nghiên cứu thành phần hóa học lá cây sổ (dillenia indica) ở tuyên quang - Pdf 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Các phƣơng pháp sắc ký
CC : Column Chromatography (Sắc ký cột)
TLC : Thin-layer Chromatography (Sắc ký lớp mỏng)
SKLM : Sắc ký lớp mỏng
HPLC : High Performance Liquid Chromatography (Sắc ký lỏng hiệu
năng cao)
Các phƣơng pháp phổ
MS : Mass Spectrometry (Phổ khối lượng)
FT-IR : Fourier Transform Infrared Spectroscopy
(Phổ hồng ngoại biến đổi Fourie)
NMR : Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy
(Phổ cộng hưởng từ hạt nhân)
1
H-NMR : Proton Magnetic Resonance Spectrometry
(Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton)
13
C-NMR : Phổ cộng hưởng từ hạt nhân cacbon-13
DEPT : Distortionless Enhancement by Polarisation Transfer
HSQC : Heteronuclear Single - Quantum Coherence
HMBC : Heteronuclear multiple - Bond Correlation
Các lĩnh vực khác
MIC : Minimum inhibitory concentration (Nồng độ ức chế tối thiểu)
HIV : Human Immunodeficiency Virus

Thái Nguyên, năm 2011
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHẠM VĂN THỈNH
Thái Nguyên, năm 2011
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả
ĐINH THUÝ VÂN
mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận văn.
Thái nguyên, tháng 8 năm 2011
Tác giả

Đinh Thuý Vân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

i

MỤC LỤC
Trang
Trang bìa phụ
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục i
Danh mục các từ, các ký hiệu viết tắt iii
Danh mục các bảng iv
Danh mục các hình v
MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN CÁC THỰC VẬT CHI DILLENIA VÀ
THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA NÓ 3
1.1. Khái quát về các thực vật chi Dillenia 3
1.2. Những nghiên cứu hoá thực vật về chi Dillenia 4
1.2.1. Các hợp chất flavonoit 4
1.2.2. Các hợp chất tritecpenoit 11
1.2.3. Hợp chất khác [11] 14

Chƣơng 3 THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38
3.1. Nguyên tắc chung. 38
3.2. Phân lập và nhận dạng các hợp chất có trong các dịch chiết khác
nhau của lá cây (Dillenia indica Linn) 38
3.3.1. β-sitosterol (HD-1) 39
3.3.2.

-hidroxy-lup-20(29)-en-28-oic axit (HD-2). 46
3.3.3. Stigmasta-5,22-dien-3β-yl-β-D-glucopyranosit (ED-1-C
35
H
58
O
6
) 53
3.2.4. 3,5-đihyđroxy-4

-metoxi-7-O-glucosylflavon (ED-2) 58
3.3.5. 5,7,4

-trihidroxi-6-O-glucusyl-6
‟‟
-oic-flavon (ED-3) 64
KẾT LUẬN 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
PHỤ LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iii

Trang
Bảng 1.1: Một số hợp chất flavonoit 5
Bảng 1.2: Một số hợp chất flavonoit có chứa gốc đường 6
Bảng 1.3. Một số hợp chất khung olean phân lập được từ chi Dillenia. 11
Bảng 1.4. Một số hợp chất khung lupan phân lập được từ Dillenia indica. 13
Bảng 2.1. Khối lượng chất tổng số được chiết từng phân đoạn vỏ cây sổ
(Dillenia indica Linn) 28
Bảng 2.2. Phát hiện các nhóm chất trong lá cây sổ (Dillenia indica Linn) 30
Bảng 2.3. Kết quả thử hoạt tính sinh học của cặn chiết thô 32
từ lá cây sổ (Dillenia indica Linn) 32
Bảng 3.1. Độ dịch chuyển hóa học
13
C.NMR của các chất HD-1, HD-2 và
ED-1 trong lá cây sổ 57
Bảng 3.2. Độ chuyển dịch hóa học trong phổ NMR của các chất ED-2 và ED-3 69 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

v
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Trang
Hình 2.1. Cây sổ 24
Hình 2.2. Lá và quả cây sổ 24
Hình 2.3. Ảnh được gây ức chế xung quanh giếng thạch 32
Hình 3.1: Phổ
1


-metoxi-7-O-glucosylflavon 63
Hình 3.13: Phổ
1
H-NMR của 5,7,4‟-trihidroxi-6-O-glucusyl-6‟‟-oic-flavon 66
Hình 3.14: Phổ
13
C-NMR của 5,7,4

-trihidroxi-6-O-glucusyl-6
‟‟
-oic-flavon 67
Hình 3.15: Phổ DEPT của 5,7,4

-trihidroxi-6-O-glucusyl-6
‟‟
-oic-flavon 69

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1

MỞ ĐẦU

Việt Nam nằm ở khu vự c nhiệ t đớ i gió ma, vớ i đị a hì nh đa dạ ng , ko
dài trên những v độ khác nhau lại nằm ở vng giao lưu giữa các nền văn hóa,
vì vậy Việt Nam là mộ t trong nhữ ng quố c gia có tí nh đa đạ ng sinh vậ t cao ,

cúm, đến các bệnh nan y như ung thư, HIV…
Cây sổ có tên khoa học là Dillenia indica Linn. Từ rất lâu, quả của cây
sổ đã được con người sử dụng để làm thức ăn, làm mứt. Lá để chữa bệnh sỏi
thận, sốt, ph thũng, đầy bụng, ho, sốt rt, cảm cúm, thuốc nhuận tràng, tiêu
chảy, chống viêm nhiễm. Gần đây, người ta dng vỏ cây sổ, phơi khô, sắc
nước uống thay trà, kết quả sau vài chục ngày sỏi thận được tiêu hết. Đồng
bào miền núi ở huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang cũng sấy khô lá và vỏ của
cây sổ để pha nước uống thay trà thấy sỏi bàng quang, sỏi tuyến tiền liệt cũng
tự hết mà không cần phải giải phẫu. Rõ ràng nước sắc từ lá, vỏ của cây sổ đã
có tác dụng tốt với người bị sỏi thận, sỏi bàng quang.
Tiếp tục theo hướng nghiên cứu trên, lá cây sổ bà thuộc loại thực vật
của Việt nam, lại là cây thuốc dân gian nên được chúng tôi chọn làm đối
tượng nghiên cứu cho luận văn này, tên đề tài “Nghiên cứu thành phần hóa
học lá cây sổ (Dillenia indica) ở Tuyên Quang”. Nội dung chính của luận
văn là xác định rõ cấu trúc của một số hợp chất có trong lá cây sổ (Dillenia
indica) nhằm góp phần hiểu biết thêm về thành phần hoá học của cây thuốc
dân gian.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

3 Chƣơng 1: TỔNG QUAN

Phía tây Bihar, vng Himalaya, Assum, Bengal, miền tây và nam Ấn
Độ từ Sylhet đến Srilanka, các bộ phận lá, vỏ và quả của cây Dillenia indica
được sử dụng để sản xuất nước giải khát.
Năm 1908 Burkill và Basu, ở Malaysia đã nghiên cứu lá và quả của
Dillenia indica Linn. Quả của Dillenia indica Linn có tới 86,4% nước, 10%
chất xơ và các chất như axit malic, tanin, đường, chất bo
Theo Burkill và Basu quả là nguyên liệu sản xuất món cà ri, nước giải
khát và có thể dng hàng ngày. Lá và vỏ được sử dụng để sản xuất các sản
phẩm dưỡng tóc.
Cũng theo các nhà khoa học Ấn Độ, trong y học, vỏ và quả của cây sổ
được sử dụng làm thuốc nhuận tràng, tiêu chảy, chống viêm nhiễm [28].
1.2. Những nghiên cứu hoá thực vật về chi Dillenia
Cho đến nay đã có nhiều loài thực vật chi Dillenia được chọn làm
đối tượng nghiên cứu hoá thực vật. Người ta đã phân lập và nhận dạng
được 37 chất thuộc các nhóm chất khác nhau như tritecpenoit, flavonoit,
chalcon, steroit, poliphenol…[7], [12].
1.2.1. Các hợp chất flavonoit
Flavonoit được xem là một nhóm hoạt chất lớn trong dược liệu. Phần
lớn các flavonoit có màu vàng. Ngoài ra, còn có những chất màu xanh, tím,
đỏ, hoặc không màu. Flavonoit có mặt trong tất cả các bộ phận của các loài
thực vật bậc cao, đặc biệt là ở hoa, tạo cho hoa những màu sắc rực rỡ để
quyến rũ các loại côn trng giúp cho sự thụ phấn của cây. Trong cây,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

5
flavonoit giữ vai trò là chất bảo vệ, chống oxy hoá, bảo tồn axit ascorbic
trong tế bào, ngăn cản một số tác nhân gây hại cho cây (vi khuẩn, virus,
côn trng,…), một số còn có tác dụng điều hoà sự sinh trưởng của cây cối.
Trong những nghiên cứu trước đây, các tác giả đã phân lập được nhiều

OH

1.1
D. indica
[12]
3,4',5,7-Tetrahydroxyflavanone;
(2R,3R)-form
OH
H
1.2
D. indica
[12]

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

6
Từ loài Dillenia indica người ta còn phân lập được một flavonoit có
chứa nhóm chức ete.
O
OMe
OH
HO
O
OMe
OH

3,5,7-Trihydroxy-3',4'-dimethoxyflavone [12]
(1.3)
Ngoài ra người ta còn xác định được một vài flavolnoit dưới dạng
glycosit [12].

HO
O
OH
HO
O
OH
O
HO
HO
OH

H
2.1
D.
pentagyna
[12]

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

7
-(1

4)-

-D-
glucopyranoside]
4',5,7-
Trihydroxyflavan
one; (S)-form, 4'-
O-[

5
:
O
O
O
OH
OH
O
HO
OH
OH
OH
OH
OH

3,3',4',5,7-Pentahydroxyflavanone; (2R,3R)-form, 5-O-

-D-
Galactopyranoside [36].
(2.3)
Năm 1971, E.C Bate-Smit và J.B. Harborne ở viện sinh lý học động vật
Mỹ nghiên cứu lá khô và lá tươi của Dillenia indica Linn đã tìm được hợp
chất kemferol 4

-metyl ete, kemferol 7,3-diglucosit và naringenin [14].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

8
O

H
OH
OH
H
CH
2
OH
H
H
O
H

Kemferol 3,7-diglucosit. (2.5)
O
OH
OH
HO
O

Naringenin (5,7-dihidroxy-2-(4-hydroxyphenyl) chroman-4-one) [14].
(2.6)
Năm 1975, Gowsala Pavanasasivam và M. Uvais S. SultanbaWa ở
Srilanka nghiên cứu quả của Dillenia indica Linn đã phân lập được một số
flavonoit như kemferol, 4

-OMe kemferol, 3

,4

-Di-O-metylquercetin, 3


-Ometylquercetin axit Gallic
(2.8) (2.9)
Tác giả Nilima Banerji, Pronabesh Majumder và Narendra L. Dutta đã
phân lập được các hợp chất myricetin, betulin, lupeol, axit betulinic và
sitosterol từ vỏ và lá cây Dillenia indica [39].
O
OH
OH
HO
O
OH
OH
OH

Myricetin
(2.10)
O
OH
OH
HO
O
OH
OCH
3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

10
Tác giả Alberto A. Gurni*, Wilfried A. Konig và Klaus Kubitzki khi

OH
OH
H
3
CO
O
OH
OH

Ramnetin (quercetin 7-metylete)
(2.12)
OH

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

11
1.2.2. Các hợp chất tritecpenoit
Năm 1995 Andre Nick, Anthony D. Wright, Topul Rali and Otto
Sticher nghiên cứu lá và thân của Dillenia papuana và đã phân lập được một
số chất thuộc hai kiểu khung olean và lupan [7], [10], [12].
1.2.1.1. Tritecpen khung oleanan
Từ thực vật Dillenia papuana người ta đã tách được 7 hợp chất thuộc
nhóm tritecpen. Sau khi phân tích các tính chất đặc trưng hóa học, lý học và
tính chất quang phổ của chúng, các tác giả đã đề nghị 7 hợp chất phân lập
được từ thực vật Dillenia papuana đều thuộc nhóm tritecpen có khung
cacbon kiểu olean với các nhóm chức và vị trí gắn các nhóm chức khác nhau
(xem bảng 1.3).
R
3
R


12
1,3-Dihydroxy-12-
oleanen-30-oic acid;
(1

,3

)-form
OH
H
OH
COOH
H
3.1
D.
papuana
[7]

3-Hydroxy-12-
oleanen-30-oic
acid; 3

-form, 3-
Ketone
H
H

H
3.4
D.
papuana
[7]
3-Oxo-1,12-
oleanadien-30-oic
acid
H
H
O
COOH
H
3.5
D.
papuana
[7]
2-Oxo-2,3-seco-12-
oleanene-3,30-dioic
acid; 3-Me ester
H
O
COOH
COOH
H
3.6
D.
papuana
[7]
1

Bảng 1.4. Một số hợp chất khung lupan phân lập được từ
Dillenia indica.
Tên chất
Vị trí nhóm thế

hiệu
Nguồn
thực vật
Tài
liệu
dẫn
R
1
R
2
R
3
lupeol
H
CH
3
H
2
C

H
4.1
D. indica L
[37]
3-Hydroxy-12-

OH
CH
3
H
3
C

COOH
4.4
D. indica L
[12]
20(29)-Lupene-3,28-
diol.
H
CH
3
H
2
C

CH
2
O
H
4.5
D. indica L
[12]
Năm 1980, các tác giả Kamala P. Trwari, Savitri D. Sravastava và
Santosh K. Srivastava đã nghiên cứu thân của Dillenia pentagyna và


-hydroxy-lup-20(29)-en-28-oic acid.
(4.6)
1.2.3. Hợp chất khác [12]
Từ loài thực vật Dillenia pentagyna, người ta đã phân lập được hợp
chất ditecpen ba vòng ngưng tụ.

O
OH
OH

7-Hydroxy-15-isopimaren-19-oic acid. [22]
1.3. Hoạt tính sinh học của các flavonoit

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

15
1.3.1 Hoạt tính chống oxy hoá của các flavonoit
Flavonoit là nhóm hợp chất thiên nhiên lớn có nhiều tác dụng sinh học quý:
Trước hết các hợp chất flavonoit là những chất oxy hóa chậm hay ngăn
chặn quá trình oxy hóa do các gốc tự do, có thể là nguyên nhân làm cho tế
bào hoạt động khác thường. Các gốc tự do sinh ra trong quá trình trao đổi chất
thường là các gốc tự do như OH

, ROO

(là các yếu tố gây biến dị, huỷ hoại tế
bào, ung thư, tăng nhanh sự lão hoá,…) [54].
Các flavonoit còn có khả năng tạo phức với các ion kim loại nên có tác
dụng như những chất xúc tác ngăn cản các phản ứng oxy hoá. Do đó, các chất
flavonoit có tác dụng bảo vệ cơ thể, ngăn ngừa xơ vữa động mạch, tai biến

[26]. Cây này chịu một sự nhiễm bệnh theo chu kỳ của một loài bào tử nấm
Schizochytrium aggregatum. Tuy nhiên, khi nồng độ của flavon glucozit
trong toàn bộ củ lên đến 4mg/ml mô ướt đã làm giảm sự phát triển của loại
nấm trên đến 50%.
Sự có mặt của một gốc phenol trong flavonoit tự nhiên được mong đợi
có hoạt tính chống khuẩn và khi có thêm nhiều gốc phenol khác hoạt tính này
có thể cải thiện thêm. Các chất có khả năng ức chế tốt nhất là các chất có cấu
trúc gốc flavon và flavanon với nồng độ tương ứng 1 và 5 ppm có hoạt tính.
Các hydroxyflavonoit thông thường chỉ ức chế khi nồng độ trên 5 ppm, một
vài chất có nồng độ trên 200 ppm không có hoạt tính. Thực tế, sự tăng số các
nhóm thế hydroxy, methoxy hoặc glycosyl thì làm mất khả năng chống nấm.
Hai hợp chất flavan mới (2S)-4'-hydroxy-5,7,3'-trimethoxyflavan và (±)-5,4'-

Trích đoạn Tình hình nghiên cứu ứng dụng các thực vật Dillenia Những ứng dụng của cây Dillenia idica Linn tron gy học cổ Dụng cụ, hoá chất và thiết bị nghiên cứu Các dịch chiết từ lá cây sổ (Dillenia indica Linn)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status