phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng (vas) của tập đoàn viễn thông viettel - Pdf 23

MỤC LỤC
A.Dịch vụ trên nền 2G: 36
B.Dịch vụ trên nền 3G: 37
C.Dịch vụ tiện ích: 41
D.Dịch vụ nội dung số: 44

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT Viết tắt Giải thích tiếng anh Giải thích tiếng việt
1 ADSL
Asymmetric Digital
Subscriber Line
Đường thuê bao bất đối xứng để
truyền dữ liệu băng thông rộng
2 ARPU Average Revenue Per User
Doanh thu bình quân trên một
thuê bao
3 BTS base transceiver station Trạm thu phát sóng
4 BTTTT Bộ thông tin và Truyền thông
5 CDMA
Code Division Multiple
Access
Công nghệ truyền thông đa truy
cập phân chia theo mã
6 CNTT Công nghệ thông tin
7 CP Content Provider Các nhà cung cấp nội dung
8 CRBT Call Rieng Back Tone Dịch vụ nhạc chuông chờ
9 EDGE
Enhanced Data Rates For
GSM Evolution
Công nghệ web trên di động nâng
cấp từ GPRS


21 MCA Missed Call Alert Dịch vụ thông báo cuộc gọi nhỡ
22 MMS
Multimedia Messaging
Service
Dịch vụ tin nhắn đa phương tiện
23
Mobile
On TV
Xem video trực tuyến trên
điện thoại
24 PLATFORM Nền cơ bản dịch vụ
25 PSTN
Public Switched Telephone
Network
Dịch vụ điện thoại cố định
26 PUSH MAIL
Dịch vụ gửi và nhận Email trên
di động
27 Server Máy chủ
28 SMS Short Message Service Dịch vụ tin nhắn ngắn
29 SMS BLAST
Truyền thông dịch vụ qua việc
gửi tin nhắn tới khách hàng
30
SMS
Blocking
Short Message Blocking
Dịch vụ chặn cuộc gọi và tin
nhắn theo yêu cầu

C.Dịch vụ tiện ích: 41
D.Dịch vụ nội dung số: 44

DANH MỤC CÁC BẢNG
A.Dịch vụ trên nền 2G: 36
B.Dịch vụ trên nền 3G: 37
C.Dịch vụ tiện ích: 41
D.Dịch vụ nội dung số: 44

LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài:
Khi doanh thu từ cước viễn thông đang ngày càng trở lên bão hòa do số lượng
khách hàng trung thành của dịch vụ gần như là cố định thì chiến lược phát triển
kinh doanh của các doanh nghiệp viễn thông chính là dịch vụ giá trị gia tăng.
Trên cơ sở thực tiễn đó, em xin chọn đề tài: “PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ
GIÁ TRỊ GIA TĂNG (VAS) CỦA TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
VIETTEL“.
2. Mục đích của việc nghiên cứu đề tài:
Đề xuất các giải pháp cho việc phát triển các dịch vụ VAS tập đoàn viễn thông
quân đội Viettel thời gian từ 2011 – 2015.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu các vấn đề về lý luận và thực tiễn các dịch vụ giá trị gia tăng.
Là các vấn đề đặt ra trong việc tìm hướng phát triển cho các dịch vụ VAS của
Viettel từ năm 2007 đến nay và định hướng đến năm 2015.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Trong bài luận văn có sử dụng các phương pháp: Tiếp cận Logic, phương pháp
phân tích so sánh dựa vào các mô hình, bảng số liệu thực tế qua các tháng, các năm.
5. Kết cấu luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chia
làm 3 chương:

1.2. Nội dung phát triển dịch vụ giá trị gia tăng trong ngành viễn thông
trên điện thoại di động:
1.2.1. Nghiên cứu nhu cầu khách hàng để lập kế hoạch phát triển dịch vụ
giá trị gia tăng VAS:
Đối với việc kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng việc phát triển và hoạch định
chiến lược kinh doanh lại càng đòi hỏi các doanh nghiệp phải có bước hoạch định
chiến lược rõ ràng, chi tiết, bởi lẽ dịch vụ giá trị gia tăng có những đặc điểm riêng
khác biệt đòi hỏi một cái nhìn tổng thể.
1.2.2. Tổ chức thực hiện:
Đây là giai đoạn rất quan trọng trong chiến lược phát triển, bởi lẽ tất cả các
quá trình hoạch định chiến lược trên giấy tờ chỉ có thể biến thành hiện thực khi tiến
hành thực hiện.
1.2.3. Đánh giá kết quả thực hiện và điều chỉnh kế hoạch:
Đây là khâu cuối cùng để xác định việc thực hiện chiến lược theo kế hoạch đề
ra có hoàn thành đúng mục tiêu hay không, lỗi do bộ phận nào, sai sót ra sao … Từ
đó bộ máy lãnh đạo có thể căn cứ để xác định chiến lược đề ra cần điều chỉnh thêm

ii
điều gì để trở lên hoàn hảo hơn.
1.3. Những nhân tố ảnh hướng tới dịch vụ giá trị gia tăng VAS:
Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của dịch vụ viễn thông nói
chung và dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng điện thoại di động nói riêng.
1.4. Kinh nghiệm của của các công ty trong và ngoài nước về phát triển
dịch vụ giá trị gia tăng VAS:
1.4.1. Xu hướng phát triển VAS tại một số quốc gia:
1.4.2. Bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp viễn thông tại Việt
Nam:
 Nâng cao chất lượng, tính đa dạng của các loại hình dịch vụ.
 Tập trung vào nguồn nhân lực nội tại.
 Tập trung vào yếu tố công nghệ.

thị trường mang lại để có những chiến lược hiệu quả nhất trong việc phát triển các
dịch vụ giá trị gia tăng
2.3.2. Nâng cao khả năng cạnh tranh dịch vụ giá trị gia tăng:
Nhận thức được tầm quan trọng và vai trò của dịch vụ giá trị gia tăng Viettel
luôn xác định việc nâng cao sức mạnh cạnh tranh của việc kinh doanh các loại hình
dịch vụ giá trị gia tăng khác nhau là vấn đề cốt lõi, là chiến lược phát triển lâu dài
của mình
2.3.3. Sức mạnh cạnh tranh của Viettel về dịch vụ giá trị gia tăng trên thị trường:
Mặc dù là nhà mạng đi sau nhưng với một chiến lược phát triển hợp lý Viettel
luôn đảm bảo vị thế của nhà mạng có sức ảnh hưởng mạnh mẽ nhất trên thị trường

iv
kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng
2.4. Đánh giá chung về phát triển dịch vụ giá trị gia tăng của tập đoàn
viễn thông Viettel thời gian qua:
2.4.1. Những kết quả đạt được và nguyên nhân:
 Luôn khẳng định được thế mạnh của Viettel về sự thích ứng nhanh chóng với
những thay đổi như vũ bão về công nghệ.
 Đa dạng hóa đưa ra các dịch vụ tốt nhất trên cơ sở của sự phân tích nhu cầu
của thị trường.
 Việc phát triển dịch vụ gia tăng một cách hợp lý, khoa học đã dần nâng cao thế
mạnh cạnh tranh của Viettel so với các nhà mạng khác trong cùng nghành.
 Số lượng khách hàng tham gia sử dụng Viettel ngày càng gia tăng.
2.4.2. Những tồn tại và nguyên nhân:
 Doanh thu từ dịch vụ giá trị gia tăng mang lại chưa tương xứng với tiềm năng
và kỳ vọng về dịch vụ.
 Nhiều dịch vụ vẫn bị chồng chéo.
 Một số dịch vụ tốt, có chất lượng, tính đại chúng cao nhưng không được chú trọng.
 Một số dịch vụ giá cước quá cao so với mặt bằng chung.
CHƯƠNG 3

 Kênh Social Network.
 Ngoài ra là các kênh như: truyền hình, đài, báo, băng rôn, áp phích.
3.2.3.6.Đưa ra các chương trình khuyến mại hợp lý:
3.2.3.7.Đảm bảo chất lượng tốt nhất cho các hoạt động hỗ trợ khách hàng:
3.2.4. Giải pháp khác:
3.3. Điều kiện thực hiện:
3.4. Kiến nghị nhà nước:
 Nên hạn chế số lượng các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông trong một quốc gia.
 Cần có các chế tài trong việc xử lý vi phạm truyền thông.
 Quy định rõ ràng cho các công ty viễn thông trong việc thực hiện việc trừ
cước tới khách hàng.
 Nhà nước và bộ bưu chính viễn thông cần có các quy định và yêu cầu cao
đối với các doanh nghiệp trong việc triển khai công nghệ mới nhằm đảm bảo
quyền lợi cao nhất cho khách hàng.

vi

vii
KẾT LUẬN
Viễn thông nói chung là lĩnh vực có vai trò quan trọng trong sự phát triển của
nền kinh tế đất nước. Với chủ trương mở rộng thị phần, tự do phát triển trong
ngành, từ đó kéo theo sự gia nhập của nhiều nhà mạng khác nhau trên thế giới vào
Việt Nam như Beeline, Vietnamobile… Dẫn tới một thì trường viễn thông đầy sôi
động và có tính cạnh tranh cao giữa 7 “anh chị em” đang chiếm lĩnh thị phần.
Đứng trước sự cạnh tranh đó các doanh nghiệp viễn thông cần phải xác định
phương hướng đúng đắn cho con đường đi của doanh nghiệp mình, và giải pháp thu
hút thêm các khách hàng mới, đồng thời gia tăng ARPU sử dụng dịch vụ là giải
pháp hữu hiệu nhất. Việc gia tăng chất lượng, đa dạng hóa dịch vụ giá trị gia tăng là
kim chỉ nam, là phương hướng chiến lược cho sự phát triển và tồn tại của các doanh
nghiệp viễn thông.

di động (Value Added Service: VAS), vì đây là phần dịch vụ giá trị gia tăng mang
lại doanh thu chính, cũng như là nhân tố chính trong việc thu hút thêm khách hàng
trong mảng dịch vụ giá trị gia tăng cho các doanh nghiệp viễn thông nói chung. Nó
bao gồm các dịch vụ: thông báo cuộc gọi nhỡ ( MCA), gửi và nhận email trên điện
thoại (Imail, Vmail), dịch vụ nhạc chờ, nhạc chuông, nhạc sáng tạo Imuzik, các dịch
vụ Game, dịch vụ Video Call (người gọi không chỉ thoại, nghe mà bao gồm cả hình
ảnh trực tuyến của mình kèm theo)… Đó chính là các nhân tố mới mà cũ có khả
năng thu hút thị phần khách hàng mới với các nhu cầu đòi hỏi cao.
Bên cạnh đó khi công nghệ trong ngành viễn thông đang thay đổi liên tục từ
2G, 2.5G tới 3G tiên tiến hiện tại rồi lên 4G …Đòi hỏi các công ty viễn thông phải
nhanh chóng thích ứng, năng động sáng tạo để có thể nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ
thuật với mục tiêu cung cấp thêm nhiều dịch vụ khác phù hợp với sự tiên tiến của
công nghệ như VOD: Video on Demand, Mobile on TV …. Nhằm có thể đảm bảo
vị trí, vai trò và chỗ đứng của công ty trên thị trường viễn thông Việt Nam.
Mặt khác nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế, các công
ty với 100% vốn nước ngoài, hoặc có sự đầu tư từ nước ngoài gia nhập vào Việt

2
Nam ngày càng nhiều. Dẫn tới việc cạnh tranh ngày càng diễn ra gay gắt giữa các
doanh nghiệp Việt Nam với nhau và với các doanh nghiệp nước ngoài. Trong bối
cảnh đó các doanh nghiệp trong nước không ngừng cố gắng để đưa ra các giải pháp
cạnh tranh nhằm gia tăng doanh thu để đảm bảo sự tồn tại và phát triển doanh
nghiệp của mình.
Đặc biệt trong ngành viễn thông tại Việt Nam hiện nay đang trở nên vô cùng
chật hẹp khi miếng bánh thị phần được phân chia cho 7 nhà cung cấp viễn thông
chính: Viettel, Mobifone, Vinaphone, Sfone, Vietnamobile, EVN, Beeline. Sự độc
quyền là vấn đề chúng ta có thể thấy ngay khi nhìn vào thị trường viễn thông tại
Việt Nam. Vậy để xóa bỏ được độc quyền cũng như nâng cao được vị thế của doanh
nghiệp trong thị phần chật hẹp đó là một nhu cầu vô cùng cấp bách và bức thiết
trong việc kinh doanh các dịch vụ viễn thông.

Chương 1 : Lý luận chung về phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng (VAS)
trong ngành viễn thông.
Chương 2 : Thực trạng phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng (VAS ) của tập
đoàn viễn thông quân đội Viettel.
Chương 3 : Phương hướng và giải pháp phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng
(VAS) của tập đoàn viễn thông quân đội Viettel.

4
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ GIÁ
TRỊ GIA TĂNG (VAS) TRONG NGÀNH VIỄN THÔNG
1.1. Xu hướng và vai trò của các dịch vụ giá trị gia tăng VAS trong
ngành viễn thông:
1.1.1. Xu hướng tất yếu phát triển dịch vụ giá trị gia tăng:
Xu thế phát triển dịch vụ giá trị gia tăng là tất yếu của tất cả các doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông trên thế giới nói chung, cũng như tại Việt
Nam nói riêng. Đã qua rồi thời kỳ điện thoại chỉ có hai chức năng nghe/gọi và nhắn
tin. Mà hiện tại nhu cầu sử dụng dịch vụ của người tiêu dùng ngày càng tăng cao
theo sự phát triển của công nghệ, của xã hội.
Bên cạnh đó việc các chương trình khuyến mại, giảm cước dịch vụ, cước
thuê bao khiến cho doanh thu bình quân trên một thuê bao giảm đi đáng kể. Điều đó
khiến cho các nhà mạng phải tập trung vào việc khai thác, triển khai các dịch vụ giá
trị gia tăng để bù lại phần doanh thu giảm đi đó.
Do vậy, thị trường phi thoại sẽ là đoạn thị trường màu mỡ mà các nhà khai
thác mạng hướng tới và băng rộng di động sẽ đóng vai trò rất lớn trong việc thúc
đẩy sự tăng trưởng của thị trường dịch vụ phi thoại. Tính đến cuối năm 2010, số
thuê bao sử dụng Internet bằng băng thông rộng (broadband) trên khắp thế giới đã
vượt trên nửa tỉ. Và số người có điều kiện truy cập Internet đạt ít nhất 2 tỉ. Khu vực
Châu Á Thái Bình Dương dẫn đầu khi chiếm tới 40% số lượng thuê bao băng thông
rộng. Trong khi đó số thuê bao di động đã đạt ngưỡng 6 tỷ.

cách hoàn thiện loại hình, nội dung thông tin hoặc cung cấp khả năng lưu trữ, khôi
phục thông tin đó trên cơ sở sử dụng mạng viên thông hoặc Internet”; các dịch vụ
giá trị gia tăng là tính năng làm tăng thêm tiện ích cho khách hàng ngoài các dịch vụ
cơ bản. Các dịch vụ giá trị gia tăng một mặt giúp khách hàng sử dụng dịch vụ của
các nhà mạng nhiều hơn. Mặt khác, nó giúp các nhà khai thác nâng cao doanh thu
bình quân trên một thuê bao (ARPU).
Đối với dịch vụ di động, ngoài các dịch vụ cơ bản là gọi điện. Các dịch vụ
hay tính năng thêm như GPRS, MMS, SMS, nhạc chờ, Game, … Hay các dịch vụ
nội dung được coi là các dịch vụ giá trị gia tăng.
Đối với dịch vụ cố định, các dịch vụ giá trị gia tăng bao gồm các dịch vụ nội
dung qua thoại, các tính năng chuyển cuộc gọi, hộp thư thoại,…
Đối với dịch vụ Internet, các dịch vụ giá trị gia tăng bao gồm các dịch vụ

6
như IPTV, mua bán trực tuyến qua mạng, địa chỉ email ảo, hosting,…
Theo quan điểm cá nhân, cùng với việc đúc kết các kiến thức và tư duy trong
quá trình nghiên cứu về dịch vụ giá trị gia tăng, em thấy việc định nghĩa các dịch vụ
giá trị gia tăng trên điện thoại theo cách phổ biến là phù hợp nhất. Và trong bài luận
văn cũng sẽ căn cứ trên cơ sở định nghĩa theo cách phổ biến để phân chia các loại
hình dịch vụ khác nhau, cũng như phân tích các đặc điểm và tính năng của dịch vụ.
1.1.3. Phân loại các dịch vụ VAS:
1.1.3.1. Phân loại theo dịch vụ cơ bản:
Dịch vụ giá trị gia tăng trên di động, bao gồm các dịch vụ giá trị gia tăng trên
nền tảng dịch vụ điện thoại di động như dịch vụ SMS, GPRS, MMS, CRBT (nhạc
chuông chờ), …
Dịch vụ giá trị gia tăng trên Internet bao gồm các dịch vụ giá trị gia tăng trên
nền tảng mạng Internet như dịch vụ hosting, thuê server, thiết kế website,…
Dịch vụ giá trị gia tăng trên điện thoại cố định bao gồm các dịch vụ giá trị
gia tăng trên mạng điện thoại cố định như dịch vụ hiển thị số gọi đến, dịch vụ báo
thức, dịch vụ Fax, dịch vụ qua các đầu số như 1900, …

gian, quản lý công việc Từ đó hiệu quả công việc được nâng cao.
1.1.4.2. Đối với doanh nghiệp viễn thông:
Tăng khả năng cạnh tranh cho nhà mạng. Chất lượng thoại và nhắn tin giữa
các nhà mạng gần như không có sự chênh lệch đáng kể khi các nhà mạng đều coi
việc phát triển mạng lưới là kế hoạch, là chiến lược và là hoạt động quan trọng nhất
trong quá trình phát triển của các doanh nghiệp viễn thông nói chung. Do đó, để tạo
ra sự khác biệt nhằm thu hút các khách hàng mới tham gia sử dụng dịch vụ của
mạng chính là việc đưa ra các dịch vụ giá trị gia tăng hiệu quả, đa dạng với mục
đích nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Nâng cao doanh thu cho nhà cung cấp. Trong tổng doanh thu từ khách hàng
của nhà cung cấp, tỷ lệ doanh thu đến từ dịch vụ giá trị gia tăng ngày càng quan
trọng. Ở một số nước phát triển doanh thu từ dịch vụ phi thoại có thể chiếm từ 30%
đến 40% doanh thu. Ở Việt Nam tỷ lệ rơi vào 10 % đến 15%. Khi mức độ cạnh
tranh trên thị trường ngày càng quyết liệt hoặc thị trường đạt đến mức bão hòa,
doanh thu từ các dịch vụ cơ bản ngày càng giảm xuống, do đó phần gia tăng doanh
thu trong các dịch vụ giá trị gia tăng chính là phần bù đắp tốt nhất cho các nhà
mạng cho phần doanh thu giảm xuống đó. Đồng thời đảm bảo một mức độ phát
triển bền vững cho các doanh nghiệp trong thời kỳ khủng hoảng
Nâng cao hình ảnh của doanh nghiệp. Ngoài mục tiêu doanh thu, việc
thỏa mãn nhu cầu khách hàng được coi là mục tiêu quan trọng mà tất cả các nhà
khai thác đều hướng tới. Trên thực tế, có rất nhiều dịch vụ giá trị gia tăng được

8
cung cấp dưới dạng miễn phí với mục tiêu nâng cao sự hài lòng của khách hàng
đối với nhà khai thác ví dụ tại Viettel có các dịch vụ: Thông báo cuộc gọi nhỡ
(MCA), phonesafe … Đồng thời xây dựng một hình ảnh tốt về doanh nghiệp
trong mắt người tiêu dùng khi luôn đảm bảo việc đáp ứng các yêu cầu tốt nhất từ
phía khách hàng.
Gia tăng sự khác biệt cho sản phẩm dịch vụ cơ bản. Mức độ cạnh tranh trên
thị trường ngày càng quyết liệt, các nhà khai thác đều chú trọng đáp ứng tốt hơn

khác nhau dẫn tới một thị trường giàu sức cạnh tranh với một sản phẩm và dịch vụ
không có nhiều khác biệt (các nước trên thế giới thông thường chỉ có 2 hoặc 3
doanh nghiệp viễn thông trong một quốc gia như Trung Quốc có China Mobile,
China Unicom và China Telecom; Anh có Vodafone…). Điều đó khiến cho các
công ty viễn thông ở Việt Nam luôn coi việc hoạc định chiến lược phát triển như
kim chỉ nam sống còn cho sự phát triển của doanh nghiệp mình.
Đối với việc kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng việc phát triển và hoạch định
chiến lược kinh doanh lại càng đòi hỏi các doanh nghiệp phải có bước hoạch định
chiến lược rõ ràng, chi tiết, bởi lẽ dịch vụ giá trị gia tăng có những đặc điểm riêng
khác biệt đòi hỏi một cái nhìn tổng thể.
Việc xây dựng chiến lược kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng cần phải đặc
biệt chú trọng tới các vấn đề liên quan tới dịch vụ bởi lẽ một dịch vụ triển khai được
phải có sự liên kết, kết hợp của rất nhiều các yếu tố cấu thành: Nhà cung cấp sản
phẩm, công nghệ, thiết bị đầu cuối … Trong khi cảm nhận của mỗi một người về
cùng một sản phẩm dịch vụ đó là khác nhau. Do đó, cần phân chia thành hai môi
trường trong và ngoài để nghiên cứu.
1.2.1.1. Môi trường bên ngoài:
- Việt Nam là một quốc gia có trình độ công nghệ phát triển chưa cao, trong
khi tốc độ phát triển công nghệ của ngành viễn thông là như vũ bão, tuổi thọ của
các công nghệ ngày càng giảm, quãng thời gian “trị vì” của công nghệ 2G không
còn tồn tại, công nghệ 3G đang dần trở nên “lạc hậu”. Việc kinh doanh dịch vụ giá
trị gia tăng phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố công nghệ, điều này đòi hỏi các doanh
nghiệp viễn thông trong nước phải có những biện pháp để học hỏi công nghệ nước
ngoài cũng như kinh nghiệm quản lý của họ.
- Môi trường kinh tế, tình trạng phát triển quốc gia, thu nhập bình quân, yếu
tố lạm phát…
- Chính sách của Đảng và Nhà Nước.

10
- Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng ngành.

Các hoạt động kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng có những đặc thù riêng vì
vậy việc tổ chức thực hiện cũng cần tiến hành theo các bước nhất định như sau:
- Xác định các loại hình dịch vụ mới sẽ triển khai. Các dịch vụ nên nâng

11
cấp, các dịch vụ nên dừng lại do tính tiện ích với khách hàng không còn, hoặc do sự
lỗi thời về mặt công nghệ. Các chương trình truyền thông sẽ triển khai để hỗ trợ cho
các dịch vụ trong việc tiếp cận khách hàng.
- Phải đảm bảo việc phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng phù hợp với việc
phát triển chung của doanh nghiệp.
- Việc triển khai các dịch vụ giá trị gia tăng hầu hết phải có sự kết hợp về hệ
thống giữa các doanh nghiệp viễn thông và hệ thống của nhà cung cấp. Vì vậy, tổ
chức bộ máy phải có tính mở, các bộ phận phòng ban phải linh hoạt trong việc hỗ
trợ nhau trong quá trình thực hiện.
- Đảm bảo việc phân bổ nguồn lực một cách hợp lý, hiệu quả. Cần xác định
các dịch vụ có tính ưu tiên, các dịch vụ có tính cấp bách trong hoạt động kinh
doanh, cần triển khai để chiếm lĩnh thị phần.
- Đảm bảo chất lượng, hiệu quả của dịch vụ sau bán mà tiêu biểu là trung
tâm chăm sóc khách hàng nơi đóng vai trò như “tai mắt” của các doanh nghiệp viễn
thông trong việc xác định đâu là sản phẩm thị trường cần, giới thiệu các dịch vụ
mới. Hướng dẫn sử dụng dịch vụ cho khách hàng… Bên cạnh đó, cần phải chú
trọng tới các vấn đề về kỹ thuật trong việc triển khai hệ thống mạng, để luôn đảm
bảo dịch vụ được cung cấp tốt nhất tới người tiêu dùng.
1.2.3. Đánh giá kết quả thực hiện và điều chỉnh kế hoạch:
Đây là khâu cuối cùng để xác định việc thực hiện chiến lược theo kế hoạch
đề ra có hoàn thành đúng mục tiêu hay không, lỗi do bộ phận nào, sai sót ra sao …
Từ đó bộ máy lãnh đạo có thể căn cứ để xác định chiến lược đề ra cần điều chỉnh
thêm điều gì để trở lên hoàn hảo hơn, cũng như phù hợp với những biến đổi nhanh
chóng của thị trường. Việc đánh giá cần được thực hiện trong xuyên suốt quá trình
từ khâu vạch kế hoạch, triển khai cho đến khi kết thúc chiến lược kinh doanh.

Vốn hay tài chính là yếu tố quyết định quá trình triển khai các dịch vụ. Việc
sử dụng nguồn vốn thế nào, hiệu quả hay không sẽ quyết định mức lợi nhuận của
doanh nghiệp. Bên cạnh đó yếu tố tài chính cũng tạo điều kiện cho việc triển khai
các dịch vụ trở nên dễ dàng hơn bởi lẽ bất kỳ một dịch vụ giá trị gia tăng nào khi
triển khai từ khâu bắt đầu xây dựng sản phẩm dịch vụ tới tay người dùng cuối đều
liên quan tới vấn đề vốn doanh nghiệp hay tài chính nói chung như việc mua thiết bị
may móc, phần trăm sẻ chia doanh thu cho đối tác cung cấp sản phẩm, truyền thông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status