ với HỌC SINH như sau: “Tôi biết tật nói ngọng của
tôi chắc chắn sẽ làm các em cười. Tôi biết điều đó và hằng ngày đang luyện nói nhanh
chóng khắc phục được tật nói ngọng này, mong các em thông cảm”)


2. Tìm hiểu một số kĩ năng cần thiết khi giải quyết tình huống trong công
tác chủ nhiệm ở trường THPT:
2.1 Một số kĩ năng cần thiết khi giải quyết tình huống sư phạm trong công tác chủ
nhiệm ở trường THPT:
2.1.1 Nhận biết đối tượng ứng xử:
Đối tượng ứng xử là HỌC SINH, một con người cụ thể.
Nội dung nhận biết đối tượng ứng xử sư phạm bao gồm các công việc như: tên,
tuổi, lớp,… Những nội dung này được GV tìm hiểu.
GVCN cần tạo ra ấn tượng tốt, dễ chịu, gần gũi khi mới gặp nhau; điều đó góp
phần mở ra một hành lang giao tiếp ở những giai đoạn sau.
Nhờ những thông tin thăm dò đem lại, GVCN có thể đánh giá tổng quan về
HỌC SINH, kết hợp với hoàn cảnh không gian và thời gian cho phép, nội dung ứng xử
để lựa chọn phương án ứng xử.

cả những lúc nhân cách của HỌC SINH có sự đột biến, tha hóa để giúp đỡ họ.
Sự vấp ngã trong công tác giáo dục là không tránh khỏi nhưng vấp để rồi mà
tránh và tìm ra con đường bằng phẳng hơn nhằm đạt tới đích luôn luôn là niềm vui
trong nghề nghiệp của GVCN.
2.2 Những nguyên nhân dẫn tới khó khăn hoặc thất bại khi xử lí tình huống sư
phạm trong công tác chủ nhiệm ở trường THPT:
2.2.1 Sự thiếu kinh nghiệm giáo dục:
Người ứng xử tốt là người có bản lĩnh, tự tin trên cơ sở vốn sống, kinh nghiệm
phong phú và nghệ thuật giáo dục.
Tâm tính của mỗi HỌC SINH là khác nhau, điều kiện sinh hoạt vật chất và tinh
thần của mỗi em trong những hoàn cảnh riêng biệt của gia đình, của địa phương không
giống nhau, do đó để hiểu được đối tượng giáo dục của mình, người GVCN phải thông
qua mối quan hệ nhiều chiều, trực tiếp hoặc gián tiếp, biết nhận xét các mối quan hệ
của các em với bạn bè, với người lớn tuổi,… để thấy được mình sẽ thực hiện các tình
huống sư phạm như thế nào trong mỗi lần ứng xử.
Những GVCN thiếu kinh nghiệm ứng xử thường không xuất phát từ một ngụ ý
lấn át hoặc bình dân, mà chủ yếu là lung túng trước mỗi tình huống mới, chưa tìm ra
được cách ứng xử thỏa mãn nhu cầu của đối tượng.
2.2.2 Sự lạm dụng uy quyền của chủ thể xử lí tình huống sư phạm trong công tác
chủ nhiệm ở trường THPT:
Nguyên nhân thứ 2 phải kể tới là vấn đề sử dụng uy quyền của mình do nghề
nghiệp đem lại một cách thái hóa. Trong giao tiếp sư phạm nói chung và ứng sử sư
phạm nói riêng, uy uyền của GVCN là cơ sở vững chắc cho họ có được vị trí chủ đạo.
Uy quyền của GVCN do nhiều yếu tố tạo nên nhưng điều chủ yếu lại chính do
mối quan hệ thầy trò và nhân cách của GVCN tạo nên. Giữ gìn và tạo lập uy quyền
của mỗi GVCN luôn phải được bản thân GV ý thức thường trực trong công tác giáo
dục, đặc biệt là trong ứng xử sư phạm.


Bất cứ ai còn trong độ tuổi học trò, một trong những điều ảnh hưởng sâu sắc

phạm không những đã thể hiện bản lĩnh, năng lực và kĩ năng sư phạm nhuần nhuyễn
của mình mà còn bộc lộ những thủ thuật vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ
thuật ứng xử, góp phần tạo nên bí quyết thành công trong hoạt động.
3.2 Một số bí quyết thành công trong ứng xử tình huống:


- Tạo ra sự cân bằng động, sự tương đồng trong nhiều mối quan hệ tương khắc
ẩn chứa trong tình huống.
- Dĩ bất biến, ứng vạn biến.
- Phép đối cực trong ứng xử.
- Thuật tương phản.
- Nghệ thuật chuyển hướng.
- Sử dụng nhân vật trung gian.
- Biện pháp bùng nổ.
- Thuật sử dụng ngôn ngữ ứng xử.
- Biết khen và biết chê.
- Cần quyết đoán và thận trọng, táo bạo để vượt qua vỏ ốc của sự do dự đánh
mất thời cơ….
3.3 Các bước tiến hành ứng xử tình huống:
- Bước 1: tiếp cận tình huống.
- Bước 2: Phân tích tổng hợp tìm ra nguyên nhân cốt lõi.
- Bước 3: Tìm biện pháp ứng xử.
- Bước 4: Đánh giá kết quả.
Việc nêu ra các bước ứng xử tình huống là có tính ước lệ nhằm vạch ra những
hành động, những thao tác cần thiết có thể có để giải quyết tình huống một cách tối ưu.
Trong thực tế, đứng trước một tình huống cụ thể nào đó, người chủ nhiệm phải nhạy
cảm, thông minh, mưu trí, linh hoạt, tùy cơ ứng biến. Điều tiên quyết là phải luôn luôn
định hướng theo mục tiêu đã được xác định nhằm tìm ra những giải pháp tối ưu.
●Vận dụng: Tình huống sư phạm và cách giải quyết:
Tình huống: Có một học sinh vi phạm nghiêm trọng nội quy nhà trường. BGH

a. Quan niệm về kĩ năng sống
Có nhiều quan niệm về kĩ năng sống khác nhau của các tổ chức như UNESCO;
Nhưng tựu chung, kĩ năng sống là năng lực tâm lí – xã hội của mỗi cá nhân, giúp HS
làm chủ bản thân, khả năng ứng xử phù hợp, tích cực với mọi người.
b. Đặc tính kĩ năng sống
- Tương thích với trí thông minh nội tâm, trí thông minh tương tác cá nhân.
- Là năng lực tâm lí – xã hội của con người.
- Là tổng hòa kiến thức, thái độ, hành vi.
- Kĩ năng sống phải mang tính linh hoạt mềm dẻo, tích cực, mang tính phổ quát,
phù hợp từng nơi khác nhau.
c. Các cách phân loại kĩ năng sống
Có nhiều cách phân loại kĩ năng sống theo nhiều tổ chức, cá nhân khác nhau như:
- Theo tổ chức y tế thế giới.
- Theo UNESCO
- Theo quan điểm tiếp cận 4 trụ cột – triết lí của GD thế kỉ XXI.
- Theo tổ chức quỹ nhi đồng UNICEF


- Theo Bloom.
2. Tìm hiểu ý nghĩa giáo dục kĩ năng sống và mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục cho HS
THPT.
*Ý nghĩa giáo dục kĩ năng sống cho HS THPT.
- Giúp người học có được những kĩ năng thực tế để ứng xử hiệu quả, tự tin,
trách nhiệm.
- Giúp con người có mối quan hệ tích cực và hợp tác.
- Giúp hình thành và thay đổi hành vi, nhất liên quan đến sức khỏe và cuộc
sống lành mạnh.
- Thúc đẩy sự phát triển cá nhân xã hội, ngăn các tệ nạn xã hội.
*Mục tiêu GD kĩ năng sống cho học sinh.
- Tăng cường năng lực tâm lí – xã hội, xây dựng lối sống lành mạnh, tích cực

a. Tiếp cận kĩ năng sống lá gì?
Là quá trình tương tác giữa dạy và học tập trung vào kiến thức, thái độ, kĩ năng
cần đạt  HS có trách nhiệm cao đối với bản thân, gia đình, xã hội.
b. Phương pháp phát triển kĩ năng sống.
- Phương pháp dạy và học hiệu quả hơn.
- Tương tác và cùng tham gia.
6. Tìm hiểu con đường GD kĩ năng sống
Một số con đường giáo dục kĩ năng sống :
- Thông qua lồng ghép, tích họp vào các môn học trong quá trình dạy học.
- Thông qua các bài học chuyên biệt theo mô hình dạy và học kĩ năng sống theo
bốn giai đoạn.
- Thông qua tình huống GD và tình huống thực tiễn trong cuộc sống.
- Tổ chức các chủ đề GD kĩ năng sống chuyên biệt đáp ứng nhu cầu của HS qua
các hoạt động ngoài giờ lên lớp.
- Thông qua tiếp cận 4 trụ cột” Học để biết, để làm, để chung sống, tự khẳng
định” đối với các nội dung GD.
- Giáo dục kĩ năng sống thông qua hình thức tham vấn trục tiếp đối với cá nhân
hoặc nhóm HS.
7. Tìm hiểu GD kĩ năng sống thông qua lồng ghép, tích hợp vào các môn học.
a. Lồng ghép GD kĩ năng sống qua nội dung một số môn học có tiềm năng.
Lồng ghép vào các môn như: GDCD, sinh, địa lí, văn. Đây là những môn có nội
dung, đặc trưng, phương pháp dạy học phù hợp để lồng ghép.
b. Lồng ghép GD kĩ năng sống bằng cách sử dụng một số phương pháp dạy học
và kĩ thuật dạy học trong quá trình dạy tất cả các môn học, hoạt động GD.
- Phương pháp nhóm.
- Phương pháp đặt, giải quyết vấn đề.
- Phương pháp đóng vai


- Phương pháp trò chơi.

Dẫn HS làm rõ vấn đề  Điều kiện tự nhiên không quyết định sự giàu có 1 quốc gia
mà điều kiện quyết định là điều kiện kinh tế - xã hội quyết định.

 Liên hệ lồng ghép GD kĩ năng sống:


GV, liên hệ GD bằng cách nhân hóa: Mỗi các em HS giống như một quốc gia độc lập,
điều kiện thực tế hiện tại gia đình các em đang sống: có em gia đình thiếu thốn, có em
gia đình đầy đủ......., đấy Cô giả định xem là điều kiện tự nhiên đấy. Nhưng hãy luôn
nhớ rằng điều đấy không đồng nghĩa rằng “điều kiện thực tế hiện tại gia đình các em
đầy đủ”  sau này tương lai em cũng là một quốc gia đầy đủ, giàu có, hay trường
hợp “điều kiện thực tế hiện tại gia đình các em thiếu thốn, nghèo,...”  sau này em
cũng là một quốc gia thiếu thốn, nghèo. Mà việc quyết định quan trọng chính là điều
kiện kinh tế, xã hội các em là nhân tố con người, là chính bản thân các em, vai trò
quan trọng sự nhìn nhận, giáo dục ở các em. Điều này thực tế đã chứng minh cho các
em qua bài học Nhật Bản, thêm các em cũng biết nhiều tấm gương vượt khó thành đạt.

Qua đây, trang bị cho HS những kiến thức, giá trị, thái độ, kĩ năng phù hợp  HS
hình thành thói quen lành mạnh, tích cực, khắc phục, thay đổi những thói quen tiêu
cực.
♦ THPT 36: Giáo dục giá trị cho học sinh trung học phổ thông.
●Nhận thức:
1. Khái niệm giá trị, chuẩn giá trị, định hướng giá trị.
1.1 Tìm hiểu khái niệm gía trị và nguồn gốc của giá trị.
Quan niệm về giá trị được hình thành từ rất sớm trong lịch sử nhân loại. Có
nhiều quan niệm khác nhau:
- Aristotle cho rằng giá trị chính là sự thỏa mãn nhu cầu.
- Theo Ralph Barton Perry : giá trị là tất cả những vật có ích.
Còn nhiều quan niệm khác, nhưng tóm lại, cần lưu ý rằng, cùng một hành vi
ứng xử, một thái độ biểu hiện...có thể có giá trị đối với cá nhân, cộng đồng này nhưng

- Các giá trị quan hệ với nhau theo kết cấu ngang, kết cấu dọc.
 Do đó, giáo dục giá trị cần có cái nhìn toàn diện, cần có sự kết hợp giữa giá trị
truyền thống và giá trị hiện đại, giá trị tinh thần với giá trị vật chất.
3. Vai trò và mục tiêu giáo dục giá trị cho học sinh trong giáo dục phổ thông.
3.1. Tìm hiểu mục tiêu của giáo dục giá trị cho HS THPT.
Mục tiêu của giáo dục giá trị cho HS phổ thông nhằm truyền đạt cho HS:
- Hiểu được giá trị của mỗi con người - của chính mình.
- Ý thức được giá trị cá thể gắn bó chặt chẽ với cộng đồng xã hội, tạo lập cuộc sống
hài hòa trong các môi trường.
- Hình thành và phát triển hệ giá trị của mỗi người.
- Thể được giá trị của bản thân vào cuộc sống.
- Phân biệt được các giá trị, đánh giá đúng giá trị của bàn thân và của người khác.
3.2 Tìm hiểu ý nghĩa của giáo dục giá trị cho HS THPT.
Nhằm giúp các em quản lí cảm xúc, học cách giao tiếp, giải quyết mâu thuẫn,....học
sinh cần trang bị nền tảng giá trị vững chắc. Có nền giá trị vững chắc, HS sẽ không sa đà váo
những thú vui vật chất tầm thường mà biết sống hướng thiện, hướng đến những giá trị nhân
văn cao cả, tự nhận thấy bản thân có nghĩa vụ, trách nhiệm tích cực với gia đình – nhà trường
– xã hội. Nền tảng giá trị vững vàng, chắc chắn là động lực khuyến khích các em khám phá,
tìm hiểu, phát triển các giá trị , giúp các em phát huy tiềm năng của mình.
3.3 Nguyên tắc thực hiện giáo dục giá trị cho HS.


Nhà trương cần tổ chức các hoạt động mang tính tương tác cao. Thực hiện nhiều môi
trường khác nhau.
Gía trị không những hình thành trong ý thức mà cần trải nghiệm qua các tình huống.
Do vậy GV cần tổ chức các hoạt động giáo dục trong và ngoài giờ học sao co HS có cơ hội
thể hiện giá trị bản thân, tự trải nghiệm, biết phân tích giá trị cảu bản thân và của người khác.
Để hình thành hệ giá trị bản thân mỗi HS cần có một quá trình: nhận thức – hình thành
thái độ - hành vi – nhận thức.
Giáo dục giá trị nhằm giúp người học thay đổi hành vi theo hướng tích cực, tác động


- Dân tộc – toàn cầu.
- Cá nhân – cộng đồng.
5. Phương pháp thực hiện giáo dục giá trị cho HS THPT.
5.1 Tìm hiểu cách tiếp cận vá phương pháp giáo dục giá trị cho HS THPT tại Việt Nam.
Việc GD giá trị cho HS được thực hiện thông qua dạy học các môn học và tổ chức các
hoạt động GD, sử dụng phương pháp GD tích cực để tạo điều kiện, cơ hội cho HS thực hành,
trải nghiệm trong quá trình học tập.
a. Tiến trình chung
* Việc GD giá trị cho HS cần đa dạng: khuôn viên trường; lớp học; cộng đồng. Nên tiến
hành theo các bước sau cho HS:
- Nhận thức giá trị
- Hiểu giá trị - xác định giá trị
- Quyết định hành động hay không.
- Lập kế hoạch học – hành cho từng giá trị
- Thực hiện kế hoạch
- Suy nghĩ về hoạt động đã thực hiện, đánh giá, xem xét hoạt động tiếp theo.
* Phương pháp GD giá trị cũng dựa trên nền tiến trìnhgiá trị, tuân thủ theo các giai đoạn
đó.
* Theo lí luận GD, tiếp cận giá trị trải qua các bươc, các cấp độ sau:
- Cấp độ nhận thức
- Cấp độ tình cảm
- Cấp độ hành động
b. GD giá trị thông qua các môn học.
Đối với mỗi môn học, ngoài việc trang bị cho các em kiến thức, kĩ năng, cần kết hợp
giáo dục mục tiêu giáo dục giá trị cho HS.
c. GD giá trị như là một môn học độc lập.
Trong điều kiện hiện nay, phương pháp này chưa thực hiện được. Tuy nhiên mục tiêu
chung là giúp HS nhận thức về giá trị của bản thân, đánh giá những giá trị này trong các mối
quan hệ với tự nhiên, xã hội.

- Hoạt động tập thể được thể hiện đa dạng, nhiều hình thức khác nhau:
+ Thông qua tích hợp, lồng ghép gián tiếp thông qua các môn học trên lớp hoặc
ngoài trời do lớp, trường tổ chức.
+ Trực tiếp, cụ thể đưa vào lịch học thời khóa biểu hàng tuần hoặc lên kế hoạch
cuối tháng theo chủ đề.
+ Phối hợp, tổ chức liên kết với các hoạt động của Đoàn thanh niên, Hội thanh
niên học sinh sinh viên.
- Vấn đề quan trọng, chủ thể hoạt động của hoạt động tập thể phải là học sinh,
học sinh vừa tham gia thiết kế hoạt động dưới sự hướng dẫn của GV, vừa trực tiếp
tham gia điều hành hoạt động. Đối với học sinh THPT, việc này có ý nghĩa giáo dục
rất to lớn, ghi nhận một số ý nghĩa thực tế, quan trọng , cơ bản sau:
+ Giúp các em tự tin thể hiện quan điểm, suy nghĩ, tình cảm, thái độ, ước mơ
tuổi trẻ trong cuộc sống hàng ngày ở gia đình, nhà trường, cộng đồng.
+ Giúp các em tiếp cận với cuộc sống đời thường  vận dụng kiến thức đã học
liên hệ thực tế giải quyết tình huống Nhận thấy vai trò, sự trưởng thành, tự khẳng


định của mình với tư cách là công dân tương lai của đất nước, đồng là cơ hội để các
em thể hiện tài năng, trí tuệ, tính chủ động linh hoạt.
+Giúp những học sinh trầm lắng trở nên hòa đồng, nhanh nhẹn, hoạt bát, giúp
hình thành năng lực thích ứng với những biến đổi của cuộc sống, năng lực tự khẳng
định bản thân, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp và ứng xử có văn hóa,....
*Mục tiêu của hoạt động tập thể trong công tác giáo dục HS THPT:
Về kiến thức:
- Giúp HS củng cố, mở rộng, bổ sung, khắc sâu kiến thức các môn học.
- Giúp HS nâng cao sự hiểu biết bản thân, ý thức rõ về quyền, trách nhiệm với
ban thân, gia đính, nhà trường và xã hội. Định hướng nghề nghiệp tương lai rõ ràng.
Về kĩ năng:
- Phát triển kĩ năng tích lũy từ cấp THCS, rèn luyện thêm các kĩ năng khác như:
kĩ năng tham gia cá nhân, thiết kế hoạt động, điều chỉnh và xử lí các tình huông nảy

*Về các hình thức hoạt động tập thể.
Đa dạng, tùy điều kiện từng địa phương, trường mà lựa chọn hình thức thực tế,
phù hợp. Một số hình thức thường hoạt động: thành lập đội thanh niên tình nguyện,
câu lạc bộ theo chủ đề, đội thanh niên xung kích, điều tra theo chủ đề nhất định, ....
3. Rèn luyện các kĩ năng hướng dẫn và tổ chức hoạt động tập thể cho học sinh
THPT.
3. 1. Các kĩ năng hướng dẫn và tổ chức hoạt động tập thể cho HS THPT.
- Kĩ năng hướng dẫn hoạt động: Hướng dẫn HS khai thác hoạt động, hướng dẫn
HS thiết kế hoạt động.
- Kĩ năng tổ chức hoạt động gồm: Kĩ năng giao nhiệm vụ chuẩn bị, kĩ năng chuẩn
bị, kĩ năng tiến hành, kĩ năng đánh giá kết quả hoạt động.
3.2. Xây dựng kế hoạch rèn luyện kĩ năng hướng dẫn và tổ chức hoạt động tập
thể cho HS THPT.
Khi hoàn thiện bản kế hoạch, học viên căn cứ vào ý kiến góp ý của đồng
nghiệp, kinh nghiệm bản thân, điều kiện nhà trường, lớp  hoàn thiện bản kế hoạch
đảm bảo tính khả thi.
4. Đánh giá kết quả hoạt động tập thể của học sinh THPT.
4.1. Xác định mục tiêu đánh giá.
Việc xác định mục tiêu đánh giá phải cẩn thận, sát thực tế phù hợp với đối
tượng được đánh giá.
- Thứ nhất: Đánh giá khả năng học sinh trong quá trình hoạt động.
- Thứ hai: Bất kì đánh giá nào cũng trên cơ sở khuyến khích học sinh, động
viên các em phấn đấu vươn lên, giúp các em nhận ra được ưu, nhược điểm bản thân tự
điều chỉnh hành vi bản thân.
4.2 Xây dựng nội dung đánh giá.
*Nội dung đánh giá HS bao gồm các điểm sau:
- Đánh giá mức độ hiểu biết của HS về nội dung hoạt động.


- Đánh giá trình độ đạt được các kĩ năng hoạt động tập thể.

cảm nhận của em về ý nghĩa chủ đề muôn mặt cuộc sống mang lại cho em. Theo em
cuộc sống địa phương em mặt nào tích cực, tiêu cực, giải thích tại sao.


Qua tiết sinh hoạt giúp HS nâng cao sự hiểu biết bản thân, tự tin thể hiện quan
điểm, suy nghĩ, tình cảm, thái độ, ước mơ tuổi trẻ trong cuộc sống hàng ngày , ý thức
rõ về quyền, trách nhiệm với ban thân, gia đình, nhà trường và xã hội. Sống tích cực,
hình thành, phát triển nhiều giá trị đẹp cho HS giá trị tôn trọng; Giá trị yêu thương,
khoan dung; đoàn kết; trách nhiệm;….
Thoại Sơn, ngày 18 tháng 04 năm 2016
Người viết thu hoạch

PHẠM ANH DŨNG




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status