DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐƯỜNG NỐI THỊ XÃ VỊ THANH TỈNH HẬU GIANG VỚI THÀNH PHỐ CẦN THƠ - Pdf 23

Dự án đầu t xây dựng đờng nối thị xã Vị Thanh Tỉnh Hậu Giang với thành phố Cần Thơ
Km79+000 - Km
87+740
Địa phận tỉnh Hậu Giang - Gói thầu số 4.2: Km43+400 Km47+352 Thiết kế kỹ
thuật
mục lục
chơng 1: giới thiệu chung
1.1. Tên dự án, chủ đầu t và địa chỉ liên lạc
1.2. Đối tợng và phạm vi đoạn nghiên cứu
1.2.1. Tổng quan
1.2.2. Đoạn tuyến nghiên
cứu
1.3. Những căn cứ pháp lý để tiến hành thiết kế
1.4. Hệ thống quy rình quy pham âp dụng
1.4.1. Quy trình khảo
sát
1.4.2. Quy trình thiết
kế
1.4.3. Quy trình tham
khảo
1.4.4. Các quy trình thi công và nghiệm thu
Chơng 2 :các quy hoạch xây dựng có liên quan đến thiết kế
kỹ thuật
2.1. Điều tra các số liệu cơ bản
2.1.1. Số liệu giao thông và quy hoạch
2.1.2. Số liệu các công trình liên quan đến dự án
2.2. Các quy hoạch chính liên quan đến đoạn tuyến
2.3. Kết luận
Chơng 3 : đặc điểm các điều kiện tự nhiên khu vực tuyến
3.1 . Điều kiện địa hình
3.1.1. Đặc điểm chung địa hình khu vực tuyến đi qua

4.3. Thiết kế trắc dọc:
4.3.1. Nguyên tắc thiết kế
4.3.3. Kết quả thiết kế tuyến
4.4. Thiết kế trắc ngang
4.5. Thiết kế nền đờng
4.5.1. Nguyên tắc thiết kế
4.5.2. Các biện pháp kỹ thuật
4.6. Thiết kế mặt đờng
4.6.1. Nguyên tắc thiết kế
4.6.2. Kết quả thiết kế
Chơng 5 : thiết kế xử lý nền đất yếu
5.1. Tổng quan
5.2. Qui trình qui phạm và phần mềm tính toán áp dụng
5.3. Qui mô dự án giai đoạn I
5.4. Phơng pháp tính toán
5.4.1. Tính lún
5.4.2. Tính toán hệ số ổn định trợt
5.4. Kết quả tính toán.
5.5. Biện pháp xử lý
Chơng 6 : thiết kế cầu, cống, rãnh thoát nớc
6.1. Nguyên tắc thiết kế
6.2. Kết quả thiết kế cống
6.2.1. Cống tròn khẩu độ D=150 cm
6.2.2. Cống hộp
Phòng thiết kế 3 - Công ty Cổ phần T vấn Đầu t xây dựng công trình Giao thông1-Cienco1
2
Dự án đầu t xây dựng đờng nối thị xã Vị Thanh Tỉnh Hậu Giang với thành phố Cần Thơ
Km79+000 - Km
87+740
Địa phận tỉnh Hậu Giang - Gói thầu số 4.2: Km43+400 Km47+352 Thiết kế kỹ

11.5. Yêu cầu đối với vật liệu
11.5.1. Vật liệu đắp nền đờng
11.5.2. Vật liệu đắp bao ta luy
11.5.3. Vật liệu làm mặt đờng
11.5.4. Vật liệu xử lý nền đất yếu
11.5.5. Vật liệu làm công trình
chơng 12 : Kết luận - kiến nghị
Phòng thiết kế 3 - Công ty Cổ phần T vấn Đầu t xây dựng công trình Giao thông1-Cienco1
3
Dự án đầu t xây dựng đờng nối thị xã Vị Thanh Tỉnh Hậu Giang với thành phố Cần Thơ
Km79+000 - Km
87+740
Địa phận tỉnh Hậu Giang - Gói thầu số 4.2: Km43+400 Km47+352 Thiết kế kỹ
thuật
12.1. Kết luận
12.1.1. Tên dự án
12.1.2. Phạm vi và nội dung nghiên cứu
12.1.3. Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật
12.1.3. Sự phù hợp của thiết kế kỹ thuật với thiết kế cơ sở
12.1.4. Tổng dự toán
12.1.5. Kế hoạch triển khai dự án, tổng tiến độ.
12.1.6. Những vấn đề toàn tại sẽ giải quyết trong bớc thiết kế bản vẽ thi công
12.2. Kiến nghị
Phụ lục khối lợng.
Bảng tính liên quanVăn bản pháp lý
Phòng thiết kế 3 - Công ty Cổ phần T vấn Đầu t xây dựng công trình Giao thông1-Cienco1
4
Dự án đầu t xây dựng đờng nối thị xã Vị Thanh Tỉnh Hậu Giang với thành phố Cần Thơ
Km79+000 - Km
87+740

phát triển đây là vùng kinh tế nông nghiệp - thuỷ sản - công nghiệp và dịch vụ. Do
đó việc xây dựng cơ sở hạ tầng nhất là mạng lới giao thông sẽ tạo đà khơi dậy các
tiềm năng sẵn có phát triển mạnh mẽ.
Hiện tại các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng quan trọng trong khu vực đồng bằng
sông Cửu Long đang đợc triển khai nh: Dự án xây dựng cầu Cần Thơ, dự án xây
dựng tuyến Nam Sông Hậu, dự án nâng cấp Quốc Lộ 91 Cần Thơ-Long Xuyên, dự
án xây dựng tuyến Quản Lộ-Phụng Hiệp
Phòng thiết kế 3 - Công ty Cổ phần T vấn Đầu t xây dựng công trình Giao thông1-Cienco1
5
Dự án đầu t xây dựng đờng nối thị xã Vị Thanh Tỉnh Hậu Giang với thành phố Cần Thơ
Km79+000 - Km
87+740
Địa phận tỉnh Hậu Giang - Gói thầu số 4.2: Km43+400 Km47+352 Thiết kế kỹ
thuật
Hiện nay Hậu Giang chỉ có 1 tuyến độc đạo nối trung tâm thị xã Vị Thanh với
khu vực xung quanh là Quốc Lộ 61. Đây là tuyến đờng vận chuyển hành khách và
hàng hoá duy nhất bằng đờng bộ đi các tỉnh khác trong khu vực. Trong điều kiện
tỉnh Hậu Giang đợc thành lập, thị xã Vị Thanh trở thành trung tâm tỉnh lỵ thì Quốc
Lộ 61 không thể đáp ứng đợc nhu cầu vận tải hàng hoá lu thông giữa Hậu Giang và
khu vực. Vì vậy việc xây dựng tuyến đờng nối thị xã Vị Thanh tỉnh Hậu Giang với
thành phố Cần Thơ sẽ tạo tiền đề quan trọng để hoàn chỉnh hệ thống cơ sở hạ tầng
cho thị xã Vị Thanh nói riêng và tỉnh Hậu Giang nói chung, đồng thời sẽ thúc đẩy
phát triển kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng, đáp ứng nhu cầu giao thông của địa
phơng và khu vực.
1.2.2. Đoạn tuyến nghiên cứu .
Gói thầu số 4.2 từ Km43+400-Km47+352 thuộc địa phận thị xã Vị Thanh có
các đặc điểm sau:
+ Điểm đầu gói thầu: Km43+4400 thuộc địa phận xã Hoả Lựu thị xã Vị
Thanh tỉnh Hậu Giang.
+ Điểm cuối gói thầu: Km47+352.48 - Trên Quốc Lộ 61, cách cầu Cái T

trình: Đờng nối thị xã Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang với thành phố Cần Thơ (đoạn qua
địa bàn tỉnh Hậu Giang), gói thầu số 4: Đoạn từ Km39+100 đến Km47+352.
- Hồ sơ lập dự án đầu t và thiết kế cơ sở do công ty T Vấn và KSTKXD- Bộ
Quốc Phòng lập tháng 6/2007.
- Quyết định số 391/QĐ-BGTVT ngày 25/2/2007 của Bộ trởng Bộ giao thông
vận tải về việc phê duyệt Khung tiêu chuẩn khảo sát và thiết kế kỹ thuật- dự án
đầu t xây dựng tuyến đờng nối thị xã Vị Thanh tỉnh Hậu Giang với thành phố Cần
Thơ.
- Hợp đồng kinh tế số 12A/HĐ-TKKT-2007 ngày 22/06/2007 giữa Công ty Cổ
phần T vấn Đầu t xây dựng công trình giao thông 1 - Cienco1 và Ban quản lý dự án
công trình giao thông tỉnh Hậu Giang về việc khảo sát thiết kế gói thầu số 04 từ
Km39+100 đến Km47+352.48 thuộc dự án xây dựng tuyến đờng nối thị xã Vị
Thanh tỉnh Hậu Giang với Thành phố Cần Thơ.
- Tài liệu khảo sát điều tra thu thập ngoài thực địa do công ty Cổ phần T vấn
Đầu t xây dựng công trình Giao thông 1 thực hiện tháng 6/2007.
1.4. Hệ THốNG QUY TRìNH QUY PHạM áP DụNG
1.4.1. Quy trình khảo sát:
- Quy trình khảo sát đờng ôtô 22TCN 263 - 2000
- Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22TCN 259-2000.
- Quy phạm đo vẽ địa hình 96TCN 43-90 (Tổng cục địa chính).
- Quy trình khảo sát nền đờng ô tô đắp trên đất yếu: 22TVN 262-2000.
- Khảo sát kỹ thuật phục vụ cho thiết kế và thi công móng cọc.
- Công tác trắc địa trong xây dựng yêu cầu chung: TCXDVN 309-2004.
1.4.2. Quy trình thiết kế:
- Đờng ô tô tiêu chuẩn thiết kế: TCVN 4054-2005.
- Đờng ô tô cao tốc yêu cầu thiết kế: TCVN 5729-97
- Tiêu chuẩn thiết kế đờng giao thông nông thôn (Dùng cho đờng gom, đờng
bên): 22 TCN 210-92.
- Qui trình thiết kế áo đờng mềm: 22TCN 211-06.
- Tiêu chuẩn thiết kế cầu: 22TCN 272-05.

- Quy trình thi công và nghiệm thu cầu cống-Quyết định số 166-QĐ ngày 22/2/75.
- Quy trình thử nghiệm xác định môdun đàn hồi chung của áo đờng mềm bằng
cần đo võng Benkelman 22 TCN 253-98
- Lu bánh lốp 22TCN 254-98.
- Quy trình thi công và nghiệm thu dầm cầu bê tông dự ứng lực 22 TCN 247-98.
- Công tác đất quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4447-87.
- Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối-Quy phạm thi công và nghiệm
thu TCVN 4453-1995.
- Quy trình kỹ thuật đo độ bằng phẳng mặt đờng bằng thớc dài 3 mét
22TCN-16-79.
- Tiêu chuẩn kiểm tra và đánh giá độ bằng phẳng mặt đờng theo chỉ số độ gồ
ghề quốc tế IRI- 22 TCN 277-01.
- Các quy trình thi công và nghiệm thu khác.
1.5. Các nguồn tài liệu sử dụng để triển khai thiết kế kỹ thuật
- Bản đồ khu vực tỉnh Hậu Giang và thành phố Cần Thơ.
Phòng thiết kế 3 - Công ty Cổ phần T vấn Đầu t xây dựng công trình Giao thông1-Cienco1
8
Dự án đầu t xây dựng đờng nối thị xã Vị Thanh Tỉnh Hậu Giang với thành phố Cần Thơ
Km79+000 - Km
87+740
Địa phận tỉnh Hậu Giang - Gói thầu số 4.2: Km43+400 Km47+352 Thiết kế kỹ
thuật
- Số liệu kinh tế xã hội thành phố Cần Thơ và tỉnh Hậu Giang năm 2000-2005.
- Hồ sơ lập dự án đầu t và thiết kế cơ sở.
- Các văn bản thoả thuận với các cơ quan hữu quan về vị trí công trình, khẩu độ
và cao độ mực nớc điều tra.
- Các tài liệu về khí tợng, thuỷ văn khu vực.
- Các tài liệu điều tra về nguồn nguyên vật liệu, vật t,
- Số liệu khảo sát địa hình, địa chất, thuỷ văn
- Các tài liệu liên quan khác.

87+740
Địa phận tỉnh Hậu Giang - Gói thầu số 4.2: Km43+400 Km47+352 Thiết kế kỹ
thuật
+ Quốc lộ 61 hiện tại đi qua thị xã: Lộ giới là 37.5m, 4 làn xe có giải phân
cách giữa.
+ Dờng vành đai tránh thị xã: Lộ giới là 56m (kể cả 2 tuyến đờng gom song
hành), đờng chính 4 làn xe.
+ Đờng tỉnh 931 đi qua thị xã: Lộ giới 28m kể từ đỉnh bờ kênh xáng Xà No
(mở rộng về phía nam), mặt đờng 4 làn xe.
- Đờng trục chính đô thị
+ Đờng Hậu Giang nối từ giao lộ của Quốc Lộ 61 và đờng Vị Thanh Cần Thơ
tại phờng 5 đến đờng tỉnh 932 tại phờng 4; lộ giới 53m, 6 làn xe có giải phân cách.
Đây là đờng trục trung tâm của thị xã.
+ Đờng tây sông Hậu nối từ đờng vị Thanh-Cần Thơ vào trung tâm đô thị đến
cụm tiểu thủ công nghiệp của thị xã: Lộ giới 40m, 6 làn xe.
- Các ông trình đầu mối giao thông: Bến cảng thuỷ bố trí gần khu công nghiệp
tập trung, bến tàu bố trí tại phờng 4, bến xe liên tỉnh gần khu vực giao lộ của QL61
và đờng Vị Thanh Cần Thơ, sân bay quân sự di dời ra khỏi nội ô thị xã. Bố trí
trong đô thị một sân bay trực thăng phục vụ cho công tác cứu hộ và an ninh Quốc
phòng khi cần thiết
- Cao độ xây dựng:
+ Đối với trung tâm đô thị và khu công nghiệp: H 1.6m
+ Đối với khu dân c: H 1.5m.
+ Đối với đất cây xanh, nhà vờn: H 1.4m
2. Các đờng liên huyện, đờng nội bộ và các hệ thống kênh mơng ngang qua
đoạn tuyến nghiên cứu.
- Đờng liên huyện nối từ QL61 đi trung tâm xã Hoả Lựu có Bnền=4m, Bmặt =3m.
- Các tuyến đờng liên thôn và liên xã khác.
- Các kênh cắt ngang tuyến bao gồm 11 kênh: Kênh Cá Nhúc, Năm Lái, Tám
Lễ, Chín Tuyền, Đập Đá, Miếu Hội, Bà Lẫm, Cái Sình, Xà Toán, Trâm Bầu, Kênh

có nhiều kênh rạch chia cắt địa hình.
Điểm đầu tuyến trên Quốc Lộ 1A (là điểm cuối của tuyến đầu cầu Cần Thơ-
hiện đang thi công), tuyến đi theo hớng Nam sông Cần Thơ, cắt qua rạch Bà Láng,
Cái Sung, đoạn này địa hình bằng phẳng cao độ tự nhiên thay đổi từ 1.3-1.8m, khu
vực đầu tuyến có dân c, còn lại tuyến đều đi qua vờn cây và ruộng trồng lúa. Tiếp
theo tuyến chạy song song và cách kênh xáng Xà No khoảng 1.3-1.8 km, tuyến chủ
yếu đi qua ruộng lúa, cao độ thay đổi từ 0.4-1.3m, thấp dần theo chiều từ Cần Thơ
đến Vị Thanh.
Đoạn tuyến tránh Thị xã Vị Thanh đi vào khu vực địa hình thấp, cao độ thay
đổi từ 0.2-0.4m, giao cắt với QL61 có ít dân c, còn lại tuyến chủ yếu đi qua ruộng
và cắt nhiều hệ thống kênh rạch.
3.1.2. Địa hình tuyến đi qua.
- Đoạn tuyến thiết kế nh sau:
Phòng thiết kế 3 - Công ty Cổ phần T vấn Đầu t xây dựng công trình Giao thông1-Cienco1
11
Dự án đầu t xây dựng đờng nối thị xã Vị Thanh Tỉnh Hậu Giang với thành phố Cần Thơ
Km79+000 - Km
87+740
Địa phận tỉnh Hậu Giang - Gói thầu số 4.2: Km43+400 Km47+352 Thiết kế kỹ
thuật
+ Điểm đầu gói thầu: Km43+4400 - thuộc địa phận xã Hoả Lựu thị xã Vị
Thanh tỉnh Hậu Giang.
+ Điểm cuối gói thầu: Km47+352 - Trên Quốc Lộ 61, cách cầu Cái T khoảng
2 km (về phía thị xã Vị Thanh) tại lý trình khoảng Km50+25 (Quốc Lộ 61), thuộc
ấp Mỹ Hiệp I xã Hoả Tiến, thị xã Vị Thanh tỉnh Hậu Giang.
Đoạn tuyến nghiên cứu từ Km43+400-Km47+352 thuộc địa phận thị xã Vị
Thanh nhng đã ra khỏi trung tâm thị xã, đi qua địa phận 2 xã Hoả Lựu, Hoả Tiến
thuộc thị xã Vị Thanh tỉnh Hậu Giang. Đây là khu vực có địa hình tơng đối bằng
phẳng, khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, cao độ tự nhiên thay đổi từ 0-1.3m. Toàn đoạn
tuyến đi qua khu vực ruộng trồng lúa và trồng hoa màu của ngời dân, tuyến bị chia

2. Các yếu tố khí tợng đặc trng.
Phòng thiết kế 3 - Công ty Cổ phần T vấn Đầu t xây dựng công trình Giao thông1-Cienco1
12
Dự án đầu t xây dựng đờng nối thị xã Vị Thanh Tỉnh Hậu Giang với thành phố Cần Thơ
Km79+000 - Km
87+740
Địa phận tỉnh Hậu Giang - Gói thầu số 4.2: Km43+400 Km47+352 Thiết kế kỹ
thuật
a. Nhiệt độ:
Đặc điểm nổi bật trong chế độ nhiệt của khu vực là có nền nhiệt độ khá cao với
nhiệt độ trung bình năm khoảng 27
o
C. Chênh lệch nhiệt độ trung bình năm rất nhỏ
chỉ vào khoảng 2
o
C, chênh lệch nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất và tháng lạnh
nhất khoảng 3 - 4
o
C.
Bảng nhiệt độ trung bình các tháng trong năm (
o
C)
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
T.bình 25.3 26.1 27.3 28.5 27.8 27.1 26.8 26.7 26.8 26.8 26.8 25.6 26.8
Max 34.2 35.2
38.
5
40.0 38.3 37.3 36.8 35.5 34.8 35.8 34.2 34.0 40.0
Min 14.8 17.3
17.

X
P
(mm) 214 189 168 134 101 76
c. Độ ẩm:
Biến trình độ ẩm trong năm tơng ứng với biến trình ma và ngợc với biến trình
nhiệt độ. Thời kỳ ma nhiều, độ ẩm lớn, vào thời kỳ mùa khô độ ẩm nhỏ.
Độ ẩm tơng đối tháng và năm tại Cần Thơ (%).
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
T.bình 81 79 77 78 83 86 85 86 86 85 84 82 83
Min 32 27 30 21 27 39 50 42 48 40 31 36 21
d. Gió:
Trên địa hình bằng phẳng của một vùng đồng bằng, gió đổi chiều rõ rệt theo
mùa và có hớng thịnh hành khá phù hợp với hớng gió mùa toàn khu vực.
Từ tháng VI đến tháng IX gió có hớng thịnh hành từ Tây Nam đến Tây. Từ
tháng X đến tháng IV năm sau gió có hớng thịnh hành từ Đông Bắc đến Đông.
Tốc độ gió trung bình trong khu vực thay đổi từ 2m/s đến 4m/s. Tốc độ gió lớn
tại đây rất hiếm và thờng chỉ gặp trong các cơn bão-dông. Bão ở khu vực này xuất
hiện muộn, thờng vào khoảng tháng XI hoặc tháng XII. Tuy nhiên các tháng đầu
mùa hạ (tháng IV, tháng V) cũng có khả năng bị bão. Tốc độ gió lớn nhất đã đo đ-
ợc tại trạm Cần Thơ là 31m/s (đo đợc ngày 09 tháng XIII năm 1979).
e. Nắng:
Vùng ĐBSCL rất nhiều nắng, thuộc loại lớn nhất toàn quốc. Trong các tháng
mùa khô từ tháng XI đến tháng V số giờ nắng vợt quá 200 giờ/tháng. Các tháng ít
nắng là tháng VI và tháng IX ứng với 2 cực đại của lợng ma và lợng mây.
f. Mây:
Lợng mây trung bình năm vào khoảng 6/10 phần bầu trời. Thời kỳ nhiều mây
trùng với mùa ma ẩm có lợng mây 7/10. Các tháng nhiều mây nhất là tháng giữa
mùa ma có lợng mây trung bình vợt quá 7/10. Các tháng ít mây nhất là tháng giữa
mùa khô có lợng mây chỉ ở khoảng 4.5/10
Lợng mây trung bình (phần 10 bầu trời) trạm Cần Thơ

Năm
2000
Tân Châu 527 498 496 481 467 504 523
Châu Đốc 494 449 440 444 426 454 506
Cần Thơ 209 204 203 192 203 190 196
Vị Thanh 71 80 95 94
Đỉnh lũ tại Cần Thơ thờng chậm so với Tân Châu và Châu Đốc từ 12-15 ngày,
thờng xảy ra vào cuối tháng IX hoặc cuối tháng X, đầu tháng XI. Mực nớc lớn nhất
tại Vị Thanh thờng xảy ra thời kỳ lũ lớn ở vùng hữu sông Hậu, lại gặp triều cờng
phía biển Tây. Mực nớc lớn nhất hơn 40 năm qua (1961 - 2005) tại Tân Châu là
5.27m, tại Châu Đốc là 5.06m, tại Cần Thơ là 2.09m, tại Vị Thanh là 0.95m.
Theo tài liệu của Tổng cục Khí tợng Thuỷ văn cung cấp mực nớc đỉnh lũ những
năm gần đây tại Cần Thơ nh bảng dới:
Mực nớc thực đo cao nhất trong năm tại Cần Thơ
(Cao độ Mũi Nai - Đơn vị cm)
Năm 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002
H
max
(cm) 184 190 201 201 196 196 207 207
Ngày 25/X 29/IX 2/IX 7/X 29/X 30/IX 8/X 9/X
Mực nớc tính tần suất với chuỗi tài liệu 1960-1996 tại Cần Thơ và Vị Thanh
Mực nớc lớn nhất theo tần suất (Cao độ Mũi Nai - Đơn vị cm)
Trạm 1% 2% 3% 5% 10% 20%
Cần Thơ 217 215 212 207 205 200
Vị Thanh 95 91 89 86 81 76
Thông thờng mực nớc cao nhất nội đồng vùng Tây Sông Hậu (TSH) - vùng có
dự án tuyến đi qua thờng muộn hơn vùng Tứ Giác Long Xuyên (TGLX) từ 15 đến
20 ngày tuỳ từng vị trí. Những năm gần đây QL80 đã đợc nâng cấp, nên nớc
Phòng thiết kế 3 - Công ty Cổ phần T vấn Đầu t xây dựng công trình Giao thông1-Cienco1
15

đồng thông qua sông Cái Lớn, Cái Bé và ảnh hởng nhiều đến mực nớc cuối dự án.
2. Đặc điểm thuỷ văn vùng tuyến đi qua.
Đoạn tuyến từ Km39+100.00 Km47+532.48 thuộc địa phận thị xã Vị
Thanh- Tỉnh Hậu Giang, tuyến đi qua địa phận Phờng 3 thị xã Vị Thanh, xã
Hoả Lựu và xã Hoả Tiến, chủ yếu cắt qua khu ruộng lúa địa hình tơng đối bằng
phẳng, bị phân cắt bởi các kênh rạch cung cấp nớc tới tiêu phục vụ sản xuất nông
nghiệp, nên tuyến chịu ảnh hởng ngập lụt do nớc dềnh sông Hậu kết hợp với lũ nội
đồng (tháng VII đến tháng XI), độ sâu đoạn ngập lớn nhất là 1m, trung bình từ 0.6
- 0.8m, thời gian ngập từ 1 đến 2 tháng.
3.2.3. Phân tích, tính toán thuỷ văn.
1. Tiêu chuẩn kỹ thuật.
Dự án đầu t xây dựng đờng nối thị xã Vị Thanh tỉnh Hậu Giang đợc thiết kế
Phòng thiết kế 3 - Công ty Cổ phần T vấn Đầu t xây dựng công trình Giao thông1-Cienco1
16
Dự án đầu t xây dựng đờng nối thị xã Vị Thanh Tỉnh Hậu Giang với thành phố Cần Thơ
Km79+000 - Km
87+740
Địa phận tỉnh Hậu Giang - Gói thầu số 4.2: Km43+400 Km47+352 Thiết kế kỹ
thuật
theo tiêu chuẩn đờng cao tốc và cấp III vận tốc thiết kế 80Km/h-tiêu chuẩn
TCVN4054-05, với tần suất lũ thiết kế nh sau:
- Nền đờng, cống đợc thiết kế với tần suất P = 1%.
- Cầu nhỏ đợc thiết kế với tần suất P = 1%.
- Cầu trung đợc thiết kế với tần suất P = 1%.
2. Tóm tắt các nguồn tài liệu liên quan đợc sử dụng.
- Bản đồ tỷ lệ 1/25.000
- Tài liệu tính toán các thông số thuỷ lực (mực nớc và lu lợng) theo các tần suất
thiết kế do Phân viện khảo sát quy hoạch thuỷ lợi Nam Bộ cung cấp.
- Công văn thống nhất của Sở GTVT tỉnh Hậu Giang về khẩu độ thông thuyền
của các cầu trên tuyến.

Địa phận tỉnh Hậu Giang - Gói thầu số 4.2: Km43+400 Km47+352 Thiết kế kỹ
thuật
hoạch Thuỷ lợi Nam Bộ và nhiều cơ quan khác sử dụng để tính toán quy hoạch và
thiết kế các công trình cho nhiều vùng trong nớc nh: Đồng bằng sông Cửu Long;
Đồng bằng sông Hồng; Đồng bằng sông Thái Bình và Đồng bằng sông Đồng Nai.
Để tính mực nớc, lu lợng và lu tốc thiết kế tại các vị trí công trình, chơng trình
VRSAP đã giải hệ phơng trình Saint - Vernant bằng phơng pháp sai phân theo sơ
đồ ẩn. Hệ phơng trình Saint - Vernant có dạng:








=








+





t
z
B
x
Q
c


Trong đó:
t: Thời gian (s).
z: Mực nớc (m).
Q: Lu lợng (m3/s).
w: Diện tích mặt cắt (m2).
Bc: Bề rộng mặt nớc trung bình của sông, kênh (m).
q: Lu lợng phân bố trên một đơn vị chiều dài dòng chảy (m3/s).
V = Q/w: Lu tốc trung bình mặt cắt (m/s).
K = w
R
: Môđun lu lợng.
C = 1/n*R
y
với y = 1/5 ữ 1/4.
x : Chiều dài đoạn sông, kênh (m).
Giải hệ phơng trình Saint - Vernant bằng sơ đồ sai phân ẩn cho các đoạn sông,
kênh và trong khoảng thời gian hữu hạn, chắp nối lại thành mạng lới theo quy luật
cân bằng khối lợng ở các giao điểm, cùng với các điều kiện biên là mực nớc cho tr-
ớc ở một số mặt cắt, lu lợng dòng nguồn ở đầu của các nhánh sông và lu lợng nhập
lu do ma tại chỗ hoặc lợng hao nớc lấy ra để dùng ở các nút hoặc đoạn trong mạng
lới, tạo thành một hệ phơng trình bậc nhất nhiều ẩn và giải hệ phơng trình bậc nhất
nhiều ẩn theo mỗi bớc thời gian.

- Tại trạm Cần Thơ, với các năm 1998, 1999, 2000 và 2001 xác định đợc mực
nớc lũ trung bình ngập liên tục 20 ngày trong năm giao động từ 0.96 đến 1.00m.
- Tại trạm Vị Thanh, với các năm 1998, 1999, 2000 và 2001 xác định đợc mực n-
ớc lũ trung bình ngập liên tục 20 ngày trong năm giao động từ 0.70 đến 0.73m.
Trạm Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 Ghi chú
Cần Thơ 0.96 1.00 0.98 0.99
Vị Thanh 0.72 0.71 0.73 0.72
Do độ chênh lệch kết quả tính toán mực nớc ngập liên tục 20 ngày của các năm
không lớn, nên sử dụng kết quả tính của năm 2000 là năm có đỉnh lũ lớn nhất
trong các năm làm kết quả thiết kế. Tại các vị trí khác dọc tuyến là kết quả nội suy
tuyến tính của hai trạm.
Kết quả mực nớc ngập liên tục 20 ngày dọc tuyến trong phần bản tính.
b. Tính toán sóng leo lên mái dốc của đờng.
Đờng nối thị xã Vị Thanh - tỉnh Hậu Giang với thành phố Cần Thơ đi qua vùng
Tây Sông Hậu của đồng bằng sông Cửu Long là một vùng có bình diện rất bằng
phẳng, lại bị ngập lũ nông dài ngày. Với bình diện bằng phẳng của đồng ruộng,
trong những trận lũ lớn, gặp tác động của gió lớn, ngoài việc chịu ngập của mực n-
ớc lũ và mực nớc thờng xuyên, tuyến còn chịu tác động của của sóng leo lên mái
dốc đờng.
Khi thiết kế các công trình giao thông, trờng hợp phổ biến nhất là tính sóng
gây ra bởi gió nơi nớc nông. Sóng leo lên mái dốc tuyến xác định theo công thức:
m
hK
h
h
s
s
SL
2
3

của Phân Viện Khảo sát Quy hoạch Thuỷ lợi Nam Bộ - Bộ Nông nghiệp & PTNT
cung cấp tại Báo cáo tính toán thuỷ văn thuỷ lực Dự án đờng nối thị xã Vị Thanh -
tỉnh Hậu Giang với thành phố Cần Thơ (thực hiện tháng 12/2005).
* Khẩu độ cầu đợc lựa chọn kết quả tính có trị số lớn của 2 trờng hợp sau:
- Tính khẩu độ cầu theo phơng pháp hình học trên cơ sở các thông số kỹ thuật
của mặt cắt thoát lũ gồm: Mực nớc thiết kế HTK , chiều rộng đáy kênh B
đáy
, cao độ
đáy kênh Z
đáy
, hệ số mái kênh m Tính toán chiều rộng tối thiểu của mặt kênh tại
vị trí cầu B
mặt
.
- Tính khẩu độ cầu theo công thức trong miền triều dâng rút, lòng sông (kênh) bị
xói lở (Sổ tay tính toán thuỷ văn, thuỷ lực cầu đờng - Bộ GTVT ban hành 04/2006):
( )
tbP
P
o
HV
Q
L
1


=
Trong đó:

L

thiết kế cống hộp với khẩu độ (3.0x3.0)m.
+ Những kênh chỉ có nhiệm vụ tới tiêu thuỷ lợi cho địa phơng và không thuộc quy
hoạch hệ thống kênh mơng của Phân Viện Khảo sát Quy hoạch Thuỷ lợi Nam Bộ -
Bộ Nông nghiệp & PTNT thì đợc thiết kế cống tròn khẩu độ D1.50m.
+ Biên bản thống nhất đợc đóng kèm trong phần phụ lục.
5. Tổng hợp kết quả tính toán.
a. Kết quả mực nớc dọc tuyến:
Căn cứ vào kết quả tính toán mực nớc thiết kế dọc tuyến do Phân viện khảo sát
quy hoạch thuỷ lợi Nam Bộ (phần phụ lục), mực nớc thiết kế đợc thống kê theo
bảng sau:
TT Lý trình H
max
20 ngày (m) H1% (m) Ghi chú
1 Km43+500 0.70 0.98 Trạm vị thanh
2 Km44+000 0.70 0.99
3 Km44+500 0.69 1.00
4 Km45+000 0.69 1.00
5 Km45+500 0.69 1.01
6 Km46+000 0.69 1.02
7 Km46+500 0.68 1.03
8 Km47+000 0.68 1.03
b. Kết quả mực nớc thông thuyền và bố trí nhịp thoát nớc:
Căn cứ vào kết quả tính toán mực nớc thiết kế dọc tuyến do Phân viện khảo sát
quy hoạch thuỷ lợi Nam Bộ (phần phụ lục), mực nớc thông thuyền (P = 5%) tại vị
trí các cầu đợc thống kê theo bảng sau:
ST
T
Lý trình Tên cầu
Mực nớc
thông (m)

Khu vực nghiên cứu chạy trên nền trầm tích đệ tứ không phân chia gồm các
loại trầm tích sông, sông biển hỗn hợp thành phần vật liệu chủ yếu là sét, bụi, cát
lẫn tàn tích hữu cơ phân huỷ cha hoàn toàn.
Chủ yếu là đất đá hệ tầng Hậu Giang, trầm tích biển (mQ
IV3hg
): Phân bố ở độ
sâu 4-5m trở xuống, thành phần trầm tích chủ yếu là sét, bột, cát ít cuội, sạn màu
xám phớt vàng. Trầm tích này chứa khá phong phú các mảnh vỏ sò, điệp và
Foraminifera.
Trầm tích biển (mQIV2-31) phân bố ở độ sâu 3m trở xuống. Thành phần trầm
tích chủ yếu là sét, bột màu xám xanh, xám ximăng chứa nhiều mảnh vụn vỏ sò, ốc
và Foraminifera.
Trầm tích sông biển hỗn hợp (amQIV2-32) thành phần vật liệu gồm sét, bột
màu xám phớt nâu vàng, độ dẻo cao, dễ tạo hình. Phân bố ngay trên bề mặt địa
hình, chiều dày thay đổi từ 1-5m.
3.3.3. Các hiện tợng địa chất động lực.
Phần bề mặt khu vực khảo sát, do tác động kép của thuỷ triều biển và chế độ
thuỷ văn của sông Hậu làm cho nớc mặt, nớc ngầm liên tục thay đổi trong ngày và
theo mùa. Sự thay đổi này gây ra những tác động thuỷ địa hoá đối với lớp đất bề
mặt đến độ sâu khoảng 2.0 -:- 3.0m, ngoài ra lớp đất này còn chịu tác dụng sinh
hoá của thực vật gây nên làm cho lớp đất này có trạng thái tốt hơn phía dói nhng
kém ổn định và đất có tính xúc biến cao. Mùa khô mực nớc mặt, nớc ngầm hạ thấp,
cùng với sự bốc hơi nớc của lớp đất trên bề mặt làm giảm độ ẩm trong đất là sự
phân bố lại các Ion theo quá trình mao dẫn khiến cờng độ của lớp đất bề mặt tăng
nên đột biến. Ngợc lại về mùa ma lũ, nhất là mùa nớc nổi, khi nớc dâng cao gây
ngập lụt thì cờng độ của lớp đất này giảm rất nhanh.
Phòng thiết kế 3 - Công ty Cổ phần T vấn Đầu t xây dựng công trình Giao thông1-Cienco1
22
Dự án đầu t xây dựng đờng nối thị xã Vị Thanh Tỉnh Hậu Giang với thành phố Cần Thơ
Km79+000 - Km

mỏng, kém ổn định nên không có ý nghĩa làm nền với công trình xây dựng nói
chung và công trình giao thông nói riêng. Vì vậy trong tài liệu này không đi sâu
nghiên cứu.
+ Lớp 2: Bùn sét lẫn hữu cơ, màu xám ghi, lớp 2 có diện phân bố rộng. Lớp
này thờng nằm ngay dới lớp 1c. Thành phần là đất trầm tích biển nông dạng bùn
sét lẫn hữu cơ, màu xám ghi. Bề dày thay đổi từ 8.0 10.5.
Trong lớp đã tiến hành lấy và thí nghiệm 199 mẫu nguyên dạng, 41 mẫu CV,
21 mẫu UU và 42 mẫu CU. Kết quả xem trong bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý đất. D-
ới đây là một số chỉ tiêu cơ lý đặc trng:
Phòng thiết kế 3 - Công ty Cổ phần T vấn Đầu t xây dựng công trình Giao thông1-Cienco1
23
Dự án đầu t xây dựng đờng nối thị xã Vị Thanh Tỉnh Hậu Giang với thành phố Cần Thơ
Km79+000 - Km
87+740
Địa phận tỉnh Hậu Giang - Gói thầu số 4.2: Km43+400 Km47+352 Thiết kế kỹ
thuật
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý của lớp 2
STT Các chỉ tiêu cơ lý Ký hiệu Đơn vị Giá trị
1 Độ ẩm tự nhiên W % 80.75
2 Khối lợng thể tích tự nhiên
m
g/cm
3
1.490
3 Khối lợng thể tích khô
K
g/cm
3
0.828
4 Khối lợng riêng hạt

Chỉ số phục hồi Cs 0.133
áp lực tiền cố kết Pc kG/cm
2
0.549
16 Nén ba trục (Sơ đồ UU)
Lực dính Cu kG/cm
2
0.117
Góc ma sát trong u Độ 1
0
23'
18 Nén ba trục (Sơ đồ CU)
Lực dính tổng Cc kG/cm
2
0.10
Góc nội ma sát tổng c Độ 4
0
41'
Lực dính hữu hiệu C'c kG/cm
2
0.12
Góc nội ma sát hữu hiệu 'c Độ 3
0
39'
19 Cắt cánh hiện trờng
Sức kháng cắt Su kPa 17.55
Sức kháng cắt phục hồi Su' kPa 10.78
Sức chịu tải qui ớc: R
tc
= 0.4 kG/cm

1.481
Khối lợng riêng hạt
C
g/cm
3
2.658
Hệ số rỗng tự nhiên e 0.793
Độ lỗ rỗng n % 44.28
Độ bão hoà G % 94.4
Giới hạn chảy W
ch
% 35.83
Giới hạn dẻo W
d
% 20.34
Chỉ số dẻo I
d
% 15.48
Độ sệt B 0.51
Góc nội ma sát Độ 16
0
49'
Lực dính kết C daN/cm
2
0.30
Hệ số nén lún a
1 - 2
cm
2
/kG 0.273


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status