THỰC PHẨM CHỨC NĂNG và BỆNH đái THÁO ĐƯỜNG - Pdf 23

THỰC PHẨM CHỨC NĂNG VÀ
BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Functional Food for Diabetes
Nội dung:
Phần I: Cơn thủy triều dịch bệnh mạn tính
không lây và “vaccine” dự phòng.
Phần II: Đại cương bệnh đái tháo đường
I. Khái quát tiêu hóa và chuyển hóa Glucid
II. Đại cương bệnh đái tháo đường.
Phần III: TPCN với bệnh đái tháo đường
Phần IV: Đánh giá các sản phẩm của Tiens
Phần V: Các chiến sĩ tiên phong vì SKCĐ.
Phần I:
Cơn thủy triều dịch bệnh mạn tính
không lây và Vaccine dự phòng.
1 0 0 0 0 00 0 0 0 0
V C T N X
ĐV HV TY HB DL

Sức
khỏe
Tiêu chí cuộc sống
Sức khỏe
là gì?
Không có bệnh tật
Thoải mái đầy đủ

Thể chất

Tâm thần


2. RL cân bằng nội môi
3. Giảm khả năng thích nghi
Cơn thủy triều
dịch bệnh mạn tính không lây
gia tăng
6 đặc điểm tiêu dùng thực phẩm
6 đặc điểm tiêu dùng thực phẩm
Tính toàn cầu
Tính toàn cầu
Phát tán các mối
Phát tán các mối
nguy ATTP
nguy ATTP
Ăn uống
Ăn uống
ngoài gia đình
ngoài gia đình

TP kém chất
TP kém chấtlượng
lượng

TP ô nhiễm
TP ô nhiễm

TP giả
TP giả

Phân bón
Phân bónhóa học
hóa học

Nước tưới
Nước tưới
Công nghệ
Công nghệ
CBTP
CBTP

Thiết bị máy
Thiết bị máy
móc
móc

Hóa chất,
Hóa chất,
phụ gia
phụ gia

Chuỗi cung cấp
Chuỗi cung cấp
TP kéo dài
TP kéo dài
Đặc điểm
Đặc điểm

Chất khoáng
HCSH
HCSH
Chất xơ
Chất xơ
Hóa chất
Hóa chất
Sinh học
Sinh học
Lý học
Lý học
Cơn thủy triều
Cơn thủy triều
dịch bệnh mạn tính
dịch bệnh mạn tính
không lây
không lây
Bệnh tim mạch:
Bệnh tim mạch:

17-20 triệu người tử vong/năm
17-20 triệu người tử vong/năm

Hoa Kỳ:
Hoa Kỳ:
-
2.000 TBMMN
2.000 TBMMN
-
2.000 nhồi máu cơ tim

Số lượng và trẻ hóa
Số lượng và trẻ hóa
C
á
c

b

n
h

k
h
á
c
:
C
á
c

b

n
h

k
h
á
c
:


k
h

p
,

t
h
o
á
i

h
ó
a

k
h

p

A
l
z
h
e
i
m
e

ă
n
g

m

t

.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.

472 triệu (2030)
T
ă
n
g

c
â
n
,

T
ă
n
g

c
â
n
,

b
é
o

p
h
ì
b
é


d
â
n

s


c
h
ế
t

s

m

l
à

b

n
h

m

n

t


No đủ
No đủDịch bệnh mạn tính
Dịch bệnh mạn tính không lây
không lây
Béo phì
Béo phì
Tim mạch
Tim mạch
Đái tháo đường
Đái tháo đường
Loãng xương

(tả, lỵ,thương hàn)

Nhiễm KST
Nhiễm KST
Xã hội nông nghiệp
Xã hội nông nghiệp(chưa phát triển)
(chưa phát triển)

Thu nhập thấp
Thu nhập thấp

Đói nghèo
Đói nghèo
Các dịch bệnh của loài người
Các dịch bệnh của loài người
TPCN
Cung cấp các
chất AO
Cung cấp
hoạt chất
sinh học
Bổ sung
Vitamin
Bổ sung
vi chất
1. Phục hồi, cấu trúc, chức năng
2. Lập lại cân bằng nội môi

CHỨC NĂNG HỆ TIÊU HÓA
Chức năng co bóp
Nhào trộn
Nghiền nát
Đẩy thức ăn từ trên → dưới
Tiết dịch
Tiết men tiêu hóa
Chức năng bài tiết
Chức năng tiêu hóa
Phân giải TP thành phân tử
đơn giản để hấp thu:
Glucide → G
Protide →
.
Acid amin
.
Dipeptide,
.
Tripeptide
Lipide →
.
Acid béo
.
Monoglycerid
Chức năng hấp thu
Đưa thức ăn đã được tiêu hóa
qua niêm mạc ruột vào máu
Đào thải - SPCH
Bài tiết một số Hormone
VAI TRÒ CỦA GLUCID

nhiều chức năng: bảo vệ, miễn dịch,
sinh sản, dinh dưỡng, chuyển hóa,
tạo hồng cầu, hoạt động thần kinh…
4. Chuyển hóa Glucid liên quan đến
nhiều chuyển hóa khác, là nguồn tạo
Lipid và acid amin.
TIÊU HÓA VÀ HẤP THU GLUCID
Insunlin
Glucid
Glucose
Men
TH
G
G
Nồng độ bình thường
G = 100mg %
RUỘT MÁU TẾ BÀO
-
TB hồng cầu
-
TB gan
-
TB não
Tế bào
G
G.6P vòng Kreb
Nước tiểu
Nồng độ ≥ 170mg %
TB
+ Nồng độ bình thường Glucose máu = 1g/l.

Insulin
Đối kháng Insulin:
-
Adrenalin.
-
Glucagon
-
Glucocorticoid
-
Thyroxin
-
STH
1. Điều hòa nội tiết:
2. Điều hòa thần kinh:
+ Đường huyết tăng: Hưng phấn vỏ não và
hệ giao cảm (Hồi hộp, xúc động, stress).
+ Vai trò vùng dưới đồi thị:
-
Trung tâm A: điều hòa G và TB không
cần Insulin (TB hồng cầu, TB não, TB
gan).
Khi [G] < 0,8g/l: Trung tâm A bị kt →
Tăng tiết Glucagon, Adrenalin, ACTH để
tăng G đạt 1,0g/l.
-
Trung tâm B: Điều hòa G vào TB phải có
Insulin.
Khi thiếu Insulin, Trung tâm B huy động
mọi cơ chế nội tiết làm tăng G.
VAI TRÒ CỦA INSULIN

“tháo nước tiểu” quá lớn như một Siphon.

Tại Ấn Độ: mô tả bệnh có nước tiểu ngọt như mật ong.

Tại Trung Quốc: mô tả bệnh có nước tiểu thu hút kiến.

Người Hy Lạp (năm 230 TCN) gọi là “Bệnh đi qua”.

Người Hy Lạp (thế kỷ 1 SCN) gọi là “Đái tháo đường”
(Diabetes Mellitus – DM) với nguồn gốc tiếng Latin:
Diabetes Mellitus
Đái tháo Đường
Đặc điểm dịch tễ học của Diabetes Mellitus:
1. Thế giới (Liên đoàn DM quốc tế - 2013):

Năm 2012: 371.000.000 người bị DM

Năm 2013: 382.000.000 người bị DM

Năm 2030 ước tính: 552.000.000 người bị DM. 1/10 người lớn bị DM
Số lượng người bị mắc DM đã tăng 45% trong 20 năm qua.
2. Tỷ lệ DM ở châu ÂU, Canada: 2-5%
3. Tỷ lệ DM ở Mỹ: 5-10%, cứ 15 năm tăng gấp đôi.
4. DM ở Đông Nam Á và Việt Nam:
+ Tốc độ tăng từ 2000 nhanh nhất thế giới.Cứ 10 năm gấp đôi.
+ Lý do: Tốc độ DM tỷ lệ thuận tốc độ Đô thị hóa. Tốc độ đô thị hóa tỷ
lệ thuận với tốc độ Tây hóa chế độ ăn uống !
Với đặc điểm Mỹ hóa thức ăn nhanh:

Bánh mỳ kẹp thịt

Năm 2025 có 53,1 triệu người bị DM
-
Năm 2050: 1/3 người Mỹ bị DM

DM là nguyên nhân chính gây bệnh tim và đột
quỵ, nguyên nhân thứ 7 gây tử vong ở Hoa Kỳ.
Tiền đái tháo đường
(Pre – Diabetes)
Tiền đái tháo đường (Pre – Diabetes): là mức
đường máu cao hơn bình thường nhưng
thấp hơn giới hạn đái tháo đường (ngưỡng
thận).
+ Ở Mỹ, năm 2013: có 79 triệu người lớn ở giai
đoạn tiền đái tháo đường.
+ Nếu ở giai đoạn tiền đái tháo đường là có
nguy cơ bị đái tháo đường Typ 2 và nguy cơ
bệnh tim mạch.
+ Để giảm nguy cơ đái tháo đường và đưa mức
đường huyết về bình thường cần có chế độ
giảm cân, chế độ ăn uống thích hợp và vận
động hợp lý.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status