Nghiên cứu ký sinh trùng và một số bệnh gây ra trên cá hông mỹ (sciaenops ocellatus) nuôi lồng tại cát bà hải phòng - Pdf 78


B GIO DC V O TO
TRNG I HC NễNG NGHIP H NI
-------------o0o------------- Phạm xuân vợng

Nghiên cứu ký sinh trùng và một số bệnh gây
ra trên cá hồng mỹ
(Sciaenops ocellatus)
nuôI
lồng tại cát bà - hảI phòng LUN VN THC S NễNG NGHIP Chuyờn ngnh : Nuụi trng thy sn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

ii

LỜI CẢM ƠN

Lời ñầu tiên, tôi gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh ñạo Viện
Nghiên cứu Nuôi trồng thuỷ sản I, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, ñã
tạo ñiều kiện cho tôi hoàn thành khoá học này. Nhân ñây tôi gửi lời cảm ơn
tới các cô trong Phòng ðào tạo và Hợp tác Quốc tế Viện Nghiên Cứu Nuôi
Trồng Thủy Sản 1 ñã giúp ñỡ tôi trong thời gian học.
Lời cảm ơn sâu sắc tôi muốn gửi tới TS. Bùi Quang Tề, người ñã tận
tình hướng dẫn, giúp ñỡ, ñịnh hướng nghiên cứu và tạo mọi ñiều kiện thuận
lợi ñể tôi hoàn thành bản luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn ñến TS. Lê Văn Khoa, người ñã tạo mọi ñiều
kiện thuận lợi, giúp ñỡ tôi trong quá nghiên cứu.
Tôi xin cảm ơn các anh, chị trong phòng thí nghiệm viện Nghiên Cứu
Nuôi Trồng Thủy Sản 1. Các anh, chị trong phòng thí nghiệm Trường Cao
ðẳng Thủy Sản – Từ Sơn – Bắc Ninh


2.1.2. ðặc ñiểm hình thái, phân bố.............................................................3

2.1.3. ðặc ñiểm dinh dưỡng, sinh trưởng...................................................4

2.1.4. ðặc ñiểm sinh sản của cá hồng mỹ...................................................5

2.2. Tình hình nghiên cứu ký sinh trùng cá trên thế giới. ........................5

2.3 Tình hình nghiên cứu ký sinh trùng cá ở Việt Nam..........................7

2.4. Tình hình nghiên cứu bệnh trên cá hồng mỹ ..................................10

PHẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................ 13

3.1. Thời gian, ñịa ñiểm, ñối tượng nghiên cứu.....................................13

3.1.1. Thời gian nghiên cứu .....................................................................13

3.1.2. ðịa ñiểm thu mẫu và cách thu mẫu ................................................13

3.1.3. ðối tượng thu mẫu và nghiên cứu..................................................13

3.2. Số lượng mẫu cá nghiên cứu..........................................................13

3.3. Phương pháp nghiên cứu................................................................14

3.3.1. Phương pháp thu mẫu ....................................................................14

3.3.2. Phương pháp quan sát mẫu tươi .....................................................15

4.3.6. Loài Prosochis acanthuri Kurochkin, Paruchin et Korotaeva 1971 26

4.3.7. Loài Transversotrema licilum Manter, 1970 .................................. 27

4.4. Mức ñộ nhiễm ký sinh trùng ..........................................................28

4.5. Mức ñộ nhiễm ký sinh trùng trên cá hồng mỹ qua các tháng..........30

4.6. So sánh sự khác nhau về thành phần loài, tỷ lệ nhiễm và cường ñộ
nhiễm KST của cá nuôi bằng TACN và nuôi bằng cá tạp
…………35

4.7 Một số bệnh trên cá hồng mỹ nuôi lồng . .......................................35

4.8 Một số biện pháp phòng trị bệnh ký sinh trùng cho cá hồng mỹ nuôi
lồng................................................................................................35

PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................... 37

5.1 Kết luận .........................................................................................37

5.2. Kiến nghị .......................................................................................38

TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 39

PHỤ LỤC…………………………………………………………………..49

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

v


Hình 8. Transversotrema licinum ............................................................... 27

Hình 9. Biểu ñồ Tỷ lệ nhiễm KST trên tổng số mẫu thu. ............................. 29
Hình 10. Biểu ñồ Cường ñộ nhiễm trung bình KST trên tổng số mẫu thu.... 29
Hình 11. Biểu ñồ Tỷ lệ nhiễm KST qua các tháng....................................... 33
Hình 12. Biểu ñồ Cường ñộ nhiễm KST qua các tháng ............................... 33
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CðN: Cường ñộ nhiễm
CðNTB: Cường ñộ nhiễm trung bình
CQKS: Cơ quan ký sinh
CTV: Cộng tác viên
FAO: Food and Agriculture Organization
KST: Ký sinh trùng
Max (Maximum): Cường ñộ nhiễm nhiều nhất
Min (Minimum): Cường ñộ nhiễm ít nhất
N: Số cá nhiễm KST
TLN: Tỷ lệ nhiễm
TACN: Thức ăn công nghiệp
TACT Thức ăn cá tạp
TB: Trung bình
TS.: Tiến sỹ
Sum: Tổng số ký sinh trùng ñếm ñược trên lamen
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

1

ký sinh trùng còn là tác nhân ban ñầu, tạo ñiều kiện thuận lợi cho các tác nhân
gây bệnh khác như vi khuẩn, virus phát triển.
Ở Việt Nam ñã có nhiều công trình nghiên cứu về bệnh ký sinh trùng ở
cá biển, chủ yếu trên các ñối tượng cá song, cá giò và một số ñối tượng khác.
Tuy nhiên ñối với cá hồng mỹ tới nay cũng chưa có công bố chính thức, ñầy
ñủ nào về bệnh ký sinh trùng trên cá hồng mỹ nuôi lồng.
Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi ñược giao thực hiện ñề tài :
“Nghiên cứu ký sinh trùng và một số bệnh gây ra trên cá hồng mỹ
(Sciaenops ocellatus) nuôi lồng tại Cát Bà-Hải Phòng”.
1.1 Mục tiêu của ñề tài
- Xác ñịnh, ñịnh danh loài ký sinh trùng trên cá hồng mỹ
- ðề xuất một số giải pháp phòng trị
1.2 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu thành phần giống loài ký sinh trùng trên cá hồng mỹ
- So sánh mức ñộ nhiễm ký sinh trùng trên cá, các tháng trong năm
- ðiều tra một số bệnh do ký sinh trùng thường gặp trên cá hồng mỹ
nuôi lồng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

trong khu vực như: ðài loan, Trung Quốc, Việt Nam.... và nhanh chóng trở
thành một ñối tượng nuôi có giá trị kinh tế khá quan trọng trong khu vực. Họ
cá này cũng ñược tìm thấy ở các vùng nước ñại dương ôn ñới và nhiệt ñới.
Chúng sống ñáy vùng ven bờ, vùng ñá ngầm ven bờ, nơi có dòng nước ấm.
Cũng có thể thấy chúng sống ở các vùng ñáy cát, ñá cứng, vùng hỗn hợp bùn
cát hoặc vùng ñá san hô chết. Phân bố ngang thì chúng sống từ ñáy ven bờ
cho ñến các rạn ñá hoặc bãi san hô chết ở ñộ sâu tới 50-60m nước. Cũng có
loài, ban ñầu ở các vùng cửa sông, phát triển lớn hơn chuyển ra các vùng
nước sâu hơn, có khi tới ñộ sâu 150m nước.[7][13]
2.1.3. ðặc ñiểm dinh dưỡng, sinh trưởng
Các loài trong họ cá ðù ñều là cá dữ, ăn ñáy, chúng chủ yếu dinh
dưỡng bằng các loại ñộng vật không xương sống như thân mềm (Mollusca),
giáp xác (Crustacea), Giun nhiều tơ (Polychaeter), kể cả cá nhỏ....Cá hồng mỹ
cũng như hầu hết các loài cá biển khác, trong giai ñoạn ấu trùng thức ăn ñầu
tiên của chúng ñều là ñộng vật phù du như: luân trùng (Brachionus plicatilis),
chân chèo biển (Copepoda). Khi ấu trùng ñạt chiều dài cơ thể lớn hơn 4 mm
thức ăn ưa thích là Rotifer và tiếp tục ñến sau 30 ngày kể từ khi nở. Khi ấu
trùng có chiều dài ñạt 12mm thường ăn Copepoda như: Tigriopus, Arcatia,
Oithoina, Paracalanus... [7]
Tốc ñộ tăng trưởng của cá hồng mỹ phụ thuộc rất lớn vào khu vực nuôi.
Tại các trang trại ở Florida và vịnh Mexico cá hồng mỹ có thể ñạt 1-2 kg
trong thời gian 14 - 22 tháng, nhưng nếu như nuôi trong khu vực nhiệt ñới thì
tốc ñộ tăng trưởng của nó sẽ tăng lên rất nhiều.Tốc ñộ tăng trưởng của cá còn
phụ thuộc vào mật ñộ nuôi, thời gian nuôi, loại thức ăn, cỡ cá thả ban ñầu.[35]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

5
2.1.4. ðặc ñiểm sinh sản của cá hồng mỹ
Cá Hồng mỹ sống thành ñàn, phân bố phạm vi rộng, khi trưởng thành
thường ñi ñến những vùng cửa sông và vùng biển cạn ñể sinh sản. Nhiệt ñộ

Nghiên cứu cho thấy, thành phần loài và sự tiến hóa của họ Dactylogyridae,
Ancylodiscoididadae, Diplozoonidae có liên hệ mật thiết với ký chủ của
chúng. Một số nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các loài sán lá ñơn chủ thuộc họ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

6
Dactylogydae, Tetraochidae có tính ñặc hữu cao, mỗi loài cá chỉ bị một vài
loài sán lá ñơn chủ ký sinh.[24]
Ở Tiệp Khắc, năm 1992, Jiri Lom và Iva Dykova ñã xuất bản cuốn “Ký
sinh trùng ñơn bào (Protozoa) của cá”. Các tác giả này thống kê có khoảng
2.420 loài ký sinh trùng ñơn bào ở cá, trong ñó có nhiều loài gây nguy hiểm
cho cá nuôi nước ngọt và cá nuôi nước biển.[36]
Theo tổng kết các công trình nghiên cứu ký sinh trùng cá nước ngọt ở
Bắc Mỹ của Hoffman G.L (1998) nghiên cứu trên 416 loài cá ñã xác ñịnh
ñược 19 ngành thuộc 4 giới: sinh vật nhân nguyên thủy, ñộng vật nguyên
sinh, nấm, ñộng vật ña bào [26]
Trung Quốc là một trong những nước có khá nhiều nhà khoa học, cũng
như các nghiên cứu về ký sinh trùng trên cá. ðiển hình là Chen Chih-Leu
(1955). Năm 1973 ông nghiên cứu và xuất bản cuốn sách ký sinh trùng cá
nước ngọt tỉnh Hồ Bắc. ðiều tra 50 loài cá nước ngọt và phân loại ñược 375
loài ký sinh trùng.[19] . Theo Yu Yi và Wu Huisheng (1989) khi nghiên cứu
khu hệ giun ñầu gai của 72 loài cá ở sông Trường Giang ñã phân loại ñược 10
loài ký sinh trùng, trong ñó có 02 loài mới.[43]
Ở Nhật Bản, công trình nghiên cứu lớn nhất của nhà ký sinh trùng học
Yamaguti S. từ năm 1958 tới năm 1971 ñã tổng kết các kết quả nghiên cứu ký
sinh trùng trên ñộng vật và người trên thế giới, xuất bản thành nhiều tập. [43].
Năm 1989, Nagasawa K. Awakura T. và Urawa S. ñã tổng kết các công trình
nghiên cứu ký sinh trùng trên cá nước ngọt ở Hokkaido - Nhật Bản và ñã xác
ñịnh ñược 96 loài ký sinh trùng.[38]
Năm 1975 Carmen C.Velasquez ñã nghiên cứu và xuất bản cuốn sách

nhất là Hà Ký (1968, 1971), khi ñiều tra ký sinh trùng ở 16 loài cá kinh tế ở
Miền Bắc, ñã xác ñịnh ñược 120 loài ký sinh trùng thuộc 48 giống, 37 họ, 26
bộ và 10 lớp, ông ñã mô tả ñược 01 họ, 01 giống, và 42 loài mới.[45]
Theo công bố của Nguyễn Thị Muội và ðỗ Thị Hoà (1981, 1985), khi
nghiên cứu khu hệ ký sinh trùng cá nước ngọt ở Miền Trung và Tây Nguyên
ñã phát hiện và phân loại ñược 117 loài ký sinh trùng, trong ñó lớp sán lá ñơn
chủ chiếm số lượng loài lớn.[10]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

8
Từ năm 1984- 1996 Bùi Quang Tề ñã ñiều tra, nghiên cứu trên 41 loài
cá nước ngọt, có giá trị kinh tế ở ðồng bằng sông Cửu Long, ñã xác ñịnh
ñược 157 loài ký sinh trùng và phát hiện mới 121 loài mới, lần ñầu tiên xuất
hiện tại Việt Nam. ðây là một trong những ñóng góp ñáng kể nhất trong lĩnh
vực nghiên cứu ký sinh trùng và khu hệ ký sinh trùng trên cá ở Việt Nam.
Cùng với những nghiên cứu trước ñây của Hà Ký và một số nhà nghiên cứu
khác, ñã bổ sung và hoàn thiện các nghiên cứu ký sinh trùng và khu hệ ký
sinh trùng ở cá tại Việt Nam.[2]
Khi nghiên cứu ký sinh trùng trên cá nước ngọt miền Bắc Việt Nam
Moravec F và O.Sey (1986 - 1991) ñã xác ñịnh ñược 16 loài sán lá song chủ
(Trematoda), 21 loài giun tròn (Nematoda), 7 loài giun ñầu gai
(Acanthocephala), trong ñó ñã mô tả 16 loài, 2 giống mới ñối với khoa học [37].
Kết quả nghiên cứu 3 loài cá song nuôi lồng ở Vịnh Hạ Long của (Bùi
Quang Tề và ctv1996-1998), ñã xác ñịnh ñược 13 loài ký sinh trùng, thuộc 12
giống, 11 họ, 7 bộ, 4 lớp, 3 ngành. Kết quả cho thấy nhóm sán lá ñơn chủ
Pseudorhabdosynochus epinepheli, Cycloplectanumcumpatum, Diplectanum
hargisi, Haliotrema sp ký sinh ở mang với tỷ lệ nhiễm rất cao từ 71,4 -
93,8%, tiếp ñến sán lá song chủ Prosorhynchus epinepheli, Helicometra
fasciata, Magnacetabulum selari tỷ lệ nhiễm 26 – 46%.[1]
Nguyễn Thị Hằng và ctv khi nghiên cứu, xác ñịnh tác nhân gây bệnh

là tác nhân chính gây bệnh sán lá da hay còn gọi là bệnh mè cá. ðồng thời
nhiều loài sán lá ñơn chủ khác như : Pseudorhabdosynochus ssp,
Diplectanum spp, Haliotrema spp ký sinh với cường ñộ cao từ 40 - 350
trùng/phiến mang, là nguyên nhân chính gây nên bệnh mủ mang trên cá biển
nuôi ở Khánh Hòa [3].
Nguyễn Thị Lệ Quyên (2008) nghiên cứu ký sinh trùng trên cá hồng ñỏ
ñã phát hiện 8 giống loài ký sinh trùng[9]. Phạm Thị Yến (2008) nghiên cứu
ký sinh trùng ngoại ký sinh cá giò giống ñã phát hiện 10 giống loài ký sinh
trùng.[11]
Võ Văn Dũng, 2010 nghiên cứu KST ở cá song (Epinephelus spp) rất
phong phú, ñã phát hiện 55 loài thuộc 38 giống, 29 họ, 17 bộ, 9 lớp, của 6
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

10
ngành bao gồm cả các KST ñơn bào như trùng bánh xe, sán ñơn chủ, sán song
chủ, sán dây, giun tròn, giáp xác và ñỉa.[15]
2.4. Tình hình nghiên cứu bệnh trên cá hồng mỹ
Khi nghiên cứu bệnh trên cá hồng mỹ ngoài tự nhiên, ở vùng biển
Florida Mỹ năm 1963 Iversen và ctv ñã phát hiện và mô tả một loài ký sinh
trùng mới là Myxosporidian ký sinh ở ruột cá hồng mỹ.[28]
Năm 1989 D. Gallet de Saint Aurin và cộng tác viên khi nghiên cứu
bệnh trên cá SeaBass, Red Drum ở Pháp và Tây Ấn cho thấy sự có mặt
Neobenedenia melleni, Brooklynella hostilis, Cryptocaryon irritans thực sự là
mối lo ngại cho người nuôi. Nghiên cứu cho thấy những lồng nuôi với mật ñộ
cao, mắt lưới nhỏ thì tỷ lệ nhiễm bệnh càng cao. Amyloodinium ocellatum có
ảnh hưởng tới nhiều loài cá, trong ñó ấu trùng cá hồng mỹ ñược ghi nhận là
mẫn cảm với tác nhân này.[23]
Trong hội nghị nuôi trồng thủy sản mở rộng tại Louisiana Mỹ năm
1991, Hawke và Plumb công bố nghiên cứu tổng quan về bệnh trên cá hồng
mỹ. Nghiên cứu chỉ ra những nguyên nhân gây bệnh trên cá hồng mỹ từ năm

ra một bệnh mãn tính ñặc trưng là các ñiểm hoại tử [22].
Năm 2002 Julian, Marc D và ctv khi nghiên cứu ký sinh trùng trên cá
Sciaenops ocellatus trên vịnh Tampa Florida Mỹ ở cá tự nhiên và cá nuôi bắt
gặp một số loài ký sinh trùng như: Amloodinium ocellatum; Ambiphrya sp;
Ergasilus sp; Trichodina sp; Trichodinellaepizootica; Ceratomyxia sp;
Scolex polymorphus. Kết quả cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa cá tự nhiên
và cá nuôi, trong ñó cá nuôi trong lồng có tỷ lệ nhiễm ít hơn rất nhiều so với
cá tự nhiên [30].
Theo Wang Wen Bin và ctv năm 2003 khi nghiên cứu ký sinh trùng
trên cá Lethrinus nebulosus và Sciaenops Ocellatus ở ShenZhen-Quảng
ðông- Trung Quốc ñã công bố 4 loài sán lá ñơn chủ mới thuộc giống
Haliotrema trong ñó có 2 loài Haliotrema brachyflagellocirrus, Haliotrema
shenzhenensis ñược tìm thấy trên cá hồng mỹ Sciaenops ocellatus, các loài
này chủ yếu ký sinh ở mang.[41]. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

12
Bảng 1: Nghiên cứu ký sinh trùng trên cá hồng mỹ (Sciaenops ocellatus)
STT Tên ký sinh trùng
Cơ quan
ký sinh
Tác giả

Ký sinh ñơn bào

1 Amloodinium ocellatu Julian, Marc D, 2002
2 Ambiphrya sp Jan H. Landsberg, 1993
3 Trichodinella epizootica Jan H. Landsberg, 1993
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

13
PHẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thời gian, ñịa ñiểm, ñối tượng nghiên cứu
3.1.1. Thời gian nghiên cứu
- Thời gian thu và phân tích mẫu : Từ tháng 05/2010 tới tháng 11 /2010.
- Thời gian xử lý số liệu và viết báo cáo : Từ tháng 11/2010 – 04/2011.
3.1.2. ðịa ñiểm thu mẫu và cách thu mẫu
ðịa ñiểm thu mẫu :
- Mẫu ñược thu tại các lồng nuôi tại Cát Bà - Hải Phòng
Cách thu mẫu :
- Mẫu ñược thu ñịnh kỳ mỗi tháng một lần
- Thu mẫu ngẫu nhiên 04 lần trong vụ tập trung vào thời ñiểm giao mùa
là xuân hè và hè thu
- Vị trí thu, mẫu thu ở các vị trí nuôi khác nhau trong vùng nuôi bao
gồm các lồng ở ven bờ, và các lồng nuôi ở xa bờ
- Cá ñược thu ngẫu nhiên từ 3-5 con/lồng ở các lồng nuôi khác nhau,
ở các vị trí nuôi khác nhau trong vùng nuôi
- Thu mẫu cá ở các lồng nuôi sử dụng thức ăn công nghiệp và cá tạp
ðịa ñiểm phân tích mẫu :
Phòng thí nghiệm: - Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1
- Trường Cao ðẳng Thủy Sản–Từ Sơn–Bắc Ninh
3.1.3. ðối tượng thu mẫu và nghiên cứu
- ðối tượng thu mẫu : Cá Hồng mỹ nuôi lồng sử dụng thức ăn công
nghiệp và cá tạp
- ðối tượng nghiên cứu : Ký sinh trùng trên mang, da, ruột cá hồng mỹ

dời ñể rạch cơ, pinxet các loại(có răng và thẳng), dùi nhọn giải phẫu (cán gỗ
hoặc cán sắt), kéo các loại (mũi nhọn, mũi cong, mũi bằng).
- Ống hút các loại( gồm cả những ống hút rất nhỏ ñể hút ký sinh trùng
có kích thước nhỏ như sán lá ñơn chủ).
- Các dụng cụ khác như : ðĩa petri, khay, cốc thủy tinh, ống thủy tinh,
ñĩa mặt ñồng hồ…
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

15
Hóa chất chất gồm : Cồn 50%, 70%, 90%, 96%, 100%, formol 4%,
10%, xilen, nhựa canada, hematocylin, AgNO
3
2%, acid HCl, Carmin,
Fericsulfat amonium 3% …
* Thu mẫu ngoại ký sinh trùng
- Quan sát toàn bộ cơ thể cá bằng mắt thương nhằm phát hiện những
biểu hiện khác thường như sự biến ñổi mầu sắc, lở loét, những ñốm trắng của
trùng quả dưa, thích bào tử trùng…
- Cạo lấy nhớt ở các phần khác nhau trên thân cá. (da, mang, vây, ñuôi).
Quan sát kỹ vẩy, da, có thể phát hiện các loài KST bám như giáp xác, ñỉa…
- Nghiên cứu KST ở mang cá, ta dùng kéo cắt nắp mang cá và các cung
mang, lấy các lá mang cho ra ñĩa lồng hoặc tấm kính. Dùng kim giải phẫu
kiểm tra các tơ mang dưới kính giải phẫu.
* Thu mẫu ký sinh trùng ở ruột
Cắt thành ruột thành từng ñoạn, mổ dọc ñể quan sát. Tất cả các KST có
thể thấy bằng mắt thường thì dùng Pinxet hoặc kim nhọn lấy ra cho vào nước
lạnh hoặc nước muối sinh lý. Sau ñó lấy nội chất ép giữa hai miếng kính ñể
quan sát dưới kính lúp, có thể tìm thấy sán lá, sán dây giun tròn… Cạo nhớt
trong thành ruột ñể nghiên cứu, ép thành ruột ñể quan sát dưới kính lúp.
3.3.2. Phương pháp quan sát mẫu tươi

- ðối với ký sinh trùng ñơn bào như : trùng bánh xe, trùng loa kèn
nhuộm AgNO
3
2%, hoặc nhuộm bằng Hematoxylin.
- Dùng AgNO
3
2%,: Các lamen có mẫu ñã khô, ñặt vào ñĩa peptri, mặt
có trùng ngửa lên trên. Dùng pipet nhỏ 2-3 giọt dung dịch AgNO
3
2% lên
chỗ phết mẫu, ñậy nắp ñĩa peptri lại và ñể nơi tối trong thời gian từ 8 – 10
phút, sau ñó lấy ra rửa bằng nước cất 4 lần. Tất cả cá mẫu sau khi ñược rửa
ñược chuyển sang ñĩa nước cất mới, mặt có trùng hướng lên trên, ñem phơi
dưới ánh nắng mặt trời trong thời gian từ 15 – 30 phút hoặc hơn (phụ thuộc
cường ñộ ánh sáng). Trong quá trình nhuộm, phải kiểm tra sự bắt mầu của
tiêu bản nhuộm. Rửa lại mẫu trong nước cất 3 – 4 lần, ñể khô tự nhiên trong
không khí, gắn tiêu bản bằng nhựa canada và ghi nhãn cho mỗi mẫu.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

17
- Nhuộm mẫu bằng Hematoxylin : Lấy những mẫu ñã cố ñịnh trong
cồn 70%, chuyển qua cồn 50%, 30%, 15%(mỗi nồng ñộ cồn 5 phút ), rửa qua
nước cất từ 2 – 3 phút, cho mẫu vào dung dịch Fericsulfat amonium 3% từ 12
– 24 giờ cho mẫu gắn chặt vào kính. Tiếp tục rửa qua nước cất 3 – 5 phút rồi
cho vào thuốc nhuộm Hematoxylin trong khoảng 12 giờ ñể nhuộm mầu, rửa
tiêu bản qua vòi nước chảy. Kính phết nhuộm mầu tốt sẽ có mầu xanh lơ thẫm
hoặc gần như ñen, cho phết kính nhuộm vào phân biệt trong dung dịch
Fericsulfat amonium 1,5%. Kiểm tra mẫu nhuộm dưới kính hiển vi cho tới khi
thấy rõ các cơ quan của trùng, rửa trong nước cất 1 – 2 lần. Lần lượt cho qua
các nồng ñộ cồn 50%, 70%, 90% ,96%, xylen trong thời gian 3 – 5 phút gắn

ñun nóng và bảo quản trong cồn 70
0
, không cần nhuộm mầu mà làm mẫu
bằng Axit lactic, có thể gắn tiêu bản bằng Gelatin – glycerin.
3.3.4. Phân loại
Dựa vào hình thái, cấu tạo ký sinh trùng, quan sát trùng sống và trùng ñã
cố ñịnh, nhuộm mầu, vẽ và chụp ảnh. Từ ñó so sánh phân loại theo các tài liệu
phân loại ký sinh trùng ñã có.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status