BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI VŨ VIỆT ANH THẨM ðỊNH TÀI CHÍNH ðỐI VỚI DỰ ÁN VAY VỐN
CỦA DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH QUANG TRUNG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số : 60.34.01.02 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. KIM THỊ DUNG
HÀ NỘI - 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng: số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề bảo vệ một học vị nào.
hoàn chỉnh bản luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
- Các Thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn, Khoa Kế toán và Quản trị
Kinh doanh, Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, cùng toàn thể các thầy
giáo, cô giáo ñã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, truyền ñạt những kinh
nghiệm, ñóng góp cho tôi nhiều ý kiến quý báu ñể tôi hoàn thành bản luận
văn này.
- Lãnh ñạo, cùng toàn thể cán bộ Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Công thương Quang Trung ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình
học tập và nghiên cứu.
Tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia
ñình, bạn bè, ñồng nghiệp ñã luôn ñộng viên và tạo ñiều kiện ñể tôi an tâm
học tập và nghiên cứu./
Hà Nội, ngày tháng 9 năm 2013
Tác giả Vũ Việt Anh
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC SƠ ðỒ VÀ BIỂU ðỒ ix
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT x
PHẦN I. MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
Trung 41
3.1.4 Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của Ngân hàng 42
3.2 Phương pháp nghiên cứu 44
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin 44
3.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 46
3.3.3 Chi tiêu chủ yếu dùng trong phân tích 47
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 48
4.1 Thực trạng công tác thẩm ñịnh tài chính ñối với với dự án vay vốn của Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Công Thương chi nhánh Quang Trung 48
4.1.1 Công tác tổ chức thẩm ñịnh tài chính ñối với dự án vay vốn 48
4.1.2 Tiếp nhận hồ sơ và quy trình thẩm ñịnh tài chính dự án vay vốn tại ngân
hàng 50
4.1.3 Phương pháp thẩm ñịnh tài chính dự án vay vốn tại ngân hàng 56
4.1.4 Nội dung thẩm ñịnh tài chính dự án vay vốn của doanh nghiệp tại ngân
hàng 58
4.1.5 Tổng hợp kết quả thẩm ñịnh tài chính ñối với dự án vay vốn của doanh
nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Quang Trung 89
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến thẩm ñịnh tài chính ñối với dự án vay vốn của
doanh nghiệp tại Ngân hàng Công thương Quang Trung 96
4.2.1 Nhóm yếu tố thuộc về ngân hàng 96
4.2.2 Nhóm yếu tố thuộc về doanh nghiệp 102
4.2.3 Nhóm yếu tố khách quan 103
4.3 Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm ñịnh tài chính dự án vay vốn của doanh
nghiệp tại Ngân càng Công thương Quang Trung 105
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
v
4.3.1 Hoàn thiện quy ñịnh và hướng dẫn các nội dung thẩm ñịnh tài chính dự
án vay vốn của doanh nghiệp cho cán bộ thẩm ñịnh 105
4.3.2 Hoàn thiện và hướng dẫn cụ thể cho cán bộ thẩm ñịnh về phương pháp
Bảng 3.5 Số lượng mẫu ñiều tra 46
Bảng 4.1 Thành phần tham gia vào thẩm ñịnh và mức duyệt hạn mức tín dụng tại
Ngân hàng 49
Bảng 4.2 Giấy tờ cần thiết ñể làm hồ sơ vay vốn 51
Bảng 4.3 Các phương pháp thẩm ñịnh tài chính dự án vay vốn ñang áp dụng tài
ngân hàng 56
Bảng 4.4 Tổng mức vốn ñầu tư của dự án ñầu tư nhà máy sản xuất khăn bông các
loại” của Công ty TNHH MTV Hà ðông Hà Nam 61
Bảng 4.5 Cân ñối nguồn vốn ñầu tư cho dự án ñầu tư nhà máy sản xuất khăn bông
các loại” của Công ty TNHH MTV Hà ðông Hà Nam 62
Bảng 4.6 Các khoản phải thu của Công ty TNHH MTV Hà ðông Hà Nam ñến
30/09/2011 63
Bảng 4.7 Các khoản khách hàng lớn phải trả Công ty TNHH MTV Hà ðông Hà
Nam 64
Bảng 4.8 Dự án bị loại qua thẩm ñịnh tổng mức ñầu tư và nguồn tài trợ 65
Bảng 4.9 Doanh thu của dự án “ñầu tư nhà máy sản xuất khăn bông các loại” của
Công ty TNHH MTV Hà ðông Hà Nam qua các năm sản xuất 69
Bảng 4.10 Thẩm ñịnh chi phí của dự án “ñầu tư nhà máy sản xuất khăn bông các
loại” của Công ty TNHH MTV Hà ðông Hà Nam 70
Bảng 4.11 Tính khấu hao tài sản cố ñịnh của dự án “ñầu tư nhà máy sản xuất khăn
bông các loại” của Công ty TNHH MTV Hà ðông Hà Nam 71
Bảng 4.12 Dự tính trả nợ lãi vay ngân hàng của dự án “ñầu tư nhà máy sản xuất
khăn bông các loại” của Công ty TNHH MTV Hà ðông Hà Nam 72
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vii
Bảng 4.13 Tổng hợp chi phí của dự án “ñầu tư nhà máy sản xuất khăn bông các
loại” của Công ty TNHH MTV Hà ðông Hà Nam 73
Bảng 4.14 Thẩm ñịnh dòng tiền của dự án “ñầu tư nhà máy sản xuất khăn bông các
loại” của Công ty TNHH MTV Hà ðông Hà Nam 74
Bảng 4.33 ðánh giá của doanh nghiệp về ý thức của cán bộ thẩm ñịnh 99
Bảng 4.34 Trình ñộ của cán bộ doanh nghiệp quan hệ trực tiếp với ngân hàng xin
vay vốn 103
Bảng 4.35 Minh hoạ tính ñộ nhạy khi Một biến thay ñổi 110
Bảng 4.36 Minh hoạ tính ñộ nhạy khi Hai biến thay ñổi 110
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
ixDANH MỤC SƠ ðỒVÀ BIỂU ðỒ
Sơ ñồ 2.1 Quy trình thẩm ñịnh dự án ñầu tư vay vốn tại NHCT QT 22
Sơ ñồ 2.2tổ chức công tác thẩm ñịnh tại Ngân hàng Ngoại thương Hải Phòng 30
Sơ ñồ 3.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của NHCT Quang Trung 40
Sơ ñồ 4.1 Sơ ñồ thể hiện công tác tổ chức thẩm ñịnh tại ngân hàng 49
Sơ ñồ 4.2 Trình tự thẩm ñịnh tài chính dự án vay vốn của doanh nghiệp 56
PHẦN I. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong những năm gần ñây có nhiều biến ñộng với nền kinh tế, tài
chính toàn cầu nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng, ñặc biệt trong
lĩnh vực ngân hàng, tiền tệ. Sự sụp ñổ của các tập ñoàn tài chính, các ñại gia
ngân hàng tại các quốc gia lớn trên thế giới là bài học cho tất cả các ngân
hàng.Các ngân hàngViệt Nam cũng không tránh khỏi những biến ñộng ñó.
Hiện nay ngành ngân hàng là ngành ñược quan tâm hàng ñầu trong nền kinh
tế, những quyết ñịnh, những chính sách nhằm mục tiêu kiềm chế lạm phát,
tăng trưởng kinh tế ñang ảnh hưởng to lớn ñến hệ thống ngân hàng nước ta.
Trong ñiều kiện mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, áp lực
cạnh tranh trong lĩnh vực tài chính ngân hàng ngày càng gia tăng. ðể thực
hiện ñược mục tiêu hiệu quả, an toàn, phát triển bền vững và hội nhập quốc tế
các Ngân hàng Thuơng mại (NHTM) phải nâng cao chất lượng hoạt ñộng của
mình nhất là hoạt ñộng cho vay.
Cho vay của NHTM thường ñược thực hiện theo dự án. Do vậy, thẩm
ñịnh tài chính dự án - một khâu không thể thiếu khi thẩm ñịnh dự án – có chất
lượng tốt có ý nghĩa quyết ñịnh tới chất lượng cho vay.
Nhận thức ñược tầm quan trọng này.Ngân Hàng TMCP Công Thương
Quang Trung ñã thường xuyên quan tâm tới chất lượng thẩm ñịnh tài chính
dự án. Nhờ ñó nhiều dự án vay vốn ñã phát huy ñược hiệu quả, thu nhập của
ngân hàng ñược ñảm bảo.Tuy nhiên, so với yêu cầu, chất lượng thẩm ñịnh tài
chính dự án của Ngân Hàng TMCP Công Thương Quang Trung vẫn chưa ñạt
hiệu quả cao.
ðể phát triển ổn ñịnh trong bối cảnh khủng hoảng, cạnh tranh gay gắt,
chất lượng thẩm ñịnh tài chính dự án ñược coi là một trong những mục tiêu
hàng ñầu của Ngân hàng. Nhằm góp phần ñáp ứng ñòi hỏi của thực tiễn. Xuất
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
2
- Tài liệu sử dụng trong nghiên cứu: số liệu bao gồm những thông tin
thu thập ở các tài liệu ñã công bố qua các năm, tập trung chủ yếu từ cuối năm
2010 ñến hết năm 2012 và số liệu ñiều tra trực tiếp tại Ngân hàng TMCP
Công Thương Quang Trung.
- Thời gian dự báo cho giải pháp: ñề xuất giải pháp từ nay ñến năm
2015.
b/Về không gian nghiên cứu
- ðề tài ñược nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Quang
Trung.
- Các dự án mà doanh nghiệp vay vốn ở Ngân hàng TMCP Công
Thương Quang Trung.
c/Về nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác thẩm ñịnh tài chính
dự án vay vốn của doanh nghiệp tại ngân hàng TMCPCT Quang Trung.
- Nghiên cứu thực trạng công tác thẩm ñịnh tài chính ñối với dự án vay
vốn của doanh nghiệp tại ngân hàng TMCPCT Quang Trung trong những
năm qua. Tập trung ñánh giá công tác thẩm ñịnh thông qua quy trình nghiệp
vụ cho vay và thực tiễn của doanh nghiệp.
- Nghiên cứu và ñề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác
thẩm ñịnh tài chính ñối với dự án vay vốn của doanh nghiệp tại ngân hàng
TMCPCT Quang Trung.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
4
PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THẨM ðỊNH
TÀI CHÍNH ðỐI VỚI DỰ ÁN VAY VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
bao gồm hoạt ñộng ñầu tư trực tiếp).
Một cách cô ñọng nhất thì : “Dự án ñược hiểu là một tập hợp các hoạt
ñộng ñặc thù liên kết chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau nhằm ñạt ñược trong
tương lai ý tưởng ñã ñặt ra(một mục tiêu nhất ñịnh) với một nguồn lực và
thời gian xác ñịnh.”
Những ñặc ñiểm nổi bật của dự án là: DA không phải một ý tưởng hay
phác thảo mà nó còn hàm ý hành ñộng và mục tiêu cụ thể. DA phải nhằm ñáp
ứng một nhu cầu cụ thể ñã ñược ñặt ra và nó luôn tồn tại trong một môi
trường không chắc chắn.Môi trường triển khai DA thường xuyên biến ñổi,
chức ñựng nhiều yếu tố bất ñịnh.Thêm vào ñó DA lại bị khống chế về thời
gian. Mọi sự chậm trễ trong DA sẽ làm mất cơ hội phát triển, kéo theo những
bất lợi cho nhà ñầu tư và nền kinh tế. Các nguồn lực của dự án cũng bị ràng
buộc về các mặt vốn, vật tư, nguồn lao ñộng.
Như vậy, dự án vay vốn của doanh nghiệp có thể ñược hiểu là phảicó
mục ñích vay vốn hợp pháp, và khả năng tài chính của chính doanh nghiệp ñó
phải ñảm bảo ñúng thời hạn ñã cam kết trong hợp ñồng. Nếu doanh nghiệp có
dự án ñầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh hay dịch vụ khả thi và ñạt hiệu
quả hoặc có dự án ñầu tư ñể xin vay vốn từ ngân hàng và ñược giải ngân
trong một thời gian xác ñịnh theo như hồ sơ vay vốn.
Ngân hàng cho vay theo dự án ñầu tư nhằm cung ứng vốn cho khách
hàng ñể thực hiện các dự án ñầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và
các dự án phuc vụ ñời sống . ðối tượng cho vay theo hình thức này là các dự
án ñầu tư về thiết bị máy móc, nhà xưởng, các công trình xây dựng cơ bản,
nên cho vay theo dự án thường có các ñặc ñiểm cơ bản sau: thứ nhất, thời hạn
cho vay thường dài; thứ hai, mức vốn của các dự án ñầu tư này thường lớn
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
6
Vì vậy các Ngân hàng thương mại phải cân nhắc kĩ lưỡng ước lượng
khả năng rủi ro và sinh lời khi quyết ñịnh cho vay, nhằm mục tiêu nâng cao
vốn ñầu tư, hạn chế rủi ro tới mức thấp nhất có thể. Chính vì vậy mục ñích
của thẩm ñịnh cho vay của dự án trong hoạt ñộng cho vay của Ngân hàng
thương mại và ñưa ra ñược những quyết ñịnh cho vay ñúng ñắn và có hiêu
quả.
Như vậy có thể hiểu “thẩm ñịnh tài chính dự án là quá trình rà soát,
ñánh giá một cách khoa học và toàn diện mọi khía cạnh tài chính của dự án
nhằm ñảm bảo tính khả thi của dự án vay vốn’
2.1.2 Ý nghĩa thẩm ñịnh tài chính dự án vay vốn của Doanh nghiệp tại
ngân hàng thương mại cổ phần
2.1.2.1 ðối với Ngân hàng
Việc thẩm ñịnh tài chính dự án vay vốn của doanh nghiệp tại NHTM
có một ý nghĩa vô cùng quan trọng ñó là nó giúp cho các NHTM ñánh giá
ñược chính xác hiệu quả tài chính cũng như hiệu quả ñầu tư dự án, từ ñó lựa
chọn ñược những dự án khả thi cao ñể cho vay vốn, ñảm bảo ñược khả năng
thu hồi vốn và lãi vay từ dự án
Trong hoat ñộng của các ngân hàng, trước khi cho vay dự án, các ngân
hàng quan tâm tới khả năng sinh lời của dự án cũng như khả năng hoàn trả
nợ vay ñể ra quyết ñịnh cho vay, do ñó khâu thẩm ñịnh tài chính ñối với dự
án vay vốn là một khâu hết sức quan trọng trong cho vay theo dự án của các
ngân hàng thương mại
Chất lượng thẩm ñịnh dự ánbao gồm chất lượng thẩm ñịnh dự án vay
vốn là sự quan tâm hàng ñầu trong hoạt ñộng cho vay của các Ngân hàng
thương mại bởi nó là nhân tố quyết ñịnh chất lượng cho vay của Ngân hàng.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
8
Thẩm ñịnh dự án vay vốn ñược coi là có chất lượng khi nó ñạt ñược mục tiêu
thẩm ñịnh của ngân hàng ñồng thời thoả mãn ñược nhu cầu của khách hàng.
Việc thẩm ñịnh dự án của Ngân hàng còn có ý nghĩa quan trọng khác
nữa với ngân hàng là nó giúp cho các NHTM có thể hạn chế ñược rủi ro về
ñời hữu ích của dự án này; hay nói cách khác tổng vốn ñầu tư là toàn bộ số
vốn cần thiết ñể thiết lập và ñưa dự án vào hoạt ñộng. Tổng vốn ñầu tư dự án
thường bao gồm các yếu tố chính:
-Vốn ñầu tư vào tài sản cố ñinh
Bao gồm toàn bộ các chi phí có liên quan ñến việc hình thành tài sản
cố ñịnh tài sản cố ñịnh từ giai ñoạn chuẩn bị ñầu tư ñến giai ñoạn ñầu tư và
giai ñoạn kết thúc xây dựng dự án ñưa vào sử dụng như chi phí xây dựng, ñầu
tư mua sắm máy móc thiết bị (kể cả chi phí vận chuyển ñến công trình, lưu
kho, lưu bãi, chi phí bảo quản bảo dưỡng tại kho bãi, thuế và phí bảo hiểm
thiết bị công trình…), chi phí ñào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có), chi
phí lắp ñặt các thiết bị và thử nghiệm, chi phí mua sắm phương tiện vận
chuyển cùng các chi phí khác trước vận hàng (như chi ñiều tra khảo sát, lập
và thẩm ñịnh dự án, chi phí khởi công, ñền bù giải phóng mặt bằng, tư vấn
khảo sát, thiết kế…).
-Vốn ñầu tư vào tài sản lưu ñộng ban ñầu
Gồm các chi phí ñể tạo ra các tài sản lưu ñộng ban ñầu ñảm bảo cho dự
án có thể ñi vào hoạt ñộng theo các ñiều kiện kinh tế – kỹ thuật như ñã dự
tính, bao gồm tài sản lưu ñộng sản xuất (gồm những tài sản dự trữ cho quá
trình sản xuất như nguyên, nhiên, vật liệu, công cụ dụng cụ và tài sản trong
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
10
quá trình sản xuất) và tài sản lưu ñộng lưu thông (gồm tài sản dự trữ cho quá
trình lưu thông là thành phẩm hàng hoá dự trữ trong kho hay ñang gửi bán và
tài sản trong quá trình lưu thông như vốn bằng tiền và các khoản phải thu…)
- Vốn dự phòng: chi phí dự phòng cho các khoản chi phí phát sinh
không dự kiến trước ñược.
Thẩm ñịnh tổng vốn ñầu tư là rất cần thiết nhằm tránh việc khi thực
hiện vốn ñầu tư tăng lên hoặc giảm ñi quá nhiều so với dự kiến ban ñầu dẫn
tới việc không cân ñối ñược nguồn làm ảnh hưởng ñến hiệu quả và khả năng
Sau khi xác ñịnh ñược tổng mức ñầu tư, cơ cấu nguồn và tiến ñộ huy
ñộng vốn, bước tiếp theo của quá trình thẩm ñịnh là thẩm ñịnh kế hoạch sản
xuất kinh doanh của dự án bao gồm thẩm ñịnh các dự tính về công suất huy
ñộng dự kiến, giá bán sản phẩm, chi phí hoạt ñộng hàng năm…
a)Thẩm ñịnh doanh thu từ hoạt ñộng của dự án vay vốn
Việc dự báo chính xác và hợp lý các khoản doanh thu hoạt ñộng hàng
năm sẽ làcơ sở quan trọng ñể ñánh giá chính xác hiệu quả tài chính dự án.
Muốn vậy, ñòi hỏi trong quá trình thẩm ñịnh, Ngân hàng thương mại cần có sự
ñánh giá về mặt thị trường, khả năng tiêu thụ và cạnh tranh của sản phẩm, dịch
vụ ñầu ra của dự án và phương án tiêu thụ sản phẩm, ñồng thời căn cứ trên các
ñặc tính sản phẩm của dự án và trên cơ sở so sánh với các sản phẩm cùng loại
trên thị trường, mức sản xuất dự kiến của dự án ñã ñược xác ñịnh trong phân
tích kỹ thuật ñể lượng hoá ñược các giả ñịnh về mức huy ñộng công suất so
với công suất thiết kế (xác ñịnh lượng sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ), sự thay ñổi
cơ cấu sản phẩm, xác ñịnh giá bán và diễn biến giá bán sản phẩm, dịch vụ ñầu
ra hàng năm. Việc dự ñoán về giá bán và sản lượng tiêu thụ này làm cơ sở cho
việc tính toán doanh thu hoạt ñộng hàng năm của dự án.
b)Thẩm ñịnh Chi phí
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
12
Phân theo yếu tố chi phí, toàn bộ chi phí hoạt ñộng hàng năm có thể
chia thành các yếu tố: nguyên vật liệu; nhiên liệu; ñộng lực sử dụng vào quá
trình sản xuất, kinh doanh; tiền lương và các khoản phụ cấp lương; bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế; khấu hao tài sản cố ñịnh; chi phí dịch vụ mua ngoài và
chi khác bằng tiền.
Ngân hàng thương mại cần phải kiểm tra tính hợp lý và ñầy ñủ của
từng khoản mục chi phí. Việc dự tính các chi phí này dựa trên kế hoạch sản
xuất hàng năm, kế hoạch khấu hao và kế hoạch trả nợ của dự án; căn cứ trên
các quy ñịnh của nhà nước ñối với việc trích lập, tính các khoản chi phí, ñồng
View). ðiều này có thể chấp nhận nếu nó nhất quán với cách lựa chọn lãi suất
chiết khấu.
2.1.3.3 Thẩm ñịnh hiệu quả tài chính của dự án
a) Thẩm ñịnh lãi suất chiết khấu
Lãi suất chiết khấu là tỷ lệ sinh lời cần thiết mà nhà ñầu tư yêu cầu ñối
với một dự án, là cơ sở ñể chiết khấu các dòng tiền trong việc xác ñịnh giá trị
hiện tại ròng của dự án. Về bản chất, lãi suất chiết khấu chính là chi phí vốn
của dự án, việc xác ñịnh lãi suất chiết khấu phù hợp có ảnh hưởng rất lớn tới
xác ñịnh và ñánh giá các chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án, vì nếu xác ñịnh lãi
suất chiết khấu lớn thì chỉ tiêu NPV, PI sẽ thấp, PP sẽ kéo dài, ngược lại, nếu
lãi suất chiết khấu thấp thì chỉ tiêu NPV, PI sẽ cao và PP ngắn. Vì vậy việc
xác ñịnh hợp lý lãi suất chiết khấu là rất quan trọng ñể ñánh giá tương ñối
chính xác hiệu quả tài chính dự án. Tuy nhiên, tùy theo quan ñiểm của người
thẩm ñịnh và cơ cấu vốn ñầu tư cho dự án mà có thể có các cách xác ñịnh
khác nhau. Những dự án cho vay tại Ngân hàng thương mại mà ta nghiên cứu
là những dự án ñược tài trợ theo phương thức hỗn hợp, bởi vậy lãi suất chiết
khấu ñược tính theo chi phí vốn bình quân gia quyền WACC:
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
14