Phát triển các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động thành viên xuất khẩu sản phẩm cơ khí (Công ty Mecanimex) - Pdf 11

Chuyờn tt nghip i hc KTQD
Lời mở đầu
Trên thế giới ngày nay, nền kinh tế không chỉ đơn thuần với các sản
phẩm vật chất cụ thể, mà bên cạnh đó còn tồn tại các sản phẩm dịch vụ. Tổng
thu nhập của một quốc gia cũng nh doanh thu của một doanh nghiệp không thể
không tính đến sự đóng góp của lĩnh vực dịch vụ (đặc biệt là những ngành dịch
vụ có giá trị cao). ở các nớc phát triển , tỷ trọng dịch vụ trong tổng sản phẩm
quốc dân thờng rất cao: Cụ thể ở Mỹ 80% GDP là từ dịch vụ. Nhiều tổ chức
kinh tế, cá nhân đầu t không ít tiền của, công sức vào các hoạt động dịch vụ, bởi
nó đem lại hiệu quả kinh tế cao và đang là xu thế của thời đại.
Dịch vụ hỗ trợ là một trong số những dịch vụ rất phát triển trong thời gian
gần đây, các dịch vụ này cung ứng để hỗ trợ cho doanh nghiệp hoạt động có
hiệu quả và phát triển kinh doanh, thông qua việc thúc đẩy khả năng tiếp cận thị
trờng và nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp. Đối với Việt Nam
thì dịch vụ hỗ trợ là một khái niệm tơng đối mới mẻ và thị trờng dịch vụ hỗ trợ
ở nớc ta còn rất nhỏ bé, hình thành một cách tự phát, thiếu khung khổ pháp lý,
thiểu tính cạnh tranh. Các tổ chức cung ứng dịch vụ hỗ trợ còn ít về số lợng và
hạn chế về năng lực cung ứng dịch vụ cho doanh nghiệp.
Dịch vụ hỗ trợ đợc chính phủ và các tổ chức phi chính phủ cung cấp cho
doanh nghiệp, tuy nhiên việc cung ứng dịch vụ hỗ trợ cho doanh nghiệp từ phía
chính phủ gặp phải những khó khăn không chỉ do hạn chế về nguồn lực và năng
lực thực hiện của chính phủ, mà còn do trong thời đại toàn cầu hoá những quy
định của luật lệ quốc tế hạn chế việc can thiệp trực tiếp của chính phủ vào hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy ở nớc ta hiện nay, việc cung cấp
dịch vụ hỗ trợ thờng do các tổ chức phi chính phủ thực hiện. Tuy nhiên trớc
những yêu cầu phát triển kinh tế đất nớc và yêu cầu của Công ty MECANIMEX
trong giai đoạn hội nhập sâu sắc và toàn diện vào nền kinh tế thế giới và khu
vực, hệ thống dịch vụ hỗ trợ của Công ty còn bộc lộ một số hạn chế, bất cập,
1
Chuyờn tt nghip i hc KTQD
đòi hỏi Công ty phải tập trung đầu t phát triển các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động

sản phẩm không phải chỉ là máy móc hoàn chỉnh đem sử dụng đợc mà có thể là
cụm máy hay chỉ là chi tiết máy. (Trích từ: Giáo trình Cơ khí đại cơng-
Nguyễn Tấn Tiến).
Sn phm cơ khí bao gồm:
- T liu sn xut bao gồm: các loại máy móc trang thiết bị cơ khí phuc vụ
trong các lĩnh vực Nông nghiệp, Công nghiệp và Dịch vụ.
- Khuôn đúc các loại;
- Vật liệu nổ; đá mài;
- Giấy in báo;
- Bình bơm thuốc trừ sâu;
- Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế;
- Ván ép nhân tạo;
- Sản phẩm bêtông công nghiệp gồm: dầm cầu bê tông, dầm và khung nhà bê
tông, cọc bêtông, cột điện bê tông, ống cống tròn bê tông, hộp bê tông các loại,
pa-nen và các loại cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn phi tiêu chuẩn, bêtông th-
ơng phẩm;
- Lốp và bộ săm lốp cỡ từ 900-20 trở lên;
- Các ống thuỷ tinh trung tính;
- Lới, dây giềng và sợi để đan lới đánh cá
3
Chuyờn tt nghip i hc KTQD
2. Vai trò của sản phẩm cơ khí
Cơ khí là một trong những ngành công nghiệp nền tảng, có vai trò quan
trọng trong việc phát triển kinh tế, củng cố an ninh, quốc phòng của đất nớc.
Các sản phẩm cơ khí có vai trò rất quan trọng trong mọi lĩnh vực của nền kinh
tế, nó không thể thiếu đợc trong nhu cầu tiêu dùng hàng ngày, từ nhu cầu ăn
uống, đi lại đến các nhu cầu khác nh giải trí, th giãn Nếu nh không có các sản
phẩm cơ khí thì không thể hình dung đợc làm cách nào mà chúng ta có thể di
chuyển từ 1 nơi này đến một nơi khác trong 1 thời gian ngắn, làm cách nào có
đợc những chiếc áo đẹp, thời trang nếu nh không có những máy móc thiết bị dệt

Các sản phẩm cơ khí không chỉ có vai trò quan trọng trong lĩnh vực công
nghiệp và nông nghiệp, mà nó còn có 1 vai trò đặc biệt quan trọng đối với lĩnh
vực dịch vụ. Sản phẩm cơ khí cung cấp các phơng tiện, thiết bị hỗ trợ cho các
doanh nghiệp trong quá trình tiến hành các hoạt động dịch vụ, góp phần nâng
cao chất lợng dịch vụ, đáp ứng nhanh, kịp thời các nhu cầu của ngời tiêu dùng.
Tóm lại, các sản phẩm cơ khí có vai trò hết sức quan trọng đối với mọi
lĩnh vực của nền kinh tế, từ nông nghiệp, công nghiệp cho đến dich vụ; nó
không thể thiếu đợc trong mọi hoạt động của đời sống xã hội. Vì vậy cần có
chính sách và các biện pháp phù hợp để phát triển các sản phẩm cơ khí, phát
triển ngành cơ khí theo đúng chủ trơng và mục tiêu chiến lợc mà ngành đã đề
ra.
II. CáC DịCH Vụ hỗ trợ cho hoạt động xuất nhập khẩu các
sản phẩm cơ khí của các doanh nghiệp
1. Khái niệm về dịch vụ hỗ trợ
1.1. Khái niệm về dịch vụ
Nền kinh tế thế giới ngày nay không chỉ đơn thuần là các sản phẩm vật
chất cụ thể, mà bên cạnh đó cần có các sản phẩm dịch vụ. Dịch vụ đã đợc coi là
5
Chuyờn tt nghip i hc KTQD
ngành công nghiệp không khói, có đóng góp đáng kể vào tổng thu nhập quốc
dân đặc biệt ở các nớc phát triển, tỉ trọng đóng góp là rất cao.
Có rất nhiều cách định nghĩa về dịch vụ:
Dịch vụ là một ngành kinh tế thứ ba nằm ngoài hai ngành công nghiệp và
nông nghiệp
Dịch vụ là khái niệm chỉ toàn bộ các hoạt động mà kết quả của chúng
không tồn tại dới dạng hình thái vật thể. Hoạt động dịch vụ bao trùm lên tất cả
các lĩnh vực với trình độ cao, chi phối rất lớn đến quá trình phát triển kinh tế xã
hội, môi trờng từng quốc gia, từng khu vực nói riêng và thế giới nói chung.
Định nghĩa khác: Dịch vụ là hoạt động hay lợi ích cung ứng nhằm để
trao đổi, chủ yếu là vô hình và không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu. Việc

dịch vụ tìm mọi biện pháp nh tăng tính hữu hình cho dịch vụ không chỉ mô tả
dịch vụ mà còn làm cho khách hàng chú ý đến lợi ích có liên quan đến dịch vụ.
- Tính không tách rời:
Quá trình sản xuất lu thông và quá trình tiêu dùng các dịch vụ diễn ra
đồng thời cả về không gian và thời gian. Có nghĩa là dịch vụ không thể tách rời
với nguồn gốc của nó trong khi hàng hoá vật chất tồn tại không phụ thuộc vào
sự có mặt hay vắng mặt nguồn gốc của nó.
Khi cả ba quá trình sản xuất, lu thông, tiêu dùng diễn ra đồng thời tức là
khách hàng chỉ cảm nhận hay phát hiện khiếm khuyết của dịch vụkhi đã sử
dụng dịch vụ rồi. Và sau khi sử dụng xong sẽ phản ánh lại những ý kiến của
mình về chất lợng dịch vụ đó. Còn đối với hàng hoá vật chất cụ thể trớc khi sử
dụng ta có thể kiểm nghiệm trớc để xem chất lợng nếu ng thì mới sử dụng, nếu
không ng thì thôi không mua nữa. Do vậy là sản phẩm dịch vụ là khó đánh giá
đúng chính xác đúng chất lợng
Mà quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời nên khách hàng sẽ
phải đến nơi sản xuất để tiêu thụ chứ không nh hàng hoá khác có thể mang đi
đến nơi khác để tiêu dùng. Nhng thông thờng các quá trình này diễn ra đan xen
7
Chuyờn tt nghip i hc KTQD
nhau không có ranh giới rõ ràng giữa các quá trình. Và ngời cung cấp dịchvụ vầ
khách hàng sẽ cùng tham gia vào dịch vụ trong cả quá trình cung cấp cho đến
khi khách hàng ra khỏi dịch vụ.
- Tính không tồn kho:
Đặc điểm này nảy sinh do tính không hiện hữu của dịch vụ mà thành.
Khi là vô hình thì sản phẩm dịch vụ không thể vận chuyển bằng các phơng tiện
vận tải không thể dự trữ hay bảo quản trong kho đợc. Đây chính là vấn đề gây
nhiều khó khăn cho việc kinh doanh sản phẩm dịch vụ. Điều đó liên quan đến
tính thời vụ của dịch vụ. Do không thể lu kho nên đến mùa vụ thì công suất
cung cấp dịch vụ là cao nhất còn khi hết mùa thì công suất có thể nói là rất thấp
thậm chí còn lỗ. Do vậy mà đòi hỏi các nhà kinh doanh dịch vụ phải biết tính

điểm riêng của nó:
- Một là, nó có mục tiêu hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
- Hai là, đối tợng tiếp nhận dịch vụ là tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi ngành
nghề, lĩnh vực, quy mô có nhu cầu sử dụng dịch vụ hỗ trợ.
- Ba là, chủ thể cung cấp dịch vụ chủ yếu là các tổ chức xúc tiến thơng mại đầu
t ( của Chính phủ hoặc phi Chính phủ), các tổ chức đại diện cho doanh nghiệp
( các phòng thong mại và các hiệp hội doanh nghiệp ).
- Bốn là, đối tợng tiếp sử dụng dịch vụ hỗ trợ của Việt Nam hiện nay chủ yếu là
doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Tóm lại, dịch vụ hỗ trợ là các dịch vụ (bao gồm: dịch vụ tài chính và
phi tài chính) đợc cung cấp nhằm mục đích hỗ trợ nâng cao khả năng cạnh
tranh và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
2. Vai trò của dịch vụ hỗ trợ
2.1. Đối với doanh nghiệp
Dịch vụ hỗ trợ có ảnh hởng trực tiếp đến việc nâng cao chất lợng và kết
quả cung ứng các yếu tố đầu vào, hiệu quả tiêu thụ hoặc bán sản phẩm ở đầu ra
9
Chuyờn tt nghip i hc KTQD
của doanh nghiệp. Nhờ có dịch vụ hỗ trợ hợp lý và kịp thời doanh nghiệp có thể
lựa chọn các nhà cung cấp có uy tín, có tiềm lực về tài chính công nghệ và
nguồn nhân lực có trình độ cao, đảm bảo cung cấp các yếu tố đầu vào đúng
hạn , chất lợng tốt, an toàn. Các dịch vụ còn hỗ trợ tích cực cho quá trình tiêu
thụ nhanh sản phẩm, tiết kiệm chi phí và đảm bảo đúng các cam kết đã ký với
khách hàng.
Dịch vụ còn tác động ảnh hởng tới việc thực thi chiến lợc kinh doanh nói
chung và định hớng chiến lợc xuất khẩu. Điều đó trớc hết đợc thể hiện ở các ch-
ơng trình tiếp thị, xúc tiến bán hàng và xuất khẩu của doanh nghiệp. Dich vụ th-
ơng mại góp phần mở rộng quan hệ giao lu thơng mại trong nớc và quốc tế,
tăng doanh thu và thị phần của doanh nghịêp. Từ đó nâng cao hiệu quả kinh

Dịch vụ là cầu nối giữa các ngành kinh tế, giữa các khu vực, vùng, miền,
giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa thị trờng trong nớc và ngoài nớc.
3. Các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động xuất nhập khẩu các sản phẩm cơ khí
Trong những năm gần đây lĩnh vực dịch vụ trên thị trờng thế giới đã có
những bớc phát triển rất mạnh mẽ, đa dạng với tốc độ tăng trởng cao và trở
thành ngành kinh tế quan trọng của nhiều quốc gia trên thế giới, không những
đáp ứng đợc nhu cầu trong nớc mà còn trở thành thế mạnh xuất khẩu của nhiều
nớc phát triển. ở các nớc đang phát triển nh Việt Nam, lĩnh vực dịch vụ đặc biệt
là dịch vụ, hỗ trợ trong thời gian qua còn cha đợc quan tâm và phát triển đúng
mức, cha tơng xứng với sự phát triển của nền kinh tế đất nớc, nhiều ngành dịch
vụ còn đợc bảo hộ nặng nề và kém khả năng cạnh tranh. Điều này không những
ảnh hởng trực tiếp đến sự phát triển của các ngành dịch vụ mà còn ảnh hởng
đến sự phát triển của nền kinh tế. Cùng với quá trình hội nhập, việc mở cửa thị
trờng dịch vụ đòi hỏi các doanh nghiệp dạng này phải nâng cao khả năng cạnh
tranh để có thể chiếm lĩnh đợc thị trờng trong nớc và vơn tới xuất khẩu ra thị tr-
ờng nớc ngoài.
11
Chuyờn tt nghip i hc KTQD
Xuất nhập khẩu là một hoạt động phức tạp, có tính đặc thù. Quy trình xuất
nhập khẩu bao gồm từ việc nghiên cứu thị trờng, lựa chọn đối tác, tiến hành
giao dịch đàm phán ký kết hợp đồng và tổ chức thực hiện hợp đồng. Nhng để
thực hiện quy trình đó các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu phải tiến
hành hàng loạt các nghiệp vụ có tính chất rất khác biệt nhau, ở các thời gian và
không gian khác nhau mà tính chuyên sâu của nhiều nghiệp vụ đôi khi vợt quá
khả năng của doanh nghiệp.
Dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động xuất nhập khẩu nói chung, dịch vụ hỗ trợ cho
hoạt động xuất nhập khẩu các sản phẩm cơ khí nói riêng bao gồm các loại hình
chủ yếu sau:
3.1. Dịch vụ thông tin, nghiên cứu thị trờng và xúc tiến thơng mại
Là dịch vụ giữ vị trí tiền đề cho các hoạt động thơng mại của mỗi quốc

triển lãm thơng mại.
- Ngoài ra, loại dịch vụ này còn cung cấp thông tin về các tác nhân thị trờng
có liên quan chặt chẽ và ảnh hởng rõ rệt tới hoạt động trao đổi của các chủ thể
kinh doanh nh: chính phủ, các tổ chức tài chính, ngân hàng, các hiệp hội nghề
nghiệp, hội bảo vệ lợi ích ngời tiêu dùng
Các trung tâm thông tin chuyên ngành thơng mại cũng nh: các trung tâm
thông tin khác liên quan tới thơng mại có vai trò quan trọng trong việc cung cấp
dịch vụ cho các nhà kinh doanh, các nhà sản xuất, cũng nh khách hàng và ngời
tiêu dùng, là cầu nối giữa các doanh nghiệp, giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa thị
trờng trong nớc và ngoài nớc. Dịch vụ thông tin góp phần quan trọng với công
tác tiếp thị và xúc tiến thơng mại.
3.1.2. Dịch vụ nghiên cứu thị trờng
Dịch vụ tiếp thị nói chung và marketing sản phẩm có ý nghĩa rất quan
trọng đối với các doanh nghiệp và chủ thể kinh doanh. Nó cung cấp các t vấn,
nghiên cứu các yếu tố liên quan tới cơ cấu và hớng phát triển thị trờng, chiến l-
ợc thị trờng và hội nhập. Từ đó giúp doanh nghiệp có thể hình thành các phơng
13
Chuyờn tt nghip i hc KTQD
án chiến lợc kinh doanh đúng đắn và hiệu quả, nâng cao năng lực hoạt động và
sức cạnh tranh trong quá trình hội nhập thơng mại, ra nhập thị trờng mới.
Nội dung chủ yếu của dịch vụ này là tổ chức các đoàn ( doanh nhân) đi
tham quan, khảo sát, nghiên cứu thăm dò thị trờng ở trong và ngoài nớc, tiếp
xúc với các doanh nghiệp bạn để tìm kiếm cơ hội xúc tiến đầu t, liên doanh liên
kêt, chuyển giao công nghệ và tiến hành các hoạt động trao đổi hàng hoá, dịch
vụ. Dịch vụ này thờng có quan hệ chặt chẽ với hoạt động đầu t nớc ngoài.
3.1.3. Dịch vụ xúc tiến thơng mại
Giúp doanh nghịêp tìm kiếm các cơ hội bán hàng, xuất khẩu nhằm thúc
đẩy nhanh quá trình trao đổi hàng hoá, dịch vụ, nâng cao hiệu quả tiêu thụ. Loại
dịch vụ này đợc thực hiện trên các cấp độ khác nhau bởi các chủ thể nh nhà nớc
và doanh nghiệp , tổ chức chính phủ và phi chính phủ, các doanh nghiệp và hiệp

trách nhiệm chủ phơng tiện vận chuyển, bảo hiểm con ngời và các tài sản khác.
Ngời bảo hiểm tài trợ chi phí nhằm khắc phục rủi ro xảy ra trong kinh doanh
cho doanh nghiệp là ngời đợc bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng, nếu
doanh nghiệp đã đóng một số tiền phí bảo hiểm.
Dịch vụ bảo hiểm là một trong những dịch vụ nói chung và dịch vụ tài
chính nói riêng có lộ trình mở của hội nhập quốc tế nhanh nhất nhng cha đợc sự
quan tâm ủng hộ nhiều của các ngành các cấp, cha thấy hết đợc vai trò của
ngành bảo hiểm không những bồi thờng kịp thời đầy đủ tổn thất do thiên tai, tai
nạn, sự cố bất ngờ xảy ra mỗi năm hàng ngàn tỉ đồng mà còn đầu t rÊt lín vào
nền kinh tế.
Ngày nay với thành tựu của khoa học công nghệ và thông tin, các dịch vụ
trên phát triển rất nhanh, với độ tin cậy cao. Nó rất đa dạng phục vụ rất thuận
tiện, kịp thời và hiệu quả, nhất là dịch vụ của các quốc gia có nền kinh tế phát
triển, các quốc gia có tiềm lực phát triển công nghệ thông tin và thị trờng tài
chính.
15
Chuyờn tt nghip i hc KTQD
3.3. Dịch vụ vận tải
Là dịch vụ liên quan đến việc lựa chọn phơng tiện vận tải thích hợp để
vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu, giảm tối đa các thiệt hại trong quá trình
vận chuyển, bảo đảm về kho chứa, bến bãi và bảo hiểm vận tải. Các dịch vụ vân
tải bao gồm:
- Vận tải đờng sắt: ngành đờng sắt đã có nhiều biện pháp tích cực làm
chuyển biến rõ rệt công tác vận chuyển. Trong tình hình cạnh tranh giữa các
loại phơng tiện tiếp tục gia tăng, ngành đã kết hợp giữa việc khuyến vận, kích
cầu với việc ban hành một số cơ chế vận tải hoặc sửa đổi cho phù hợp với thực
tế. Hàng năm ngành đờng sắt thờng giảm giá vé cho học sinh, sinh viên trong
mùa thi và khi nhập học; giảm giá cớc vận chuyển hàng hoá đối với khách hàng
truyền thống. Trong dịp tết các năm ngành đờng sắt cũng đã bán vé trớc 1
tháng, không hạn chế số vé bán ra, tăng chuyến, nối thêm toa, bán ghế phụ để

- Giao nhận vận chuyển các loại hàng hoá ( hàng xuất nhập khẩu thông th-
ờng, hàng triển lãm), hàng công trình, hàng chuyển phát nhanh, theo phơng
thức bằng đờng biển, hàng không, đa phơng thức
- Đóng gói, bốc xếp, bảo quản và lu giữ hàng hoá trong kho của tổ choc giao
nhận.
- Thay mặt chủ hàng làm các thủ tục khai báo hải quan, mua bảo hiểm và các
thủ tục khác liên quan đến giao nhận hàng hoá.
So sánh với nhu cầu của ngành vận tải, đặc biệt là vận tải phục vụ xuất
nhập khẩu thì hiện nay dịch vụ vận tảI còn thiếu phơng tiện vận tải chuyên
dùng, thiếu phơng tiện vận tải có sức chuyên chở lớn, nên thiếu sức cạnh tranh
giành quyền vận tải hàng hoá xuất nhập khẩu, cùng với việc các doanh nghiệp
công nghiệp trong nớc vì nhiều lý do thờng sử dụng hình thức mua CIF, bán
FOB nên các doanh nghiệp Việt Nam mới chuyển đợc gần 20% lợng hàng xuất
nhập khẩu của Việt Nam.
17
Chuyờn tt nghip i hc KTQD
Hiện nay, do công tác quản lý nhà nớc còn yếu kém nên cha ngăn chặn đ-
ợc tình trạng cạnh tranh không lành mạnh (giảm giá cớc dới mức tối thiểu, trả
hoa hồng dẫn việc rất cao ) nhiều hãng giao nhận nứoc ngoài hoặc văn phòng
đại diện núp bóng một số doanh nghiệp trong nớc kinh doanh dịch vụ giao nhận
kho vận làm thiệt hại cho Nhà nớc và tổ chức dịch trong nớc.
3.4. Dịch vụ kiểm định và chứng nhận hàng hoá
Là loại dịch vụ mang tính chất kiểm tra của các cơ quan nhà nớc và các tổ
chức giám định độc lập nhằm cấp giấy chứng nhận hàng hoá và xuấ xứ hàng
hoá cho các chủ thể sản xuất kinh doanh.
Giám định nhằm cung cấp các báo cáo, biên bản giám định theo yêu cầu
của các bên mua, bên bán, của tổ chức, cá nhân hoặc chính phủ về phẩm chất,
số lợng, khối lợng, chất lợng, bao bì, tổn thất hàng hoá và các hình thức giám
định khác.
Hoạt động giám định có thể do cơ quan chính phủ, tổ chức, công ty giám

ngắn hạn , đào tạo dài hạn Loại dịch vụ này rất cần đối với đội ngũ cán bộ
tiếp thị và kỹ thuật.
- Dịch vụ t vấn pháp luật nh lập kế hoạch kinh doanh, hoạch định chính sách,
thiết lập mô hình tổ chức và chiến lợc đầu t, sử dụng nguồn nhân lực, t vấn về
công tác kế toán, kiểm toán t vấn về thơng mại nh: phơng thức mua bán, quy
trình nghiệp vụ kỹ thuật thơng mại, các thủ tục xuất nhập khẩu, các tài liệu, hoá
đơn chứng từ trong bộ hồ sơ bán hàng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn,
kỹ năng nghề nghiệp và hiệu quả quản trị doanh nghiệp.
Dịch vụ đào tạo t vấn pháp lý và quản lý bao gồm các loại sau:
- T vấn, bảo vệ quyền lợi của các doanh nghiệp trớc Toà án, trọng tài ngoại
thơng.
- T vấn pháp luật về thuế, ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, hải quan, sở hữu
trí tuệ, thơng mại cho các doanh nghiệp.
19
Chuyờn tt nghip i hc KTQD
- T vấn, cung cấp dịch vụ từng phần, trọn gói các dự án đầu t, chọn đối tác
phù hợp.
- Cử cố vấn pháp luật cho các doanh nghiệp, hớng dẫn thủ tục lập các hợp
đồng kinh tế, hợp đồng mua bán ngoại thơng.
- T vấn lựa chọn công nghệ, chuyển giao công nghệ và quản lý công nghệ.
Các loại dịch vụ trên đây có quan hệ với nhau trong quá trình tác động hỗ
trợ và thúc đẩy hoạt dộng thơng mại của các doanh nghiệp. Chẳng hạn muốn
nghiên cứu thăm dò thị trờng nớc ngoài, cần phải có thông tin về ngời cung cấp
dịch vụ tiếp thị, phải có nguồn tài chính để trang trải các chi phí, muốn đáp ứng
đợc những điều đó lại cần phải có t vấn về thơng mại, về kinh doanh và quản lý.
3.7. Một số dịch vụ khác:
Ngoài những dịch vụ trên không thể không kể đến sự đóng góp tích cực
vào quá trính sản xuất kinh doanh của một số dịch vụ nh:
- Dịch vụ quảng cáo, hội trợ, triển lãm và tiếp thị: Hầu hết các doanh nghiệp
thực hiện quảng cáo sản phẩm ở trong và ngoài nớc, trong đó có 81,6% doanh

dịch vụ hỗ trợ tính cho 1giờ nhuận
Lợi nhuận trong 1 giờ đợc cộng vào để bù đắp chi phí gián tiếp và có lãi.
Giá trị thực hiện dịch vụ hỗ trợ (C
d
) đợc tính theo công thức:
C
d
=

=
n
i
ii
GxQ
1

Trong đó:
Q
i
: Là khối lợng dịch vụ hỗ trợ loại i.
G
i
: Là giá dịch vụ hỗ trợ loại i.
n : Là số lợng các dịch vụ hỗ trợ loại i.
1.2. Chỉ tiêu mức độ đáp ứng nhu cầu dịch vụ hỗ trợ
21
Chuyờn tt nghip i hc KTQD
Trong kinh doanh dịch vụ, để đánh giá chất lợng hoạt động, ngời ta còn
dùng chỉ tiêu: Mức độ đáp ứng nhu cầu dịch vụ hỗ trợ ( Kd). Thực tế hiện nay
chỉ tiêu này cha đợc áp dụng rộng rãi trong thơng mại. Chỉ tiêu đáp ứng nhu cầu


0
i
N
: là số lợng khách hàng đợc thực hiện dịch vụ hỗ trợ loại i.

n
i
Q
: là nhu cầu hàng năm về dịch vụ hỗ trợ loại i.

n
i
N
: là số lợng khách hàng có nhu cầu dịch vụ hỗ trợ loại i.
m : là số lợng các dịch vụ hỗ trợ đợc các doanh nghiệp
thơng mại thực hiện.
Thông qua (2) ta có thể xác định các chỉ tiêu đánh giá mực độ đáp ứng nhu
cầu về từng loại dịch vụ hỗ trợ nh: dịch vụ vận tải, chuẩn bị hàng hoá cho tiêu
dùng, cho thuê thiết bị
2. Các nhân tố ảnh hởng sự phát triển các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động
xuất nhập khẩu các sản phẩm cơ khí
2.1. Các nhân tố vĩ mô
2.1.1. Luật pháp, chính sách của nhà nớc và chính sách của ngành cơ khí
Việt Nam
Việc ra chính sách luật pháp phải đảm bảo đúng, phù hợp với tình huống,
đem lại đợc lợi ích cho các bên khi tham gia đàm phán, không rờm rà khó hiểu.
22
Chuyờn tt nghip i hc KTQD
Việc áp dụng dễ dàng thuận tiện. Các quy định về tiêu chuẩn trong luật pháp

hãm sự phát triển của các hoạt động này.
2.1.2. Đờng lối phát triển kinh tế của Đảng, nhà nớc và của ngành cơ khí
Đờng lối phát triển kinh tế của Đảng, nhà nớc và của ngành cơ khí và
quan hệ ngoại giao với các nớc đổi mới trong cơ chế kinh tế là một bớc chuyển
quan trọng trong nhận thức của Đảng với mục đích đa nền kinh tế đất nớc thoát
khỏi tình trạng tụt hậu so với các quốc gia khác trên thế giới. Khi nền kinh tế
phát triển thì sẽ kéo theo mức thu nhập bình quân của ngời dân cũng đợc nâng
cao và nhu cầu của dịch vụ cũng tăng lên. Họ sẽ tìm đến những sản phẩm có
dịch vụ tốt hơn, thuận tiện hơn mà có thể thoả mãn nhu cầu của họ. Khi cần
phải thoả mãn nhu cầu của con ngời thì các doanh nghiệp sẽ không ngừng t duy
các cách thức cũng nh chất lợng dịch vụ hỗ trợ.
Một cơ chế kinh tế mở sẽ giúp cho doanh nghiệp giao lu buôn bán với n-
ớc ngoài đợc tốt hơn. Chính sách ngoại giao có ảnh hởng tới thị hiếu tiêu thụ
hàng xuất khẩu của nớc ta, ảnh hởng tới chuyển giao công nghệ, hợp tác phát
triển các loại hình dịch vụ, hội trợ triển lãm, giới thiệu sản phẩm trên thị trờng
nớc ngoài. Nếu hai quốc gia có quan hệ ngoại giao tốt thì các doanh nghiệp, các
cá nhân, tổ chức ở hai quốc gia mới có điều kiện trao đổi, đàm phán làm ăn, tạo
cơ hội trong kinh doanh, tìm kiếm thị trờng để tiêu thụ sản phẩm. Nếu hai quốc
gia không có quan hệ ngoại giao thì việc đem hàng hoá của nớc này sang nớc
kia chào hàng, giới thiệu triển lãm là không thể có. Ta thấy các đoàn ngoại giao
của Việt Nam sang nớc khác đôi khi cũng cho các đại diện doanh nghiệp những
ngành hàng muốn thâm nhập thị trờng đi theo để tham gia hội trợ triển lãm,
quảng bá sản phẩm.
Đồng thời, các chủ trơng, chính sách, mục tiêu và phơng hớng của ngành
cơ khí sẽ là động lực quan trọng thúc đẩy sự tăng trởng và phát triển của các
dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động xuất nhập khẩu sản phẩm cơ khí của các doanh
nghiệp.
24
Chuyờn tt nghip i hc KTQD
2.1.3. Sự quản lý của nhà nớc, của ngành cơ khí:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status