ONG VÀ THỰC PHẨM CHỨC NĂNG
TỪ ONG
Loài ong đã có cách đây:
80.000.000 năm.
Nghiên cứu khác: có cách
đây 120.500.000 năm
khi Trái đất xuất hiện
thực vật – xuất hiện
loài ong
Ong sống thành đàn:
20.000 – 60.000 con.
Một xã hội: trật tự.
Tổ chức: nghiêm khắc.
Đoàn kết cao
Phân công công việc: rõ
ràng.
I. Đại cương về ong:
Tổ ong: có 03 loài ong:
Tổ ong: có 03 loài ong:
1. Ong chúa:
1. Ong chúa:
- Chỉ có 01 con.
- Chỉ có 01 con.
- Lãnh chúa tối cao.
- Lãnh chúa tối cao.
- Sinh đẻ.
Thân thể: dài, to hơn ong đực.
Thân thể: dài, to hơn ong đực.
►
Sống một khu riêng trong tổ ong do ong
Sống một khu riêng trong tổ ong do ong
thợ xây nên.
thợ xây nên.
►
Đầu tiên là một con ong cái được sinh ra,
Đầu tiên là một con ong cái được sinh ra,
phải đánh nhau, giết chết các con khác
phải đánh nhau, giết chết các con khác
để giành chức ong chúa.
để giành chức ong chúa.
►
Đời sống 3 – 5 năm.
Đời sống 3 – 5 năm.
►
Đặc điểm giao phối:
Đặc điểm giao phối:
-
Ở trên không.
Ở trên không.
-
Đàn ong đực bay theo ong chúa. Con bay
Đàn ong đực bay theo ong chúa. Con bay
nhanh và khỏe nhất được giao phối với
nhanh và khỏe nhất được giao phối với
ong chúa.
ong chúa.
không phải
không phải
làm việc gì. Chỉ có một chức
làm việc gì. Chỉ có một chức
năng: giao phối với ong chúa.
năng: giao phối với ong chúa.
Sau giao phối: chết.
Sau giao phối: chết.
►
Đời sống:
Đời sống:
03 tháng. Ở trong đàn
03 tháng. Ở trong đàn
chỉ sống đến mùa thu, bị ong thợ
chỉ sống đến mùa thu, bị ong thợ
đuổi đi hoặc giết chết để tiết
đuổi đi hoặc giết chết để tiết
kiệm thức ăn cho đàn vào mùa
kiệm thức ăn cho đàn vào mùa
đông. Ong đực có cuộc sống bi
đông. Ong đực có cuộc sống bi
thương nhất.
thương nhất.
ONG THỢ
ONG THỢ
►
Thân thể:
Thân thể:
nhỏ nhất. Là ong
nhỏ nhất. Là ong
4 – 6 tháng.
Phân công công việc theo ngày tuổi của ong thợ.
Phân công công việc theo ngày tuổi của ong thợ.
►
Sau khi sinh 3 ngày:
Sau khi sinh 3 ngày:
- Cơ thể chưa hoàn toàn trưởng thành
- Cơ thể chưa hoàn toàn trưởng thành
- Chỉ phụ trách công việc nhẹ nhàng.
- Chỉ phụ trách công việc nhẹ nhàng.
►
Sau sinh 4 – 9 ngày:
Sau sinh 4 – 9 ngày:
tuổi thành niên làm công
tuổi thành niên làm công
việc nhẹ nhàng trong tổ.
việc nhẹ nhàng trong tổ.
►
Sau sinh 10 – 16 ngày:
Sau sinh 10 – 16 ngày:
-
Cơ quan chức năng sinh dục biến mất.
Cơ quan chức năng sinh dục biến mất.
-
Bụng phát triển phình ra, bắt đầu tiết dịch trong
Bụng phát triển phình ra, bắt đầu tiết dịch trong
tổ ong.
tổ ong.
►
Sau 17 – 19 ngày:
quanh tổ trước khi bay đi theo
quanh tổ trước khi bay đi theo
02 kiểu:
02 kiểu:
1. Bay theo vòng tròn trên tổ ong.
1. Bay theo vòng tròn trên tổ ong.
Kiểu này thông báo rằng: trong
Kiểu này thông báo rằng: trong
vòng 100m gần tổ ong có hoa.
vòng 100m gần tổ ong có hoa.
2. Bay theo hình số 8 trên tổ ong.
2. Bay theo hình số 8 trên tổ ong.
Kiểu này thông báo rằng: xa hơn
Kiểu này thông báo rằng: xa hơn
100m cách tổ ong mới có hoa.
100m cách tổ ong mới có hoa.
TỔ ONG
TỔ ONG
►
Tổ ong được xây dựng từ nhiều phòng
Tổ ong được xây dựng từ nhiều phòng
nhỏ hình lục giác. Tổ ong do ong thợ
nhỏ hình lục giác. Tổ ong do ong thợ
xây dựng nên.
xây dựng nên.
►
Phân chia khu vực trong tổ ong:
Phân chia khu vực trong tổ ong:
-
Khoang phía trên và 2 bên: lưu giữa mật.
Mùa hè: ong trong tổ vẫy cánh liên tục để
Mùa hè: ong trong tổ vẫy cánh liên tục để
lưu thông không khí và làm thấp nhiệt độ
lưu thông không khí và làm thấp nhiệt độ
trong tổ.
trong tổ.
PHÂN GIỚI TÍNH LOÀI ONG
PHÂN GIỚI TÍNH LOÀI ONG
Ong chúa đẻ trứng
Phòng lục giác ong thợ Phòng lục giác ong đực
Kích thước hẹp Kích thước lớn hơn
Ép 2 bên bụng ong chúa Không bị ép bụng
Đẻ trứng có tinh dịch Đẻ trứng không có tinh dịch
Nở ra ong cái
Ăn sữa ong chúa
Ăn mật ong
và phấn hoa
Ăn sữa ong chúa
Ong thợ
Ong chúa
Nở ra ong đực
(trong cung ong chúa)
II. CÁC SẢN PHẨM TPCN TỪ ONG
II. CÁC SẢN PHẨM TPCN TỪ ONG
1. Phấn hoa ong:
1. Phấn hoa ong:
►
Phấn hoa là TB sinh sản giống đực của
Phấn hoa là TB sinh sản giống đực của
các loài hoa. Ong thợ dùng “giỏ phấn”
có khoảng 17 loại Vitamin:
có khoảng 17 loại Vitamin:
B1, B2, B6, B12, C, A, D, Niacin,
B1, B2, B6, B12, C, A, D, Niacin,
Pantothenic, Biotin, Acid Folic, Cholin,
Pantothenic, Biotin, Acid Folic, Cholin,
Inositol, Tocophenol, Menadione, Rutin,
Inositol, Tocophenol, Menadione, Rutin,
Vitamin P.
Vitamin P.
(2)
(2)
Chất khoáng:
Chất khoáng:
khoảng 17 loại: Ca, P,
khoảng 17 loại: Ca, P,
Cu, Fe, Zn…
Cu, Fe, Zn…
(3)
(3)
Protein và acid amin:
Protein và acid amin:
Khoảng 18 loại:
Khoảng 18 loại:
Leucine, Isoleucine, Lysine, Cystine,
Leucine, Isoleucine, Lysine, Cystine,
Arginine, Phenyla – lanine, Threonine,
Arginine, Phenyla – lanine, Threonine,
Valine…
Valine…
Tác giả
Tác giả
Nhật làm thí nghiệm cho 30 phụ nữ > 30
Nhật làm thí nghiệm cho 30 phụ nữ > 30
tuổi bị vết nám, nhăn trên da, dùng 4 tháng
tuổi bị vết nám, nhăn trên da, dùng 4 tháng
phấn hoa, kết quả 80% (24 người) hết vết
phấn hoa, kết quả 80% (24 người) hết vết
nhăn, vết nám, các điểm da khác màu và
nhăn, vết nám, các điểm da khác màu và
các TB chết trên da. Cơ chế:
các TB chết trên da. Cơ chế:
►
Phấn hoa chứa Vitamin A:
Phấn hoa chứa Vitamin A:
được coi là
được coi là
Vitamin của làn da và các mô TB, có tác
Vitamin của làn da và các mô TB, có tác
dụng chuyển hóa, duy trì ổn định trong TB,
dụng chuyển hóa, duy trì ổn định trong TB,
không tạo ra Keratosis.
không tạo ra Keratosis.
►
Phấn hoa chứa acid Hyaluronic và các
Phấn hoa chứa acid Hyaluronic và các
Enzym
Enzym
làm da mềm mại, phục hồi các làn
làm da mềm mại, phục hồi các làn
►Phấn hoa có chứa
Phấn hoa có chứa
β- Carotene,
β- Carotene,
các vitamin E, C, A
các vitamin E, C, A
có tác dụng
có tác dụng
chống các gốc tự do, do đó có tác
chống các gốc tự do, do đó có tác
dụng chống lão hóa, phòng
dụng chống lão hóa, phòng
chống K…
chống K…
►Phấn hoa chứa nhiều acid amin
Phấn hoa chứa nhiều acid amincần thiết cho cơ thể, trong quá
cần thiết cho cơ thể, trong quá
trình sinh sản, sinh trưởng, các
trình sinh sản, sinh trưởng, các
acid amin rất cần để tạo ra các tế
acid amin rất cần để tạo ra các tế
nam giới:
nam giới:
►
Phấn hoa có chứa nguyên tố Zn: có
Phấn hoa có chứa nguyên tố Zn: có
tác dụng thúc đẩy sinh trưởng tế
tác dụng thúc đẩy sinh trưởng tế
bào, trong đó có TB tuyến sinh dục.
bào, trong đó có TB tuyến sinh dục.
►
Phấn hoa còn chứa nhiều vitamin,
Phấn hoa còn chứa nhiều vitamin,
acid amin, khoáng chất, enzym…
acid amin, khoáng chất, enzym…
rất cần cho tuyến tiền liệt. Phấn hoa
rất cần cho tuyến tiền liệt. Phấn hoa
có td phòng chống sự viêm tiền liệt
có td phòng chống sự viêm tiền liệt
tuyến.
tuyến.
6. Phòng ngừa bệnh tim mạch:
6. Phòng ngừa bệnh tim mạch:
►
Phấn hoa có Rutin:
Phấn hoa có Rutin:
có td tăng
có td tăng
cường sức bền cho thành mạch,
cường sức bền cho thành mạch,
tăng cường lưu thông máu
Được sx tại vùng xa mạc không có ô
Được sx tại vùng xa mạc không có ô
nhiễm.
nhiễm.
2.
2.
Nguyên liệu từ các loài hoa có thành
Nguyên liệu từ các loài hoa có thành
phần dinh dưỡng phong phú.
phần dinh dưỡng phong phú.
3.
3.
Công nghệ thu hoạch và sản xuất tạo ra
Công nghệ thu hoạch và sản xuất tạo ra
sản phẩm viên nén bằng CN ép lạnh,
sản phẩm viên nén bằng CN ép lạnh,
đảm bảo chất dinh dưỡng và chống lại
đảm bảo chất dinh dưỡng và chống lại
tác động của thời tiết, khí hậu.
tác động của thời tiết, khí hậu.
4.
4.
Sp được trộn thêm sữa ong chúa và mật
Sp được trộn thêm sữa ong chúa và mật
ong tạo nên 1 sản phẩm dinh dưỡng
ong tạo nên 1 sản phẩm dinh dưỡng
hoàn hảo (TP gồm 20 loại acid amin,
hoàn hảo (TP gồm 20 loại acid amin,
trong đó có 8 loại cần thiết, các vitamin
trong đó có 8 loại cần thiết, các vitamin
4.
4.
Không nên uống với nước quá nóng vì sẽ làm phá hủy
Không nên uống với nước quá nóng vì sẽ làm phá hủy
các chất dinh dưỡng, nhất là vitamin.
các chất dinh dưỡng, nhất là vitamin.
2. Keo ong:
2. Keo ong:Là nhựa của các loài cây, nhất là các chồi mầm, do con ong nghiền
Là nhựa của các loài cây, nhất là các chồi mầm, do con ong nghiền
nát luyện với nước dãi và dịch tiết ở bụng ong mà thành, có màu
nát luyện với nước dãi và dịch tiết ở bụng ong mà thành, có màu
nâu hay sẫm. Keo ong còn gọi là Propolis (Pro: trước, Polis: thành
nâu hay sẫm. Keo ong còn gọi là Propolis (Pro: trước, Polis: thành
phố - tiếng Hy lạp). Vai trò của keo ong:
phố - tiếng Hy lạp). Vai trò của keo ong:
-
Đặt ở vị trí lối vào tổ ong, bảo đảm cho tổ ong tránh mưa, gió, bụi
Đặt ở vị trí lối vào tổ ong, bảo đảm cho tổ ong tránh mưa, gió, bụi
và sự xâm nhập từ bên ngoài.
và sự xâm nhập từ bên ngoài.
-
Giữ cho tổ ong luôn vô trùng. Khi ong Chúa đẻ trứng, các ong
Giữ cho tổ ong luôn vô trùng. Khi ong Chúa đẻ trứng, các ong
Thợ tổng vệ sinh tổ, dùng keo ong lấp lối ra vào. Sau khi công
Thợ tổng vệ sinh tổ, dùng keo ong lấp lối ra vào. Sau khi công
việc hoàn thành, thì ong chúa mới đẻ, để đảm bảo vô trùng cho ấu
việc hoàn thành, thì ong chúa mới đẻ, để đảm bảo vô trùng cho ấu
1. Tăng cường hệ miễn dịch, nâng cao
1. Tăng cường hệ miễn dịch, nâng cao
sức đề kháng Flavonoids:
sức đề kháng Flavonoids:
-
Có tác dụng kháng sinh tự nhiên.
Có tác dụng kháng sinh tự nhiên.
-
Kt phát triển các VSV có lợi.
Kt phát triển các VSV có lợi.
-
KT sx BC, BH và Interferon.
KT sx BC, BH và Interferon.
-
Chống oxy hóa, bảo vệ tổ chức cơ
Chống oxy hóa, bảo vệ tổ chức cơ
quan trong cơ thể.
quan trong cơ thể.
2. Phòng ngừa các bệnh tim mạch:
2. Phòng ngừa các bệnh tim mạch:giảm mỡ máu, phòng xơ vữa động
giảm mỡ máu, phòng xơ vữa động
mạch, cải thiện tuần hoàn lưu thông
mạch, cải thiện tuần hoàn lưu thông
máu.
máu.
3. Cải thiện chức năng tiêu hóa:
3. Cải thiện chức năng tiêu hóa:
gan GOT, GPT.
gan GOT, GPT.
ĐẶC ĐIỂM SP KEO ONG CỦA FLP
ĐẶC ĐIỂM SP KEO ONG CỦA FLP1.
1.
Kỹ thuật lấy keo ong
Kỹ thuật lấy keo ong
:
:
sử dụng phương pháp truyền
sử dụng phương pháp truyền
thống.
thống.
2.
2.
Bổ sung thêm sữa ong chúa để nâng cao giá trị dinh
Bổ sung thêm sữa ong chúa để nâng cao giá trị dinh
dưỡng của sản phẩm.
dưỡng của sản phẩm.
3.
3.
Không có ô nhiễm và sâu bệnh.
Không có ô nhiễm và sâu bệnh.
4.
4.
Quy cách: Hộp có 60 viên, mỗi viên nặng 700mg,
Quy cách: Hộp có 60 viên, mỗi viên nặng 700mg,
Ong Chúa và ong Thợ khi là Ấu trùng hoàn toàn giống
Ong Chúa và ong Thợ khi là Ấu trùng hoàn toàn giống
nhau: trong vòng 3 ngày sau khi nở đều ăn sữa ong
nhau: trong vòng 3 ngày sau khi nở đều ăn sữa ong
chúa. Trong 3 ngày này, các Ấu trùng sẽ trở thành các
chúa. Trong 3 ngày này, các Ấu trùng sẽ trở thành các
ong nhỏ. Những con ong trở thành ong thợ, không được
ong nhỏ. Những con ong trở thành ong thợ, không được
ăn sữa Ong Chúa nữa mà chỉ được ăn mật ong và phấn
ăn sữa Ong Chúa nữa mà chỉ được ăn mật ong và phấn
hoa. Ấu trùng được ăn hoàn toàn bằng sữa Ong Chúa
hoa. Ấu trùng được ăn hoàn toàn bằng sữa Ong Chúa
bắt đầu có sự thay đổi khác biệt so với các con Ong
bắt đầu có sự thay đổi khác biệt so với các con Ong
khác: to gấp đôi các con khác, tuổi thọ gấp 40 lần con
khác: to gấp đôi các con khác, tuổi thọ gấp 40 lần con
khác, đến khi đẻ có thể đẻ mỗi ngày tới 3.000 trứng.
khác, đến khi đẻ có thể đẻ mỗi ngày tới 3.000 trứng.
Thành phần sữa ong chúa:
Thành phần sữa ong chúa:
1.
1.
Chất R (Royal Jelly):
Chất R (Royal Jelly):
là hợp chất
là hợp chất
của tất cả các chất cộng lại, có tác
của tất cả các chất cộng lại, có tác
dụng làm TB sinh trưởng mạnh, vì
dụng làm TB sinh trưởng mạnh, vì
acid Folic, Inositol, B12, Biotin…)
acid Folic, Inositol, B12, Biotin…)
4.
4.
Các chất khoáng:
Các chất khoáng:
sắt, đồng, kẽm…
sắt, đồng, kẽm…
5.
5.
Các hợp chất của acid Phospho:
Các hợp chất của acid Phospho:ADP, ATP.
ADP, ATP.