BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LIÊN
NGHIÊN CỨU KÝ SINH TRÙNG TRÊN CÁ SỦ ðẤT
(Nibea diacanthus Lacépède 1802) GIAI ðOẠN TỪ CÁ HƯƠNG
LÊN CÁ GIỐNG NUÔI TẠI QUẢNG NINH VÀ ðỀ XUẤT
GIẢI PHÁP PHÒNG TRỊ BỆNH
Chuyên ngành : Thú y
Mã ngành : 60.64.01.01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
PGS.TS. NGUYỄN VĂN THỌ
TS. BÙI QUANG TỀ
HÀ NỘI – 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
i
Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Th.S Nguyễn Thị Quỳnh, trường Cao ñẳng
Thủy sản Bắc Ninh, trại Thực nghiệm nuôi trồng thủy sản nước mặm, lợ Yên
Hương, Quảng Ninh ñã tạo ñiều kiện ñể tôi hoàn thành luận văn này
Nhân dịp này tôi xin trân trọng cảm ơn gia ñình, bạn bè ñã giúp ñỡ, tạo ñiều
kiện, ñộng viên tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn Nguyễn Thị Phương Liên
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
i
ii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục hình vii
Danh mục các chữ viết tắt 8
ðẶT VẤN ðỀ 1
1 Tính cấp thiết của ñề tài. 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 3
3 Ý nghĩa khoa học của ñề tài 3
2.3 ðối tượng nghiên cứu 21
2.4 Vật liệu nghiên cứu: 21
2.5 Nội dung nghiên cứu: 21
2.6 Phương pháp nghiên cứu: 21
2.6.1 Các bước tiến hành 21
2.6.2 Phương pháp thu mẫu cá 22
2.6.3 Phương pháp nghiên cứu KST ở cá 23
2.6.4 Phương pháp nghiên cứu bệnh ký sinh trùng thường gặp gây
nguy hiểm trên cá giống. 29
2.7 Phương pháp tính toán, xử lý số liệu 29
2.7.1 Tính tỷ lệ nhiễm 29
2.7.2 Tính cường ñộ nhiễm 29
2.7.3 Phương pháp xử lý số liệu. 30
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v
3.1 Thành phần loài ký sinh trùng của cá sủ ñất ở các giai ñoạn cá
giống 31
3.1.1 Loài Euplotes sp 31
3.1.2 Cryptocaryon irritans Brown, 1951 32
3.1.3 Apiosoma spp 33
3.1.4 Trichodina jadranica Raabe, 1958 34
3.1.5 Lepidapedon megalaspi Paruchin, 1966 35
3.1.6 Metacerria Trematoda gen. spp 36
3.2 Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm các loại ký sinh trùng qua các giao
ñoạn cá Sủ giống 38
3.2.1 Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm các loại ký sinh trùng giai ñoạn cá bột 38
3.2.2 Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm các loại ký sinh trùng trên cá Sủ ñất giai
ñoạn cá hương 39
3.6 Kết quả nghiên cứu ký sinh trùng gây bệnh trên cá giống lớn Sủ
ñất tại lồng nuôi (n = 40) 42
3.7 Kết quả nghiên cứu ký sinh trùng gây bệnh trên cá Sủ ñất thương
phẩm 43
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
1.1 Cá sủ ñất (Nibea diacanthus) 8
2.1 Cá sủ ñất (bột) 23
2.2 Cá sủ ñất (giống nhỏ) 23
3.1 Trùng lông- Euplotes sp ký trên cá bột sủ ñất 31
3.2 Trùng quả dưa nước mặn- Cryptocaryon irritans 32
3.3 Trùng loa kèn- Apiosoma spp (A- theo Võ Thế Dũng; B- mẫu
tươi thu từ cá sủ giống 33
3.4 Trùng bánh xe- Trichodina jadranica 34
3.5 Sán lá song chủ- Lepidapedon megalaspi (A- theo Paruchin,
1976; B- mẫu tươi thu ở ruột cá sủ ñất) 36
3.6 Ấu trùng sán lá song chủ- Metacercaria Trematoda gen. spp 37
3.7 Biểu ñồ biểu diễn tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng giai ñoạn cá 4-6 cm 41
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ninh lương thực.
Tuy nhiên, nhắc ñến những thành tựu trong ngành chăn nuôi, người ta
không thể phủ nhận ñược vai trò ñóng góp to lớn mà ngành thủy sản ñem lại.
Việc phát triển ñánh bắt, nuôi trồng và chế biến thủy sản không chỉ giúp cung
cấp các sản phẩm thủy sản có giá trị dinh dưỡng cao cho tiêu dùng trong
nước, mà còn là nguồn thu nhập ngoại tệ khá cao cho ngân sách nhà nước do
xuất khẩu ñem lại. Theo tin từ Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt
Nam, tính ñến ngày 26/12/2011, xuất khẩu thủy sản Việt Nam ñạt 6 tỷ USD.
Với kết quả này, xuất khẩu thủy sản Việt Nam ñã vượt 5,3% so với kế hoạch
(5,7 tỷ USD) ñã ñề ra từ ñầu năm nay và tăng khoảng 20% so với cùng kỳ
năm ngoái. Trong năm 2011, tổng sản lượng thủy sản cả năm ước ñạt 5,2 triệu
tấn, tăng 4,4% so với kế hoạch năm và 1,4% so với cùng kỳ năm ngoái, trong
ñó sản lượng khai thác ñạt 2,2 triệu tấn; sản lượng nuôi trồng ñạt 3 triệu tấn,
tăng 7,8% so với kế hoạch năm; diện tích nuôi trồng ñạt 1.093 ha, bằng 97,3%
kế hoạch năm và tăng 2,5% so với cùng kỳ năm ngoái
(
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NN & PTNT) tổng kết và kết
luận: ngành thủy sản nước ta ñóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển
kinh tế ñất nước. Quy mô của ngành Thủy sản ngày càng dược mở rộng và
vai trò của ngành cũng tăng lên không ngừng trong nền kinh tế quốc dân. Từ
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2
cuối thập kỷ 80 ñến nay, tốc ñộ tăng trưởng GDP của ngành thủy sản cao hơn
các ngành kinh tế khác. Giai ñoạn 5 năm 1995-2000, GDP của ngành thủy sản
tăng từ 6.664 tỷ ñồng lên 14.906 tỷ ñồng. Tỷ trọng của ngành thủy sản trong
GDP của toàn bộ nền kinh tế năm 1990 chưa ñến 3%, nhưng ñến năm 2000 tỷ
lệ ñó là 4% và hiện tại vẫn giữ vững ( />tuc/vi-mo/xuat-khau-thuy-san-2012).
Thế nhưng, trong những năm qua và hiện tại, nuôi trồng, chế biến và
suất khẩu thủy sản ở nước ta ñang ñối mặt với những khó khăn thách thức
2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
+ Xác ñịnh thành phần giống loài ký sinh trùng gây bệnh trên cá sủ ñất
giai ñoạn từ cá hương lên cá giống.
+ ðề xuất biện pháp phòng, trị bệnh do ký sinh trùng trên cá sủ ñất giai
ñoạn từ cá hương lên cá giống.
3. Ý nghĩa khoa học của ñề tài
3.1. Ý nghĩa lý luận
Cung cấp cơ sở lý luận về bệnh ký sinh trùng ở cá Sủ ñất, bổ sung tài
liệu tham khảo cho công tác giảng dạy ở các trường ñại học, cao ñẳng và
trung học chuyên nghiệp. ðồng thời, làm tư liệu tham khảo cho các nhà
nghiên cứu về bệnh ký sinh trùng ở cá biển Việt Nam.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Cung cấp cơ sở khoa học cho các biện pháp phòng trị bệnh, góp phần nâng
cao hiệu quả kinh tế cho chăn nuôi cá Sủ ñất hiện nay.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Quảng Ninh
1.1.1. Vị trí ñịa lý
Quảng Ninh là một tỉnh ở ñịa ñầu phía ñông bắc Việt Nam, có dáng
một hình chữ nhật lệch nằm chếch theo hướng ðông bắc – Tây nam. Phía Tây
tựa lưng vào núi rừng trùng ñiệp. Phía ðông nghiêng xuống nửa phần ñầu
vịnh Bắc bộ với bờ biển khúc khuỷu nhiều cửa sông.
Quảng Ninh có toạ ñộ ñịa lý khoảng 106
0
26 ñến 108
0
thiên ñỉnh, tiềm năng về bức xạ và nhiệt ñộ rất phong phú.
Do ảnh hưởng bởi hoàn lưu gió mùa ðông Nam Á nên khí hậu bị phân
hoá thành hai mùa: mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều, mùa ñông lạnh khô hanh.
Về nhiệt ñộ: mùa ñông lạnh, nhiệt ñộ không khí trung bình ổn ñịnh
dưới 20
0
C. Mùa nóng có nhiệt ñộ trung bình ổn ñịnh trên 25
0
C.
Lượng mưa: theo quy ước chung, thời kỳ có lượng mưa ổn ñịnh trên
100 mm là mùa mưa; còn mùa khô là mùa có lượng mưa tháng ổn ñịnh dưới
100 mm.
Theo số liệu quan trắc, mùa lạnh ở Quảng Ninh bắt ñầu từ hạ tuần
tháng 11 và kết thúc vào cuối tháng 3 năm sau, mùa nóng bắt ñầu từ tháng 5
và kết thúc vào ñầu tháng 10. Mùa ít mưa bắt ñầu từ tháng 11 cho ñến tháng 4
năm sau, mùa mưa nhiều bắt ñầu từ tháng 5 và kết thúc vào ñầu tháng 10.
Giữa hai mùa lạnh và mùa nóng, hai mùa khô và mùa mưa là hai thời
kỳ chuyển tiếp khí hậu, mỗi thời kỳ khoảng một tháng (tháng 4 và tháng 10).
Sự chênh lệch về nhiệt ñộ trung bình của tháng tiêu biểu cho mùa ñông
(tháng 1) thấp hơn nhiệt ñộ trung bình của tháng tiêu biểu cho mùa hạ (tháng
7) là 12
0
C và thấp hơn nhiệt ñộ trung bình của tháng 1 theo tiêu chuẩn nhiệt
ñộ cùng vĩ tuyến là 5,1
0
C (
)
.
1.1.3. Diện tích - dân số
Tỉnh Quảng Ninh là một tỉnh ñược coi là có nhiều tiềm năng phát triển
với di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long ñã hai lần ñược UNESCO công
nhận về giá trị thẩm mĩ và ñịa chất, ñịa mạo. Quảng Ninh có nhiều khu kinh tế,
trong ñó Trung tâm thương mại Móng Cái là ñầu mối giao thương giữa hai nước
Việt Nam - Trung Quốc và các nước trong khu vực. Năm 2010, Quảng Ninh là
tỉnh có chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh ñứng thứ 7 ở Việt Nam.
Quảng Ninh hội tụ những ñiều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã
hội quan trọng trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước. Là
một tỉnh có nguồn tài nguyên khoáng sản, (về trữ lượng than trên toàn Việt
Nam thì riêng Quảng Ninh ñã chiếm tới 90%), nguyên liệu sản xuất vật liệu
xây dựng, cung cấp vật tư, nguyên liệu cho các ngành sản xuất trong nước và
xuất khẩu, ñóng góp quan trọng cho sự phát triển kinh tế, tăng trưởng GDP
của tỉnh Quảng Ninh.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7
Quảng Ninh xếp thứ 5 cả nước về thu ngân sách nhà nước (2011) sau
thành phố Hồ Chí Minh, thủ ñô Hà Nội, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu và thành phố
Hải Phòng. Tính ñến hết năm 2011 GDP ñầu người ñạt 2264 USD/năm. (Hạ
Long 3711 USD/năm, Móng Cái 2764 USD/năm, Cẩm Phả 2686 USD/năm,
Uông Bí 2661 USD/năm). Lương bình quân của lao ñộng trong tỉnh ở các
ngành chủ lực như than, ñiện, cảng, du lịch và thủy hải sản ñều ở mức cao
(
)
.
1.1.5. Thành phần loài thủy sản của tỉnh Quảng Ninh
Với hệ thống sông ngòi, vịnh, ñảo và ñường bờ biển dài ñã tạo cho
Quảng Ninh thế mạnh về ñánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản. Nhất là phát
triển nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ ven bờ.
Thành phần giống loài thủy sản tự nhiên của Quảng Ninh rất phong phú,
trong ñó phải kể ñến các loài: hầu biển, các loại cá, tôm, tu hài, ngao, ốc Theo
Lớp cá xương: Osteichthyes
Bộ: Perciformes
Họ cá ñù: Sciaenides
Giống Nibea
Loài Nibea diacanthus Lacépède 1802 (FAO,
2009).
Tên tiếng Việt: Cá Sủ ñất
Tên tiếng Anh: Blackspotted croaker .
Hình 1.1: Cá sủ ñất (Nibea diacanthus)
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
9
1.2.1.3. ðặc ñiểm phân bố
Cá sủ ñất Nibea diacanthus Lacépède 1802 là loài cá sống gần bờ và
trên các vùng ñáy bùn, cá có thể phân bố ñến ñộ sâu 60m. Trên thế giới, cá sủ
ñất phân bố chủ yếu ở ấn ðộ Dương và bờ biển phía Tây của Thái Bình
Dương. Ở ấn ðộ Dương, cá phân bố từ bờ biển phía tây của Vịnh Persian, dọc
theo bờ biển ấn ðộ và ñến SriLanka. Ở bờ biển phía tây của Thái Bình
Dương, phân bố cực bắc của cá sủ ñất là tới biển Nhật Bản và phân bố cực
nam tới phía bắc của Úc.
1.2.2. Khả năng thích ứng với môi trường
Cá sủ ñất là loài cá nhiệt ñới và cận ôn ñới. Chính vì vậy, loài cá này
tương ñối rộng nhiệt với phạm vi nhiệt ñộ có thể sống ñược từ 5 - 34
0
C,
khoảng nhiệt ñộ thích hợp là 20 - 28
0
C. Tương tự nhiệt ñộ, cá sủ ñất là loài
/
00
(Lê Văn Thắng, 2009).
1.2.6. Giá trị kinh tế và tiềm năng phát triển.
1.2.6.1. Giá trị kinh tế
Cá Sủ ñất có chất lượng thịt thơm ngon, hấp dẫn thị hiếu người tiêu
dùng và có thể chế biến thành nhiều món ăn hấp dẫn. Vì vậy nhu cầu tiêu
dùng trong nước và suất khẩu rất lớn.
Theo Cao Xuân Dũng - Sở KH&CN Quảng Ninh cho biết, ngày
18/5/2013, sau 1 năm triển khai thực hiện, Ban quản lý dự án thủy sản ðông
Yên Hưng - ñơn vị trực thuộc UBND thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh ñã
tổ chức nghiệm thu mô hình: “Nuôi thử nghiệm cá sủ ñất thương phẩm trong
ao ñất”. Mô hình ñược triển khai tại 02 hộ dân, với tổng diện tích nuôi là
5.000 m2, mật ñộ thả: 2 con/m2, cỡ giống thả 4 – 6 cm/con, sử dụng thức ăn
công nghiệp Kinh Bắc (hàm lượng ñạm: 40 - 45%, Lipid: 10 - 15%). Sau 12
tháng nuôi, tỷ lệ sống 72 - 75%, kích cỡ bình quân 1,0 kg/con, sản lượng ñạt
hơn 7 tấn.
Với giá bán thương phẩm hiện nay trên thị trường là 100.000 - 120.000
ñồng/kg, thì kết quả của dự án thực sự góp phần ña dạng hóa các ñối tượng nuôi
mới có giá trị kinh tế cao tại vùng dự án nói riêng và tỉnh Quảng Ninh nói chung;
mở ra một hướng ñi mới cho người nuôi trồng thủy sản, góp phần phát triển kinh
tế ñịa phương, bảo vệ môi trường bền vững, tận dụng ñược các ao cũ nuôi tôm
hiệu quả kém, tạo công ăn việc làm cho một bộ phận lao ñộng
( />nghiem-ca-su-dat-thuong-pham).
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11
1.2.6.2. Tiềm năng phát triển
Năm 1995 Trung Quốc cho sinh sản nhân tạo thành công cá Sủ ñất trên
quy mô nhỏ, ñến năm 1998 ñã cho sinh sản nhân tạo thành công trên quy mô
rộng và phát triển bền vững của nghề nuôi cá biển. Trên thế giới, có khoảng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12
95% cá nuôi lồng bè và 80% cá nuôi ao bị ảnh hưởng của dịch bệnh. Năm
1989, ở Thái Lan thiệt hại do dịch bệnh trên cá Mú, cá chẽm là 1,9 triệu ñô la
Mỹ. Theo Wong và Leong (1999), nghiên cứu bệnh ký sinh trùng trên cá mú
(E. malabaticus) ñã tìm thấy 16 loài ký sinh trùng ở cá mú nuôi và 11 loài ký
sinh trùng trên cá mú tự nhiên. Trên cá Giò ñã phân loại ñược các loài ký sinh
trùng gây bệnh như sau: Trichodiniasis, Cryptocaryonasis, Psettaroides sp và
rận cá (Chen Bi – sheng và cs, 2002).
Năm 1973, Yamaguti ñã mô tả loài Axine chinensis từ cá Hapalogenys
mitens ở biển ñông Trung Quốc. Sau ñó ñến năm 1949 Yin và Sproston phát
hiện 2 giống Ancyrocephalus và Haliotrema.
Các nhà khoa học Trung Quốc bắt ñầu ñiều tra nghiên cứu về khu hệ
giun sán ký sinh năm 1981. Jianying và cs (2003) ñã thống kê ñược 337 loài
sán lá ñơn chủ thuộc 146 giống, 31 họ ký sinh trên cá biển Trung Quốc. Liu
và cs (2002) ñã thống kê ñược 630 loài sán lá thuộc 209 giống, 35 họ ký sinh
trên cá biển Trung Quốc.
Theo Lim (1998), ñã tổng kết trong công trình nghiên cứu của mình
gồm có 246 loài sán lá ñơn chủ ký sinh ở 135 loài cá (66 loài cá nước ngọt
và 69 loài cá nước mặn), 4 loài bò sát và 1 loài ếch nhái ở khu vực ðông
Nam Á (gồm cả Việt Nam). Thành phần loài sán lá ñơn chủ ở cá biển thuộc
phân lớp Polyonchinea, gồm 78 loài thuộc 35 giống, 7 họ và phân lớp
Oligonochoinea, gồm 35 loài thuộc 25 giống, 9 họ. Malaysia là quốc gia có
thành phần loài sán lá ñơn chủ nhiều nhất với 57 loài, tiếp ñến là Indônêxia
với 32 loài, Việt Nam có 25 loài, Philippin có 14 loài và Thái Lan chỉ thấy
1 loài.
Các nhà khoa học nghiên cứu về thành phần giun sán ký sinh ở khu vực
Biển ðông ñã phát hiện tổng cộng hơn 40 loài giun sán mới ñối với khoa học
chủ thuộc 5 họ, 4 loài sán dây thuộc 3 họ, 7 loài giun tròn thuộc 3 họ và 4 loài
giun ñầu gai thuộc 1 họ. Tác giả ñã góp phần phát hiện thêm 6 loài mới cho
khoa học gồm 2 loài sán lá và 4 loài sán lá ñơn chủ.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14
Theo Bùi Quang Tề (1998) thống kê các tác giả ñã phân loại ñược
222 loài ký sinh ở cá nước lợ, mặm, trong ñó có 4 loài ký sinh ñơn bào và
217 loài ký sinh ña bào. Ngoài ra còn một số loài chưa có ñủ tài liệu ñể
ñịnh danh ñến loài.
Một trong những trở ngại của nghề sản xuất giống và nuôi cá biển ở Việt
Nam ñó là dịch bệnh. Kết quả nghiên cứu của Bùi Quang Tề (1998), cá Mú
ñưa vào nuôi lồng khoảng 1 ñến 2 tuần ñã có biểu hiện bệnh: cá mù mắt, cá
có mủ trắng thường một bên mắt, da ñầu, thân, ñuôi bị ăn mòn, tỷ lệ hao hụt
khi ñưa vào nuôi là 50% do chất lượng giống không ñảm bảo.
Nghiên cứu bệnh cá hồng ñỏ và cá tráp thuộc ñề tài ”Nghiên cứu xây
dựng qui trình công nghệ nuôi thương phẩm cá Hồng ñỏ (Lutjanus
erythropterus Bloch 1790), cá Tráp vàng (Sparus latus Houttuyn, 1782) trong
ao và lồng ở vùng ven biển” năm 2008, cho biết mẫu kiểm tra trên cá Hồng và
cá Tráp ñã phát hiện ñược 10 loài ký sinh trùng ngoại ký sinh trên da, mang cá
Tráp và cá Hồng là: Paranophrys marina, Cryptocaryon irritans, Epistylis sp,
Trichodina sp, Ancyrocephalus sp, Benedenia sp, Transversotrema licinum,
metacercaria Trematoda, Larvae Nematoda và Caligus sp. Cá Hồng gặp 9 loài
ký sinh trùng, cá nuôi ao gặp 5 loài và cá nuôi lồng gặp 5 loài; Cá Tráp nuôi ao
gặp 2 loài ký sinh trùng, cá nuôi lồng chưa phát hiện thấy ký sinh trùng
(Nguyễn Văn Việt, 2009).
Nghiên cứu về bệnh của cá Sủ ñất ở Việt Nam vẫn còn rất mới mẻ. Các
công trình nghiên cứu hiện nay chỉ thực hiện qua những ñề tài khoa học của
Trường Cao ñẳng Thủy sản về sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá Sủ ñất.
Chưa có nghiên cứu khoa học chính thức nào riêng rẽ về bệnh cá Sủ ñất.
) thời gian 30-60 phút.
1.5.2. Bệnh trùng lông- Cryptocaryonosis
1.5.2.1. Tác nhân gây bệnh
Gây bệnh là trùng lông Cryptocaryon irritans cấu tạo gần giống trùng
quả dưa ở nước ngọt (Icthyophthyrius), kích thước cơ thể 180-700µm. Trùng
phát triển ở nhiệt ñộ 20-26
0
C (nước ấm), hiện nay có chủng phát triển ở nhiệt
ñộ 12-14
0
C (nước lạnh) gây bệnh ở cá bơn (Paralichthyss olivaceus)- Hàn
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
16
Quốc. Chu kỳ sống của trùng lông có hai giai ñoạn: giai ñoạn dinh dưỡng ký
sinh trến cá biển và giai ñoạn bào nang (giai ñoạn sống tự do) bám vào rong
tảo sống trên ñáy biển. Thời gian phát triển của bào nang ở nhiệt ñộ 16
0
C là
13-15 ngày, ở nhiệt ñộ 24
0
C là 7-12 ngày.
1.5.2.2. Dấu hiệu bệnh lý
Da, mang, vây của cá nhiễm bệnh có nhiều trùng bám thành các hạt
lấm tấm rất nhỏ, màu hơi trắng ñục (ñốm trắng), có thể thấy rõ bằng mắt
thường, trên thân, mang có nhiều nhớt màu sắc nhợt nhạt.
Cá bệnh nổi từng ñàn trên mặt nước, cá yếu bơi lờ ñờ. Lúc ñầu tập
trung gần bờ hoặc bơi sát thành lồng, quẫy nhiều do ngứa ngáy, trùng bám
nhiều ở mang phá hoại tổ chức mang làm cá ngạt thở. Khi cá bệnh nặng chỉ
còn ngoi ñầu trên mặt nước, ñuôi bất ñộng cắm xuống ñáy.