Lý luận chung về kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - Pdf 23

Chuyên đề tốt nghiệp Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH PHẨM
1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG:
1.1. Chi phí sản xuất kinh doanh:
1.1.1. Khái niệm:
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao đông
sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất
kinh doanh trong một kỳ nhất định.
1.1.2. Phân loại:
1.1.2.1. Phân theo yếu tố:
• Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật chính, vật liệu phụ
tùng thay thế , công cụ dụng cụ.
• Chi phí nhân công: toàn bộ số tiền lương, tiền công phải trả, tiền trích BHXH,
BHYT, KPCĐ của công nhân hoạt động sản xuất.
• Chi phí khấu hao tài sản cố định: là toàn bộ số tiền trích khấu hao sử dụng cho
sản xuất của doanh nghiệp.
• Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp chi trả về các dịch
vụ mua ngoài như tiền điện, tiền nước, phí bưu điện.
• Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm toàn bộ các chi phí dùng cho hoạt động sản
xuất ngoài 4 yếu tố trên.
1.1.2.2. Phân theo khoản mục chi phí:
• Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Gồm nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực
dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm.
• Chi phí nhân công trực tiếp : Bao gồm khoản trả cho công nhân sản xuất sản
phẩm (tiền lương, tiền công, BHXH, BHYT, KPCĐ … tiền ăn ca ) của công
nhân sản xuất sản phẩm.
• Chi phí sản xuất chung
1.1.2.3. Phân theo lĩnh vực hoạt động trong doanh nghiệp:
+ Chi phí hoạt động kinh doanh: Gồm (chi phí vật tư, chi phí khấu hao, chi phí tài

Đối với vật liệu xuất dùng liên quan đến nhiều đối tượng hạch toán chi phí không thể
hạch toán riêng được, nên áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí
vật liệu cho những đối tượng đó. Tiêu thức thường dùng theo định mức tiêu hao và phân
bổ theo trọng lượng hay số lượng sản phẩm, theo hệ số
GVHD: LêThị Ái Nhân Trang: 2 SVTH: Nguyễn Thị Kim Phụng
Chuyên đề tốt nghiệp Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
Công thức: M x h M: Tổng chi phí nguyên vật cần phân bổ
C = N: Tổng tiêu thức phân bổ của các đối tượng
N h: Tiêu thức phân bổ của đói tượng đó
C: Chi phí vật liệu phân bổ cho từng đối tượng
2.2.1.1. Tài khoản sử dụng:
Sử dụng tài khoản:TK 621: “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Kết cấu:
Bên nợ: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong kỳ
Bên có: + Giá trị nguyên vật liệu dùng không hết
+ Kết chuyển CPNVLTT vào TK 154
Tài khoản này không có số dư
2.2.1.2. Phương pháp hạch toán:
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CPNVLTT
152,153,142,214 621 152,153
Giá trị VL,DC xuất dùng Vật liệu xuất dùng không hết
cho chế tạo sản phẩm nhập kho
Vật liệu dùng không hết
để tại chân công trình
111,112,331 154
Mua VL dùng ngay cho chế Cuối kỳ kết chuyển Phế liệu thu hồi
tạo SP không qua nhập kho CPNVLTT khi HĐXLHT
133
VAT được
khấu trừ

TK này không có số dư cuối
GVHD: LêThị Ái Nhân Trang: 4 SVTH: Nguyễn Thị Kim Phụng
Chuyên đề tốt nghiệp Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
2.2.3.2. Phương pháp hạch toán
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CPSXC
2.2.4. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công:
2.2.4.1. Tài khoản sử dụng:
Tài khoản sử dụng: TK 623: “Chi phí sử dụng máy thi công”
Kết cấu:
Bên nợ: Phản ánh chi phí sử dụng máy phát sinh (nhiên liệu, tiền lương, khấu hao…)
Bên có: + Các khoản ghi giảm CPSDM
+ Phân bổ và kết chuyển CPSDM cho đối tượng sử dụng
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
GVHD: LêThị Ái Nhân Trang: 5 SVTH: Nguyễn Thị Kim Phụng
111,112,331
111,112,141
334,338
627

+ Giá thành sản phẩm lao vụ hoàn thành
SDN: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
GVHD: LêThị Ái Nhân Trang: 6 SVTH: Nguyễn Thị Kim Phụng
152,153,142
334,335,154
111,334
214
111.112
133
623 111,112,138
Tiền lương, tiền ăn ca phải trả
cho công nhân sử dụng máy
Chi phí khấu hao máy thi công
Xuất VL, CCDC dùng cho máy
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí khác bằng tiền
Các khoản ghi giảm chi phí
sử dụng máy thi công
Thuế VAT
khấu trừ
Chuyên đề tốt nghiệp Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
2.2.5.2.Phương pháp hạch toán:
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANG DỞ DANG
( Theo phương pháp kê khai thường xuyên ) Tập hợp
CPNCTT

`

+ C
2
+…..+ C
N
- D
CK
3.2.3. Phương pháp hệ số:
GVHD: LêThị Ái Nhân Trang: 7 SVTH: Nguyễn Thị Kim Phụng
632,241
SD:
621
622
623
627
154
336
Tập hợp
CPNVLTT
SD:xxx
Tập hợp
CPSDMTC
Tập hợp
CPSXC
Cuối kỳ kết chuyển
Cuối kỳ kết chuyển
Cuối kỳ phân bổ
kết chuyển
Cuối kỳ phân bổ
kết chuyển
Z

Tổng SP chính = Dư đầu kỳ + CP phát sinh trong kỳ - Dư cuối kỳ - Giá trị SP phụ thu hồi
GVHD: LêThị Ái Nhân Trang: 8 SVTH: Nguyễn Thị Kim Phụng
Chuyên đề tốt nghiệp Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY ĐIỆN ĐỊA PHƯƠNG
2.1. Giới thiệu khái quát về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại công ty Điện Địa Phương:
2.1.1. Giới thệu chung về công ty Điện Địa Phương:
- Tên Doanh Nghiệp : Công ty Điện Địa Phương.
- Tên giao dịch quốc tế : REGION ELECTRICITY COMPANY LIMITED
- Tên viết tắt tiếng Anh : RECO
- Trụ sở văn phòng : 175 Nguyễn Huệ - P.5 - TP. Tuy Hòa - Tỉnh PhúYên
- Điện thoại : 057823509 Fax:057823003
- Phạm vi hoạt động : Trong cả nước.
2.1.2.Quá trình hình thành và phát triển của công ty Điện Địa Phương:
- Trong giai đoạn phát triển ngày càng mạnh mẽ, kinh tế Việt Nam cũng đang
chuyển mình trong xu thế chung của thế giới và khu vực, mọi hoạt động nào cũng cần
có các phương tiện, máy móc và thông tin liên lạc tốc độ cao, hiện nay các phương tiện
này xuất hiện đại tràng có tính phong phú và đa dạng về chủng loại, mẫu mã, chức năng
đáp ứng được nhu cầu của con người, vấn đề đặt ra là làm thế nào để các loại hình này
có thể hoạt động được chỉ có “điện” mới giải quyết được vấn đề này. Nước ta giàu tiềm
năng về điện nhưng chưa có một hệ thống mạng lưới điện thông suốt: giàu tiềm năng
điện nhưng nhiều nơi chưa có điện và hệ thông mạng lưới truyền dẫn rất hạn chế…ảnh
hưởng trực tiếp đến đời sống con người và hoạt động sản xuất kinh doanh, xuất phát từ
nhu cầu cấp thiết này là sự ra đời công ty Điện Địa Phương.
-Công ty Điện Địa Phương thành lập theo quyết định số 052607 do Sở kế hoạch và đầu
tư tỉnh Phú Yên cấp theo Quyết định số 510 GĐ/TLDN ngày 13 tháng 07 năm 1999
của UBNN tỉnh Phú Yên và đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 17/01/2003, lần 3 ngày
11/11/2005 là công ty với sự góp vốn của nhiều thành viên

vốn điều lệ của công ty tăng lên 3.500.000.000 đồng. Với số vốn này công ty mua sắm
máy móc thiết bị thi công và một số tài sản cố định khác để làm hồ sơ đấu thầu, dù gặp
rất nhiều khó khăn nhưng do sự quản lý tốt của ban lãnh đạo, đảm bảo tiến độ thi công,
xem chất lượng công trình là yếu tố quan trọng, công ty đã xây dựng được một số công
trình:
+ Thi công xây lắp các công trình đường dây trung hạ thế và trạm biến áp thuộc dự
án năng lượng nông thôn: Huyện Sơn Hòa, Huyện Krong Bong, Huyện Lak Tỉnh
Đaklak, Huyện Yun Tỉnh Gia Lai.
+ Thi công xây lắp đường dây 35KV cấp điện nhà máy đường KCB Sơn Hòa
+ Thi công xây lắp đường dây cáp ngầm trung hạ thế cấp điện đường Hùng
Vương…….
GVHD: LêThị Ái Nhân Trang: 10 SVTH: Nguyễn Thị Kim Phụng
Chuyên đề tốt nghiệp Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
Và cho đến ngày nay công ty đã có nhiều thiết bị chuyên dùng, đội ngũ cán bộ
quản lý có trình độ, công nhân giàu kinh nghiệm…nên đã có quan hệ hợp tác rộng với
nhiều đối tác trong và ngoài nước, tham gia thi công nhiều công trình đạt tiêu chuẩn
chất lượng và đáp ứng nhu cầu khách hàng. Hiện nay, công ty đang thực hiện xây dựng
công trình hợp tác quốc tế: công trình Dốc Sỏi - Quãng Ngãi
2.2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của công ty Điện Địa Phương:
2.2.1. Vị trí:
Công ty Điện Địa Phương là đơn vị kinh tế vừa hoạt động trong lĩnh vực xây lắp
điện dân dụng công nghiệp, vừa hoạt động trong lĩnh vực xây lắp công trình điện. Vì
vậy, đối với bộ phận quản lý doanh nghiệp thì có vị trí ổn định:
- Trụ sở chính:175 - Nguyễn Huệ - Phường 5 - Tp.Tuy Hòa - Phú Yên.
- Đối với đơn vị xây lắp và lắp đặt công trình điện do đặc trưng nên địa bàn trải
rộng trong phạm vi cả nước.
2.2.2. Chức năng:
Công ty Điện Địa Phương là một đơn vị tư nhân thuộc ngành xây lắp điện: Công
ty được gốp vốn liên doanh của nhiều thành viên đảm bảo có lãi suất, có tư cách pháp
nhân, có tài khoản tại ngân hàng và sử dụng con dấu riêng.

P.HÀNH
CHÍNH

QUẢN
TRỊ
P.KẾ
TOÁN
TÀI VỤ
P.KỸ
THUẬT
P.KẾ
HOẠCH
VẬT TƯ
ĐỘI
THI
CÔNG
SỐ1
ĐỘI
THI
CÔNG
SỐ 2
HỘI ĐỒNG
THÀNH VIÊN
GIÁM ĐỐC
Ghi chú:
Quan hệ chức năng
Quan hệ trực tuyến
Chuyên đề tốt nghiệp Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
2.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
Quá trình quản lý của công ty khá chặt chẽ và phát triển cả về chất lượng lẫn số

tra chất lượng hàng hóa, vật tư tình hình thu mua, cung ứng vật tư cho từng công trình,
báo cáo số lượng cụ thể kế toán công ty lên Ban giám đốc.
Giữa các phòng ban có mối quan hệ mật thiết. Những công việc liên quan thì chủ
động giải quyết.Trường hợp không giải quyết được thì báo cáo lên ban giám đốc có biện
pháp tháo gỡ nhằm bổ sung cho nhau hoàn thành nhiệm vụ chung.
2.3.3. Tổ chức quản lý thi công tại công trường:
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC THI CÔNG TẠI HIỆN TRƯỜNG
*Thuyết minh chung:
-Chỉ huy công trình:
+Ban chỉ huy công trình có nhiệm vụ chỉ đạo thi công theo tiến độ đã lập bao gồm các
công việc bố trí kế hoạch thi công cụ thể trong ngày, chuẩn bị các điều kiện cần thiết
cho thi công như vật tư thiết bị, xe máy, dịch vụ thi công….
+Phối hợp bên A, với chính quyền địa phương, sở xây dựng, sở giao thông giải quyết
các vấn đề liên quan đến mặt hàng
+Báo cáo thường xuyên cho ban chỉ đạo công trường về tình hình thi công.
+Xây dựng, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp an toàn.
GVHD: LêThị Ái Nhân Trang: 14 SVTH: Nguyễn Thị Kim Phụng
BAN CHỈ ĐẠO
CÔNG TRÌNH
CHỦ ĐẦU TƯ
(BÊN A)
BAN CHỈ HUY CÔNG TRÌNH
-Chỉ huy công trình-trưởng ban
-Giám sát kỹ thuật B
-Cán bộ vật tư thống kê
GIÁM SÁT KỸ
THUẬT A
ĐỘI
THI
CÔNG

động tại công trình và chịu mọi trách nhiệm trước ban giám đốc công ty về mọi mặt kỹ
thuật, tổ chức nhân sự, cung cấp vật tư và chế độ tài chính ngoài công trường.
-Hàng tuần vào những lúc công việc yêu cầu, đội xây lắp tại công trường
sẽ kiểm tra về mặt kỹ thuật thi công cung cấp vật tư, bố trí nhân lực thi
công cùng các biện pháp an toàn lao động, bảo vệ công trình để tổng hợp
báo cáo cho ban giám đốc
GVHD: LêThị Ái Nhân Trang: 15 SVTH: Nguyễn Thị Kim Phụng
Chuyên đề tốt nghiệp Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
2.4.Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty:
2.4.1.Chính sách kinh tế của nhà nước:
Sự phát triển kinh tế đòi hỏi kinh tế hạ tầng ngày càng phát triển,XDCB là
ngành quan trọng tạo cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân.Vì vậy nhà nước ban hành
văn bản pháp lý về quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan chức năng tạo điều kiện
tạo điều kiện cho các ngành xây dựng nói chung và ngành xây lắp điện nói chung tham
gia đấu thầu và tổ chức thi công có hiệu quả,có tính pháp lý.Công ty TNHH Điện Địa
Phương hoạt động và phát triển trong khuôn khổ của phát luật thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ chính sách nhà nước. Bên cạnh đó, ban quản lý dự án tỉnh Phú Yên và các ban ngành
đã hỗ trợ giúp đỡ công ty để công ty hoàn thành nhiệm vụ và đạt được hiệu quả kinh
doanh.
2.4.2. Các nhân tố môi trường:
Do đặc điểm sản phẩm của công ty tạo ra là các công trình có thời gian thi công
lâu do đó chịu ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện tự nhiên:mưa,gió,bão...hoạt động kinh
doanh bị ngưng lại làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuât kinh doanh.
2.4.3.Yếu tố con người:
Con người là yếu tố quyết định quan trọng, công ty đã biết tập trung xử dụng nguồn
nhân lực góp phần hạn chế tối đa chi phí mà còn góp phần giải quyết việc làm cho một số
lao động trong Tỉnh góp phần đóng góp thu nhập địa phương. Bên cạnh đó công ty còn có
chính sách thúc đẩy thu hút nguồn nhân lực:tăng lương,chế độ bảo hiểm....an toàn lao
động.
2.4.4. Yếu tố cạnh tranh:

-Cao đẳng 5 2,1 5 1,5 0
-Trung cấp 10 4,1 10 3,1 0
-Công nhân kỹ thuật 30 12,5 50 15,3 20 20,8
-Lao động phổ thông 186 77,2 250 77 64 76,2
*Nhận xét:
Tổng số lao động năm 2007 so với 2006 tăng 84 người do công ty mở rộng quy
mô sản xuất nên đòi hỏi phải tăng số lượng lao động và nâng cao trình độ nhằm nâng
cao số lượng và chất lượng sản phẩm công trình .
Bộ phận quản lý của công ty qua hai năm vẫn không thay đổi, chứng tỏ quản lý
và quản lý tốt, làm việc có trách nhiệm. Từ năm 2006 sang năm 2007 công nhân kỹ
thuật và công nhân lao động trực tiếp tăng nhiều cho thấy công ty ngày càng hoạt động
mạnh.
GVHD: LêThị Ái Nhân Trang: 17 SVTH: Nguyễn Thị Kim Phụng
Chuyên đề tốt nghiệp Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
2.5.2.Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật:
BẢNG PHÂN BỔ CƠ SỞ VẬT CHẤT
STT LOẠI TÁI SẢN NGUYÊN GIÁ
I Máy móc thiết bị 303.809.524
1 Xe đào bánh xích 97.852.320
2 Xe đào bánh lớp 107.251.946
3 Công nông 45.400.000
4 Máy tiện 20.450.000
5 Máy đầm 19.417.820
6 Máy khoan 3.103.000
7 Máy ép 50 tấn 10.334.437
8 .....
II Phương tiện vận tải truyền dẫn 151.619.048
1 Biến áp+đường dây tải 16.410.000
2 Xe ô tô 135.209.048
3 .....

nh
=
Tài sản lưu động và các khoản đầu tư
Tổng nợ ngắn hạn
* Nhận xét: Từ kết quả trên ta thấy:
Cũng như tỷ số khả năng thanh toán hiện thời, tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn
ở cả 2 năm 2006 và 2007 đều lớn hơn 1 chứng tỏ công ty có khả năng thanh toán các
khoản nợ ngắn hạn bằng TSLĐ và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn.
*khả năng thanh toán nhanh (R
n
):
R
n

=
Vốn bằng tiền và các khoản quy đổi nhanh bằng tiền
Nợ ngắn hạn
GVHD: LêThị Ái Nhân Trang: 19 SVTH: Nguyễn Thị Kim Phụng
STT CHỈ TIÊU ĐVT NĂM 2006 NĂM 2007
1 Tổng tài sản Đồng 12.008.395.757 11.303.849.795
2 Tổng nợ phải trả Đồng 8.109.152.682 7.209.630.853
3 Tỷ số R
ht
Lần 1,48 1.57
STT CHỉ TIÊU ĐVT NĂM 2006 NĂM 2007
1
TSLĐ và các khoản đầu tư
ngắn hạn
Đồng
11.568.385.993 10.815.046.331

1,79 1,59 -0,2 -11.17
Tỷ số R
p2
% 1,29 1,12 -0,17 -13.18
GVHD: LêThị Ái Nhân Trang: 20 SVTH: Nguyễn Thị Kim Phụng
STT CHỈ TIÊU ĐVT NĂM 2006 NĂM 2007
1 Vốn bằng tiền và các khoản
tương đương tiền
Đồng 4.510.069.414 962.456.596
2 nợ ngắn hạn Đồng 8.109.152.682 7.209.630.853
3 Tỷ số R
n
Lần 0,56 0,13
Chuyên đề tốt nghiệp Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
* Nhận xét: Qua bảng phân tích trên ta thấy:
Năm 2006 cứ 100 đồng doanh thu sẽ tại ra 1,79 đồng lợi nhuận trước thuế và 1.29
đồng lợi nhuận sau thuế.
Năm 2007 cứ 100 đồng doanh thu sẽ tạo ra 1,59 đồng lợi nhuận trước thuế và
1.12đồng lợi nhuân sau thuế.
Tỷ suất lợi nhuận năm 2007 giảm hơn so với năm 2006:
+Lợi nhuận trước thuế trên doanh thu giảm 0,22% tương đương giảm 11,17%.
+ Lợi nhuận sau thuế trên doanh thu giảm 0,17% tương đương giảm 13,18%
.
*Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản:
Công thức:
Rt =
Lợi nhuận
Tổng tài sản
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2006 Năm 2007 Chênh lệch
Lượng Tỷ lệ

Chỉ tiêu ĐVT N ĂM 2006 N ĂM 2007
Chênh lệch
lượng tỷ lệ
Doanh thu Đồng 15.918.751.004 17.399.577.211 1.480.826.210 +8,51
Trị giá hàng tồn
kho bình quân
Đồng 2.043.396.880 2.272.826.557 229.429.677 +11,23
tỷ số Ri lần 12,68 7,66 -5,02 -39,58
Số ngày của
một vòng quay
ngày/lần 28 46 12 42,86
*Nhận xét:
-Doanh thu của công ty năm 2007 tăng 1.480.826.210 đồng so với năm 2006
tương ứng tăng 8,51%.
-Hàng tồn kho bình quân năm 2007 so với năm 2006 tăng 229.429.677 đồng
tương ứng tăng 11,23%.
-Tỷ số vòng quay hàng tồn kho năm 2007 so với năm 2006 giảm 5,02 lần tương ứng
39,58 mặc dù doanh thu thuần của công ty có tăng công ty cần phải tăng cương tiêu thụ
hàng tồn kho để tránh ứ đọng vốn vào hàng tồn kho.
2.6.Tổ chức công tác kế toán tại công ty Điện Địa Phương:
2.6.1.Sơ đồ bộ máy kế toán:
2.6.2.Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm trước giám đốc về mọi hoạt động kế
toán tài chính chỉ đạo chung cho mọi hoạt động của phòng kế toán,kiểm tra,kiểm soát
tình hình kinh tế tài chính tại công ty. Đồng thời ,cuối tháng,cuối quý phụ trách kế toán
GVHD: LêThị Ái Nhân Trang: 22 SVTH: Nguyễn Thị Kim Phụng
N = 360 / Ri
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KT Vật tư
KT Tiền

-Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc.
-Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho:Thực tế đích danh.
-Nguyên tắc đánh giá TSCĐ:Nguyên giá và giá trị còn lại.
Phương pháp khấu hao TSCĐ khấu hao theo đường thẳng .Thời gian khấu hao áp dụng
theo quyết định206/2003/QĐ-BTC ngày12/12/2003 của BTC cụ thể như sau:
Loại tài sản Thời gian sử dụng
Phương tiện vận tải,truyền dẫn 5-7
GVHD: LêThị Ái Nhân Trang: 23 SVTH: Nguyễn Thị Kim Phụng
Chuyên đề tốt nghiệp Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
Thiết bị,dụng cụ quản lý 3-5
2.8.Hình thức kế toán áp dụng tại công ty:
Công ty Điện Địa Phương tổ chức kế toán theo mô hình tập trung với hình thức kế
toán áp dụng tại công ty là “Chứng từ ghi sổ”.
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ghi chú: : Ghi hàng ngày.
: Ghi cuối tháng.
: Đối chiếu, kiểm tra.
2.9.Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty
2.9.1. Kế toán chi tiết t hợp chi phí sản xuất kinh doanh:
GVHD: LêThị Ái Nhân Trang: 24 SVTH: Nguyễn Thị Kim Phụng
Chứng từ kế toán
Bảng tổng
hợp chứng từ
kế toán cùng
loại
Chứng từ ghi sổ
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết

GVHD: LêThị Ái Nhân Trang: 25 SVTH: Nguyễn Thị Kim Phụng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status