báo cáo nghiên cứu tổng quan về cuộc sống người dân việt nam năm 2013 - Pdf 23

Nghiên cứu tổng quan về cuộc sống
người dân Việt Nam năm 2013
Thời gian khảo sát: 25.04 – 28.04.2013
Dựa trên nhóm đáp viên trực tuyến Vinaresearch
A. Thông tin nghiên cứu
 Phương pháp khảo sát : Nghiên cứu trực tuyến (Internet)
 Thời gian khảo sát : 25.04 – 28.04.2013
 Số mẫu khảo sát : 1,799
 Đối tượng khảo sát : Nam và Nữ từ 16 tuổi trở lên
 Địa điểm khảo sát : Toàn quốc
 Phương pháp chọn mẫu : Thuận tiện
 Mục Tiêu nghiên cứu : Khám phá về các khía cạnh cuộc sống của người dân Việt Nam
năm 2013.
2
ĐVT: %
B. Thông tin đáp viên [1]
Giới tính Độ tuổi
Thu nhập gia đình hàng tháng
49.8
50.2
Nam (n=896)
Nữ (n=903)
5.7
42.0
27.7
14.1
10.5
16 - 19 tuổi
(n=102)
20 - 24 tuổi
(n=756)

B. Thông tin đáp viên [2]
Tình trạng con cái Vùng miền
30.4
69.6
Đã có con (n=547)
Chưa có con (n=1252)
36.0
13.2
50.8
Miền Bắc (n=648) Miền Trung (n=238) Miền Nam (n=913)
4
ĐVT: %
Phần I. Các vấn đề của cuộc sống
 Cứ 100 người được hỏi thì có đến gần 43 người cho biết cuộc sống 2013 có cải thiện hơn so với năm 2012.
Trong đó, cả nam và nữ đều có nhận xét khá giống nhau về mức độ cải thiện này. Khi xét về độ tuổi, thì hơn
43% nhóm đáp viên 30 – 34 tuổi và trên 35 tuổi đều cho rằng cuộc sống hiện tại suy giảm so với năm trước.
Trong khi đó, ở các nhóm tuổi nhỏ hơn, tỷ lệ này chỉ dưới 25%.
 Mức độ thỏa mãn với cuộc sống hiện của đa số người được khảo sát là chưa cao, chỉ chiếm 24.6%. Trong khi
đó, tỷ lệ người chưa thỏa mãn lên tới 47.6%. Cụ thể, tỷ lệ này ở nam và nữ lần lượt là 50.7% và 44.5%. Khi xét
về độ tuổi, thì trên 45% đáp viên nhóm tuổi 25 – 29 và 30 – 34 nhận định chưa hài lòng về cuộc sống hiện tại.
Tương tự, tỷ lệ này ở hai nhóm Thu nhập thấp và Thu nhập trung bình cũng chiếm trên dưới 55%
 Hạnh phúc gia đình là một trong những yếu tố được đánh giá là hài lòng nhất trong khía cạnh của cuộc sống,
chiếm tỷ lệ 62.0% trong tổng số 1,799 đáp viên được khảo sát. Ngược lại, vấn đề Tài sản / tiền tiết kiệm và
Thu nhập cá nhân có mức độ hài lòng khá thấp chỉ chiếm 14.1% và 16.9%.
 Thời điểm tận hưởng cuộc sống đúng nghĩa của 69.8% đối tượng được hỏi là Khi quây quần bên gia đình,
đây cũng là yếu tố được chọn nhiều nhất. Ngược lại, Khi lướt web hoặc khi Chơi game không được nhiều
người đánh giá là thời gian tận hưởng cuộc sống đúng nghĩa chỉ chiếm khoảng dưới 20%.

C. Tóm tắt kết quả nghiên cứu [1]
Phần I. Các vấn đề của cuộc sống

C. Tóm tắt kết quả nghiên cứu [3]
Phần II. Quan niệm trong cuộc sống và công việc
 Bên cạnh mục đích làm việc vì Muốn kiếm tiền (77.3%), thì nhiều người tham gia khảo sát còn có những
mục đích khác nhau như Muốn nuôi dưỡng cha mẹ khi về già (58.5%) hay Muốn nâng cao năng lực bản
thân (58.4%).
 Cứ 100 người được khảo sát thì có đến gần 64 người cho rằng công việc lý tưởng là công việc Có thu nhập
cao. Tuy nhiên, bên cạnh đó còn một số ý kiến khác về công việc lý tưởng như: Môi trường làm việc tốt
(63.5%) và Công việc bản thân yêu thích (62.9%). Nếu xét về giới tính thì 63.5% nam giới lại thích công việc
Có thu nhập cao. Ngược lại, đa phần nữ lại muốn có một công việc với Môi trường làm việc tốt chiếm đến
67.6%.
 Tổng số người có thói quen hoạch định thời gian ở mức độ Thường xuyên là 49.7%. Trong đó, với mức độ
này người nam chiếm 51,8% và nữ chiếm 49.7%.
 Trong 1687 người nghiên cứu về hiệu quả áp dụng kế hoạch đã hoạch định thì có khoảng 43.2% thực hiện
chính xác kế hoạch đã đề ra, phần lớn còn lại chỉ dừng ở mức độ Bình thường (42.4%). C. Tóm tắt kết quả nghiên cứu [4]
Phần III. Ý thức và hành động với vấn đề môi trường
 Mức độ chú ý của số người được nghiên cứu đến vấn đề bảo vệ môi trường khá cao. Cụ thể là cứ 100 người
được hỏi thì có đến hơn 84 người có mức độ chú ý đến việc bảo vệ môi trường. Trong đó, tỷ lệ chú ý đến vấn
đề bảo vệ môi trường giữa nam và nữ gần bằng nhau.
 Có khoảng 47.4% người được hỏi đã có tham gia các hoạt động để bảo vệ trái đất khỏi hiệu ứng nhà kính.
Trong đó, nhóm đáp viên nữ đã tham gia vào các hoạt động để bảo vệ trái đất khỏi hiệu ứng nhà kính có phần
nhiều hơn người nam với tỷ lệ so sánh là 43.3% và 37.2%.
 Trong tổng số người được hỏi thì chỉ có khoảng 0.3% là không có hành động nào để tiết kiệm năng lượng.
Tắt các thiệt bị đèn, điện khi không cần thiết là phương pháp tiết kiệm năng lượng được nhiều người thực
hiện nhất, chiếm đến 85.4% tổng thể.
 83.8% trong tổng số người được hỏi nghĩ đến tác động của việc mua sắm đối với môi trường từ mức độ
Thỉnh thoảng trở lên. Chỉ có 4.8% đáp viên trả lời là Không bao giờ nghĩ đến vấn đế bảo vệ môi trường khi
mua sắm

Phần IV. Sự chuyển biến về mức sống trong giai đoạn gần đây
Phần I. Các vấn đề về cuộc sống
1. Mức độ cải thiện cuộc sống hiện tại [1]
Có đến 42.6% người được hỏi cho biết cuộc sống 2013 Cải thiện tương đối so với 2012.
Nhóm người đánh giá cuộc sống năm nay có cải thiện hơn so năm ngoái chiếm 47.7% trên tổng thể. Trong đó, nam và nữ có
nhận xét khá giống nhau về mức độ cải thiện của cuộc sống hiện tại.
Tuy nhiên, độ tuổi khác nhau thì đánh giá về sự thay đổi cũng cũng khác nhau. Hơn 43% nhóm đáp viên 30 – 35 tuổi và trên 35
tuổi đều cho rằng cuộc sống hiện tại suy giảm so với năm trước. Trong khi đó ở các nhóm tuổi nhỏ hơn tỷ lệ này chỉ dưới 25%.
Q. Vui lòng cho biết so với năm 2012, mức độ cải thiện cuộc sống hiện tại của bạn như thế nào? [SA]
Q. Vui lòng cho biết giới tính của bạn? [SA]
Q. Vui lòng cho biết bạn thuộc nhóm tuổi nào sau đây? [SA]
ĐVT: %
7.1
24.8
20.4
42.6
5.1
Hình 1. Mức độ cải thiện (n=1,799)
Suy giảm đáng kể Suy giảm tương đối
Không có gì thay đổi Cải thiện tương đối
Cải thiện đáng kể
7.2
6.9
23.9
25.8
21.4
19.4
42.5
42.7
5.0

16 - 19
tuổi
(n=102)
20 - 24
tuổi
(n=756)
25 - 29
tuổi
(n=498)
30 - 34
tuổi
(n=254)
Trên 35
tuổi
(n=189)
Hình 3. Độ tuổi và mức độ cải
thiện
1. Mức độ cải thiện cuộc sống hiện tại [2]
Trên 45% đối tượng nghiên cứu ở các phân lớp thu nhập từ trung bình trở cho rằng cuộc sống có cải thiện.
Ngược lại, chỉ có 38.0% ở nhóm thu nhập thấp đồng ý với nhận xét trên.
Khoảng 36.7% người ở nhóm thu nhập thấp cho rằng cuộc sống năm nay có suy giảm. Bên cạnh đó, cũng có tỷ lệ gần tương
đương lại đánh giá cuộc sống có cải thiện (38.0%). Ngược lại, trên 45% ở các nhóm thu nhập cao hơn đồng ý rằng cuộc sống
năm nay có sự cải thiện.
Nếu xét về vùng miền thì người dân miền Trung đánh giá cuộc sống cải thiện ở mức khá cao chiếm 58.4%. Trong khi đó, ở các
vùng miền còn lại chiếm dưới 51%.
10.1
5.0
7.3
7.1
26.6

Không có gì thay đổi
Suy giảm tương đối
Suy giảm đáng kể
6.0
5.5
9.1
24.9
18.9
27.0
18.2
17.2
24.7
46.0
51.3
34.7
4.9
7.1
4.5
Miền Nam
(n=913)
Miền Trung
(n=238)
Miền Bắc
(n=648)
Hình 5. Vùng miền và mức độ cải thiện
Q. Vui lòng cho biết so với năm 2012, mức độ cải thiện cuộc sống hiện tại của bạn như thế nào? [SA]
Q. Vui lòng cho biết thu nhập bình quân hàng tháng của cả GIA ĐÌNH bạn (trước thuế)? [SA]
Q. Vui lòng cho biết vùng miền bạn đang sinh sống? [SA]
ĐVT: %
1. Mức độ cải thiện cuộc sống hiện tại [3]

5.0
Đã có con
(n=547)
Chưa có con
(n=1,252)
Hình 7. Tình trạng con cái và mức độ cải thiện
Q. Vui lòng cho biết so với năm 2012, mức độ cải thiện cuộc sống hiện tại của bạn như thế nào? [SA]
Q. Vui lòng cho biết tình trạng hôn nhân của bạn? [SA]
Q. Vui lòng cho biết tình trạng con cái của bạn? [SA]
ĐVT: %
2. Mức độ thỏa mãn cuộc sống hiện tại [1]
Cứ 100 người được khảo sát thì có đến gần 47 người chưa thỏa mãn với cuộc sống hiện tại.
Đến 47.6% người được khảo sát thuộc nhóm Không thỏa mãn với cuộc sống hiện tại. Trong đó tỷ lệ này ở nam và nữ lần lượt là
50.7% và 44.5%.
Q. Vui lòng cho biết mức độ thỏa mãn với cuộc sống hiện tại của bạn? [SA]
Q. Vui lòng cho biết giới tính của bạn? [SA]
5.0
42.6
27.8
22.7
5.1
45.6
25.7
21.3
2.2
39.6
29.8
24.1
0.0
10.0

29.4
27.6
26.5
26.8
31.9
35.3
23.9
20.5
18.1
22.9
2.9
2.4
1.6
1.2
1.6
16 - 19 tuổi
(n=102)
20 - 24 tuổi
(n=756)
25 - 29 tuổi
(n=498)
30 - 35 tuổi
(n=254)
Trên 35
tuổi
(n=189)
Hình 9. Độ tuổi và mức độ thỏa mãn
Hoàn toàn thỏa mãn
Thỏa mãn
Bình thường

(n=770)
Hình 10. Thu nhập và mức độ thỏa mãn
ĐVT: %
2. Mức độ thỏa mãn cuộc sống hiện tại [3]
Không có nhiều sự khác biệt về mức độ thỏa mãn với cuộc sống giữa người Đã có con và Chưa có con.
48.7% và 45.0% là tỷ lệ người Không thỏa mãn với cuộc sống hiện tại của nhóm người Chưa kết hôn và Đã kết hôn. Trong khi
đó, trình trạng con cái không ảnh hưởng nhiều đến cảm nhận mức độ thỏa mãn với với cuộc sống hiện tại.
Q. Vui lòng cho biết mức độ thỏa mãn với cuộc sống hiện tại của bạn? [SA]
Q. Vui lòng cho biết tình trạng hôn nhân của bạn? [SA]
Q. Vui lòng cho biết tình trạng con cái của bạn? [SA]
4.2
40.8
29.7
23.5
1.8
5.3
43.4
26.7
22.5
Hoàn toàn
không thỏa
mãn
Không thỏa
mãn
Bình thường Thỏa mãn Hoàn toàn
thỏa mãn
Hình 11. Trình trạng hôn nhân và mức độ
thỏa mãn
Đã kết hôn (n=623) Chưa kết hôn (n=1160)
4.6

4.6
34.5
31.1
26.5
3.4
5.4
43.3
25.3
23.9
2.1
Hoàn toàn không thỏa
mãn
Không thỏa mãn Bình thường Thỏa mãn Hoàn toàn thỏa mãn
Hình 13. Vùng miền và mức độ thỏa mãn
Miền Bắc (n=648) Miền Trung (n=238) Miền Nam (n=913)
ĐVT: %
2. Mức độ thỏa mãn cuộc sống hiện tại [5]
69.5% đáp viên thuộc nhóm cuộc sống suy giảm nhận xét họ không cảm thấy thỏa mãn với cuộc sống hiện tại
Cứ 100 người được hỏi, thì có đến 70 đáp viên thuộc Nhóm cuộc sống suy giảm cảm thấy không thỏa mãn với cuộc sống hiện tại.
Không chỉ nhóm đáp viên này, mà còn có khoảng 33% nhóm cuộc sống cải thiện cũng nhận xét không thỏa mãn với cuộc sống
Q. Vui lòng cho biết mức độ thỏa mãn với cuộc sống hiện tại của bạn? [SA]
Q. Vui lòng cho biết so với năm 2012, mức độ cải thiện cuộc sống hiện tại của bạn như thế nào? [SA]
10.3
59.2
23.0
7.0
0.5
3.3
42.0
35.7

10.6
11.2
9.2
8.6
19.1
17.9
19.2
20.5
28.6
26.5
39.6
33.4
47.3
45.0
26.5
44.6
28.3
37.0
38.2
35.6
29.7
35.8
32.4
34.8
25.3
29.7
41.9
39.1
40.7
35.6

Thu nhập cá nhân hiện tại
Tài sản / tiền tiết kiệm
Hình 15. Mức độ hài lòng với các khía cạnh cuộc sống (n=1,799)
Hoàn toàn không hài lòng Không hài lòng
Bình thuờng
Hài lòng
Rất hài lòng
ĐVT: %
3. Mức độ hài lòng với các khía cạnh của cuộc sống [2]
Nhìn chung mức độ hài lòng trung bình cho từng yếu tố không quá cao
5 yếu tố không mang lại sự hài lòng cho phần lớn người được hỏi là: Tài sản / tiền tiết kiệm, Thu nhập cá nhân hiện tại, Tài
sản gia đình, Thu nhập gia đình hiện tại và An ninh xã hội, đều chiếm chỉ số hài lòng trung bình dưới 3.
3.7
3.4
3.3 3.3
3.2 3.2
3.0
2.9
2.8
2.7
2.5 2.5
Hạnh phúc
gia đình
Quan hệ
hàng xóm
Nơi sinh
sống hiện
tại
Tình trạng
sức khỏe

Q. Vui lòng cho biết mức độ hài lòng của bạn với những khía cạnh cuộc sống sau đây? [Matrix SA]
1 – Hoàn toàn không hài lòng, 2 – Không hài lòng, 3 – Bình thường,
4 – Hài lòng, 5 – Rất hài lòng
4. Thời điểm tận hưởng cuộc sống đúng nghĩa [1]
Khi quây quần bên gia đình là thời gian tận hưởng cuộc sống đúng nghĩa của hơn 69.8% đáp viên được khảo
sát.
Ngoài thời điểm Khi quây quần bên gia đình chiếm 69.8%, còn có Khi đi chơi cùng bạn bè / người thân, Khi thư giãn / nghỉ
ngơi và Khi du lịch đều được hơn 60% người được khảo sát cho rằng đây là thời điểm tận hưởng cuộc sống đúng nghĩa.
Q. Vui lòng cho biết vào những thời điểm nào sau đây bạn cảm thấy mình đang tận hưởng cuộc sống một cách đúng nghĩa? [MA]
0.7
1.4
15.1
19.8
27.5
28.7
29.7
30.4
31.2
33.0
35.1
36.4
36.7
41.3
51.3
60.1
60.8
62.8
69.8
Thời điểm khác
Không có thời điểm nào đặc biệt

đình
Khi
đi
chơi
cùng
bạn
bè /
người
thân
Khi
thư
giãn /
nghỉ
ngơi
Khi
đi du
lịch
Khi ở
bên
cạnh
chồng
vợ /
người
yêu
Khi
tham
gia
các
hoạt
động

Khi
xem
phim
Khi
tham
gia
các
sự
kiện,
lễ hội
Khi
đi
mua
sắm
Khi
lướt
web
Khi
chơi
game
Thời
điểm
khác
Khôn
g có
thời
điểm
nào
đặc
biệt

cùng
bạn
bè /
ngườ
i
thân
Khi
nghe
nhạc
Khi
đi du
lịch
Khi
ngủ
Khi
tham
gia
các
hoạt
động

hội
Khi
học
tập /
trau
dồi
kỹ
năng
Khi

việc
Khi
lướt
web
Khi
tham
gia
các
sự
kiện,
lễ
hội
Khi
chơi
gam
e
Thời
điểm
khác
Khô
ng

thời
điểm
nào
đặc
biệt
16 - 19 tuổi (n=102)
75.5 63.7 60.8 55.9 51.0 48.0 40.2 38.2 37.3 37.3 35.3 35.3 31.4 31.4 29.4 25.5 23.5 1.0 1.0
20 - 24 tuổi (n=756) 61.2 68.9 69.6 42.5 58.7 32.4 44.2 35.4 46.4 36.8 30.3 29.0 35.1 30.7 21.0 33.5 19.8 0.8 1.2


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status